Luật Bằng Trắc Trong Thơ Lục Bát

--- Bài mới hơn ---

  • Vài Ý Kiến Trao Đổi Về Niêm Luật Của Thơ Tứ Tuyệt Đường Luật
  • Đặc Điểm Nghệ Thuật Cuat Thơ Đường Luật
  • Tôi Học Làm Thơ: Luật Bằng Trắc Trong Thơ 7 Chữ
  • Tập Làm Thơ 7 Chữ
  • Tôi Học Làm Thơ: Luật Bằng Trắc Trong Thơ 8 Chữ
  • Người làm thơ Đường Luật phải biết và chấp nhận bó mình trong niêm luật vần đối của nó. Thơ lục bát chỉ có luật, vần nên thi sĩ không bị niêm, đối “kềm kẹp”. Trong bài viết ngắn này tôi chỉ bàn về luật.

    Đọc xong chắc có người thắc mắc ” Sao tui đọc sách và những bài viết trên mạng thấy luật bằng trắc trong thơ lục bát cũng rườm rà, rắc rối lắm mà sao ông viết lại đơn giản quá vậy? Có ‘ăn bớt’ không đó cha nội?”

    Sau một thời gian dài làm thơ lục bát nhiều thi sĩ đã “vượt rào”, phớt lờ luật tắc. Độc giả mới đầu còn thấy lạ lạ, kỳ kỳ. Đọc riết rồi thấy cũng “ổn” nên bảo nhau ” Không có gì mà ầm ĩ“. Dần dà một vài luật tắc rườm rà đó ” tuân theo cũng được mà phớt lờ cũng không sao “. Đó là quy luật tiến hóa của thi ca.

    Vì thế ở đây tôi chỉ nói đến những điểm luật cốt yếu – ở thời điểm này mà không tuân thủ thì bài thơ sẽ bị chê là “mất tính lục bát”.

    Chữ thứ 6 câu lục, chữ thứ 6 và chữ thứ 8 câu bát phải là thanh bằng.

    Chữ thứ 4 câu bát phải là thanh trắc.

    Mười chữ còn lại thì tự do – bằng cũng được mà trắc cũng không sao.

    Nếu chữ thứ 6 của câu bát thanh huyền (dấu huyền) (thí dụ 1) thì chữ thứ 8 phải thanh ngang (không dấu) và ngược lại (thí dụ 2).

    Kêu con lên giúp đem về Hà Nam

    Trong thí dụ này tôi “chơi nổi”, chọn 10 chữ còn lại toàn là thanh bằng. Nếu bạn không thích thì tự do thay đổi.

    Để lại một mẫu chú Hương cất nhà

    Ở đây tôi chọn 10 chữ còn lại là thanh trắc. Dĩ nhiên, bạn cũng có toàn quyền thay đổi.

    Luật bằng trắc của lục bát chỉ có thế. Bạn chỉ cần để ý 4 chữ (in đậm) – 3 bằng một trắc – thì thơ lục bát của bạn luật sẽ vững như bàn thạch.

    1/ Trong trang Lục Bát Việt Nam trên Facebook có bài thơ Nước Mắt Ngày Gặp Lại của Thanh Tu có 2 câu:

    Hôm nay mình gặp lại nhau

    Ôm chặt bạn mà nỗi đau nhói lòng

    Với luật thơ lục bát hiện hành thì nó phạm luật (chữ “mà” phải chuyển thành chữ khác có thanh trắc mới đúng). Với con mắt người bình thơ như tôi thì bài thơ thất bại một cách oan uổng; ý tứ có hay tôi cũng ngoảnh mặt làm ngơ. Nhưng biết đâu mấy chục năm nữa cách nhìn nhận luật thơ phóng khoáng hơn, bài Nước Mắt Ngày Gặp Lại (hay những bài phạm lỗi tương tự) sẽ được bình phẩm một cách cởi mở hơn.

    – Cập nhật theo nguyên bản tác giả gửi qua email ngày 14.08.2020.

    – Bài viết không thể hiện quan điểm của trang Đặng Xuân Xuyến.

    – Vui lòng ghi rõ nguồn chúng tôi khi trích đăng lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Sản Xuất Thực Phẩm
  • Chi Phí Làm Giấy Chứng Nhận An Toàn Thực Phẩm Là Bao Nhiêu?
  • Không Có Giấy Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Thì Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Luật Trẻ Em Có Bao Nhiêu Chương Và Luật Quy Định Trẻ Em Có Bao Nhiêu Quyền?
  • Nguồn Gốc, Quy Luật Của Câu Đối, Những Câu Đối Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Câu Đối Của Dương Quảng Hàm
  • 60+ Mẫu Câu Đối Hay Về Cha Mẹ
  • Bài Tập Thơ Tám Chữ
  • Dấu “hỏi Ngã” Trong Văn Chương Việt Nam
  • Giải Giúp Mình Quy Luật Bằng Trắc Của Bài Khi Con Tu Hú 8 Với Câu Hỏi 197088
  • Câu đối thuộc thê loại văn biền ngẫu, gồm hai vế đối nhau nhằm biểu thị một ý chí, quan điểm tình cảm của tác giả trước một hiện tượng, sự vật, một sự việc nào đó trong đời sống xã hội. Từ đối ở đây ý nghĩa được hiểu là ngang nhau, hợp thành một đôi. Câu đối là một trong các thể loại của văn học Trung Quốc và Việt Nam

    Câu đối có nguồn gốc từ Trung Quốc, người TQ gọi câu đối là đối liên ( 對聯 ) nhưng tên gọi xưa của nó là đào phù ( 桃符 ) . Câu đối được xem là tinh hoa của văn hóa chữ Hán. Người TQ quan niệm rằng ” nếu thơ là tinh hoa của văn hóa chữ nghĩa thì câu đối là tinh hoa của tinh hoa” . Như vậy để thấy rằng một câu đối khi đã được mọi người sử dụng và lưu truyền mang nhưng tinh hoa văn hóa rất sâu sắc.

    Đối liên có lịch sử ra đời cách đây khoảng 3000 năm nhưng theo Tống sử Thục thế gia (宋史蜀世家) câu đối đầu tiên được ghi lại do chính chúa nhà Hậu Thục (934 – 965) là Mạnh Sưởng viết trên tấm gỗ đào vào năm 959

    Để viết câu đối được gọi là chỉnh đối hay đối cân vế đối, khi viết câu đối cần chọn được câu chữ tuân theo các nguyên tắc sau:

    – Đối ý và đối chữ

    Đối ý: Hai ý đối phải cân nhau mà đặt thành hai câu sóng nhau.

    Đối chữ: Phải xét hai phương diện thanh và loại

    + Về thanh: thanh bằng đối với thanh trắc ( và ngược lại)

    + Về loại: Thực tự (hay chữ nặng có thực như: Trời, đất, cây cỏ..) phải đối với thực tự; Hư tự (chữ nhẹ như: thì, mà, vậy, ru..) phải đối với hư tự; Danh từ phải đối với Danh từ; Động Từ phải đối với Động Từ; Nếu vế đối này đặt bằng chữ nho thì vế kia cũng phải đặt bằng chữ nho…

    – Vế câu đối

    Một đôi câu đối gồm hai câu đi song nhau, mỗi câu là một vế đối, nếu câu đối đo do một người sáng tác thì hai vế được gọi là vế trên và vế dưới. Nếu người đó nghĩ ra một vế để cho người khác nghĩ và làm ra vế kia và đối lại thì gọi là vế ra và vế đối.

    Vế trên – câu bên phải (khi treo) còn vế dưới – câu bên trái (khi treo). Khi một câu đối do môt người làm ra cả hai vế thì chữ cuối của vế trên là thanh trắc còn chữ cuối của vế dưới là thanh bằng

    – Số chữ trên câu đối và các thể câu đối

    Một câu đối được làm ra có số chữ trong câu không nhất định, theo số chữ và cách đặt câu có thể chia câu đối ra làm các thể sau:

    + Câu tiêu đối: là các câu đối có 4 chữ trở xuống VD: phúc như đông hải – thọ tỷ nam sơn

    + Câu đối thơ: Là những câu đối làm theo lối đặt câu của thể thơ ngũ ngôn hoặc thất ngôn VD: Phúc sinh phú quý gia đường thịnh – Lộc tiến vinh hoa tử tôn vinh

    + Câu đối phú: là những câu làm theo các lối đặt câu của thể phú, gồm có: Lối câu song quan- là những câu có 6-9 chữ đặt thành một đoạn liền ; Lối câu cách cú – là những câu mà mỗi vế đối chia làm hai đoạn một ngắn , một dài và Lối câu gối hạc hay hạc tất – Là những câu mà mối vế đối có 3 đoạn trở lên

    – Luật bằng – trắc

    Luật thanh trong câu tiểu đối

    +Vế phải: trắc – trắc -trắc

    +Vế trái: bằng – bằng – bằng

    Luật trong câu đối thơ: tuân theo luật bằng trắc của hai câu thực và câu luận trong lối thơ ngũ ngôn hoặc thất ngôn

    Luật trong câu đối phú: Chữ cuối của mỗi vế và chữ cuối của mỗi đoạn phải bằng đối với trắc hoặc trắc đối với bằng. Khi mỗi vế đối có từ 2 đoạn trở lên thì: nếu chữ cuối vế là trắc, các chữ cuối các đoạn trên phải bằng và ngược lại nếu chữ cuối vế là bằng thì các chữ cuối các đoạn trên phải là trắc. Nếu đoạn đầu hoặc đoạn cuối có đúng 7 chữ thì đoạn ấy thường theo luật thơ thất ngôn.

    Đức Lưu Quang là mẫu hoành phi câu đối thờ cúng được dùng nhiều nhất tại Việt Nam

    Nguyên Bản德大教傢祖宗盛本根色彩於花叶木出千枝由有本族姓贵尊萬代長存名继盛

    功膏開地後世長

    Phiên âm: Đức Đại Giáo Gia Tổ Tiên Thịnh – Công Cao Khai Địa Hậu Thế Trường

    Dịch nghĩa: Công cao mở đất lưu hậu thế – Đức cả rèn con rạng tổ tông

    Nguyên Bản

    祖考蜻神在子孙

    Phiên âm: Bản căn sắc thái ư hoa diệp – Tổ khảo tinh thần tại tử tôn

    Dịch Nghĩa: Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá – Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con

    Nguyên Bản:

    水流萬派溯從源

    Phiên âm: Mộc xuất thiên chi do hữu bản – Thủy lưu vạn phái tố lòng nguyên

    Dịch nghĩa: Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc – Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn

    Nguyên Bản:

    祖堂灵拜千年恒在德流光

    Phiên âm: Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh – Tổ đường linh bái, thiên niên hắng tại đức lưu quang

    Dịch nghĩa: Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ – Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn tỏa sáng

    ( Sưu tầm, Nguồn: Việt Nam thi đàn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đối Và Những Nguyên Tắc
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tuần 18 Tiết 69
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến: Bài Thơ Này Viết Theo Thể Thất Ngôn Bát Cú
  • Thuyết Mình Về Thể Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật
  • Tiết 60: Làm Thơ Lục Bát A. Mục Tiêu Cần Đạt: Giúp Hs Kiến Thức
  • Giải Giúp Mình Quy Luật Bằng Trắc Của Bài Khi Con Tu Hú 8 Với Câu Hỏi 197088

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Con Phải Theo Âm Luật Bằng
  • 8 Luật Ngầm Không Ai Ép Nhưng Nên Nhớ Khi Đặt Tên Cho Con
  • Nguyên Tắc Đặt Tên Để Con Hạnh Phúc, An Lành Suốt Đời (Phần 2)
  • Cần Lưu Ý Tới Bảng Chữ Cái Khi Đặt Tên Cho Con
  • Khi Đặt Tên Cho Con Cần Lưu Ý Những Điều Gì?
  • B. B. B. T. T. B

    Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

    T. B. B. T. T. B. B. B

    Vườn râm dậy tiếng ve ngân

    B. T. T. T. B. B

    Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

    T. B. B. T. B. B. T. B

    Trời xanh càng rộng càng cao

    B. B. B. T. B. B

    Đôi con diều sáo lộn nhào từng không..

    B. B. B. T. T. B. B. B

    Ta nghe hè dậy bên lòng

    B. B. B. T. B. B

    Mà chân muốn đạp tan phòng , hè ôi.

    B. B. T. T. B. B. B. B

    Ngột làm sao, chết uất thôi

    T. B. B. T. T. B

    Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

    B. B. B. T. B. B. T. B

    Câu 8 tiếng thứ 2- -4-6-8 là B-T-B-B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu “hỏi Ngã” Trong Văn Chương Việt Nam
  • Bài Tập Thơ Tám Chữ
  • 60+ Mẫu Câu Đối Hay Về Cha Mẹ
  • Cách Làm Câu Đối Của Dương Quảng Hàm
  • Nguồn Gốc, Quy Luật Của Câu Đối, Những Câu Đối Hay
  • Tôi Học Làm Thơ: Luật Bằng Trắc Trong Thơ 8 Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gieo Vần Và Cac Loại Thể Thơ
  • Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học
  • Tiết 60: Làm Thơ Lục Bát A. Mục Tiêu Cần Đạt: Giúp Hs Kiến Thức
  • Thuyết Mình Về Thể Thơ Thất Ngôn Bát Cú Đường Luật
  • Cảm Nhận Về Bài Thơ Bạn Đến Chơi Nhà Của Nguyễn Khuyến: Bài Thơ Này Viết Theo Thể Thất Ngôn Bát Cú
  • Luật bẳng trắc của thơ 8 chữ hơi khác thơ 7 chữ và là thể thơ tương đối tự do, không hoàn toàn gò bó vào luật bằng trắc như thơ bảy chữ. Luật bằng trắc chỉ áp dụng cho những câu liền mạch thông thường. Những câu ngắt thành nhiều cụm từ thì chỉ theo luật đôi chút hoặc đôi khi không theo luật bằng trắc gì cả.

    Việc áp dụng luật bằng trắc nhiều hay ít còn tùy theo nội dung bài thơ, nghệ thuật biểu cảm của câu thơ, và tùy tài năng của nhà thơ. Những câu thơ không theo luật đôi khi là những câu thơ hay, có giá trị nghệ thuật cao, tạo nên những điểm nhấn thú vị, mang lại nét riêng cho bài thơ.

    Là người học làm thơ, tôi nghĩ mình nên nên bắt đầu tìm hiểu về luật thơ 8 chữ, giống như học nhày, đầu tiên, ta phải đi những bước cơ bản, sau đó rồi mới học bước “făng” và “făng” nhiều hay ít là chuyện về sau, khi đã nhảy thành thạo.

    Luật bằng trắc của một câu thơ 8 chữ tùy theo vần của chữ thứ 8. Nếu chữ thứ 8 vần trắc thì chữ thứ 3 trắc, chữ thứ 5 và 6 bằng. Ví dụ:

    Em cứ HẸN nhưng EM ĐỪNG đến NHÉ (xxTxBBxT)

    Nếu chữ thứ 8 vần bằng thì chữ thứ 3 bằng, chữ thứ 5 và 6 trắc. Ví dụ:

    Để lòng BUỒN tôi DẠO KHẮP trong SÂN, (xxBxTTxB)

    Thử ghi luật bằng trắc một số bài thơ của vài nhà thơ nổi tiếng để xem họ áp dụng luật bằng trắc như thế nào.

    Trong bài Ân Tình Dạ Khúc của Đinh Hùng, đa phần (29/31 = 93,5%) câu áp dụng chính xác luật bằng trức của thơ 8 chữ.

    Đa phần các câu trog bài NGẬP NGỪNG của Hồ Zếnh đều áp dụng nghiêm ngặt luật bằng trắc của thơ 8 chữ (15/18= 83%). Ba câu không áp dụng luật là những câu được ngắt thành 2 nhịp, có lẻ tác gỉa muốn diễn tả sự ngập ngừng, lững lơ, dang dở của một mối tình không biết rồi sẽ ra sao. (Có thể tác gỉa biết thế nào rồi cuộc tình của mình cũng đến hồi kết thúc nên muốn kéo dài càng lâu càng tốt? Hoặc những mối tình êm xuôi có thể sẽ không có được những bài thơ hay?)

    Để lòng buồn tôi dạo khắp trong sân, (xxBxTTxB)

    Ngó trên tay, thuốc lá cháy lụi dần… (xxBxTTxB)

    Tôi nói khẽ: Gớm, làm sao nhớ thế? (xxTxBBxT)

    Em tôi ơi! tình có nghĩa gì đâu ? (xxBxTTxB)

    Nếu là không lưu luyến buổi sơ đầu ? (xxBxTTxB)

    Thuở ân ái mong manh như nắng lụa. (xxTxBBxT)

    Hoa bướm ngập ngừng cỏ cây lần lữa,

    Hẹn ngày mai mùa đến sẽ vui tươi, (xxBxTTxB)

    Chỉ ngày mai mới đẹp, ngày mai thôi!

    Tôi sẽ trách – cố nhiên! – nhưng rất nhẹ (xxTxBBxT)

    Nếu trót đi, em hãy gắng quay về, (xxBxTTxB)

    Tình mất vui khi đã vẹn câu thề, (xxBxTTxB)

    Đời chỉ đẹp những khi còn dang dở. (xxTxBBxT)

    Thư viết đừng xong, thuyền trôi chớ đỗ,

    Cho nghìn sau … lơ lửng… với nghìn xưa … (xxBxTTxB)

    Bài NHỚ RỪNG của Thế Lữ là bài thơ có nhiều câu ngắt thành từng cụm từ để tạo nhịp điệu riêng, manh mẽ hơn, để thể hiện một tâm sự u uất, chán nản và khát vọng tự do. Tuy nhiên, đa phần các câu còn lại (33/47 = 70%) vẫn theo luật bằng trắc nghiêm ngặt.

    Thử ghi lại luật bằng trắc của bài thơ Nhớ Rừng. Câu nào không ghi cũng theo luật nhưng mềm hơn. Đa phần chữ không theo luật nằm vào chữ thứ 5 hoặc thứ 6. Ví dụ:

    Ta nằm dài theo NGÀY tháng dần qua (xxBxBTxB). (Chữ NGÀY không theo luật)

    Than ôi! Thời oanh liệt NAY còn đâu. (xxBxTBxB) (Chữ NAY không theo luật)

    Đôi khi chữ thứ 3 cũng không theo luật. Ví dụ:

    Ta đương THEO giấc MỘNG ngàn to lớn. (xxBxTBxT) , (THEO và MỘNG không theo luật)

    Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, (xxTxBBxT)

    Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ, (xxTxBBxT)

    Với khi thét khúc trường ca dữ dội, (xxTxBBxT)

    Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc, (xxTxBBxT)

    Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối, (xxTxBBxT)

    – Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu?

    Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu, (xxBxTTxB)

    Ghét những cảnh không đời nào thay đổi, (xxTxBBxT)

    Những cảnh sửa sang, tầm thường, giả dối: (xxTxBBxT)

    Dăm vừng lá hiền lành không bí hiểm, (xxTxBBxT)

    – Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi! (47)

    Tóm lại, thơ 8 chữ cũng có luật bằng trắc của nó. Là người tập làm thơ, tôi tự rút ra bài học, hy vọng có ngày cũng làm được mấy câu để đọc cho cháu nội nghe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Làm Thơ 7 Chữ
  • Tôi Học Làm Thơ: Luật Bằng Trắc Trong Thơ 7 Chữ
  • Đặc Điểm Nghệ Thuật Cuat Thơ Đường Luật
  • Vài Ý Kiến Trao Đổi Về Niêm Luật Của Thơ Tứ Tuyệt Đường Luật
  • Luật Bằng Trắc Trong Thơ Lục Bát
  • Tôi Học Làm Thơ: Luật Bằng Trắc Trong Thơ 7 Chữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Làm Thơ 7 Chữ
  • Tôi Học Làm Thơ: Luật Bằng Trắc Trong Thơ 8 Chữ
  • Cách Gieo Vần Và Cac Loại Thể Thơ
  • Thuyết Minh Về Một Thể Loại Văn Học
  • Tiết 60: Làm Thơ Lục Bát A. Mục Tiêu Cần Đạt: Giúp Hs Kiến Thức
  • Trong chương trình phổ thông ngày xưa, ta học thơ lục bát trong Lục Vân Tiên và Kiều, thơ đường của Bà Huyên Thanh Quan và Nguyễn Khuyến, hát nói của Nguyễn Công Trứ nhưng tôi không nhớ đã học tác giả thơ mới nào, và cũng chưa nghe thầy nào dạy cách làm một bài thơ, cho dù là thơ lục bát.

    Có một thời từ cô thôn nữ đến cậu sinh viên đều thuộc nhiều bài thơ của những tác gỉa nổi tiếng trong phong trào thơ mới như Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viên… vì thơ họ hay. Vậy thơ họ hay ở chỗ nào? Thơ họ hay trước hết vì họ diễn tả tình cảm cá nhân, đăc biệt là tình yêu đôi lứa, do đó, ai cũng cảm thấy nhà thơ đã nói hộ tâm trạng mình. Trong thơ họ, thí tứ phong phú, cảm xúc dạt dào, tình cảm nồng nàn, tha thiết, mãnh liệt, được diễn tả bằng từ ngữ bay bướm, sáng tạo, giàu nhạc tính, có vần điệu, nghe êm tai. Nói chung, thơ họ hay bởi họ có tài làm thơ, cái mà nhiều người khác không có được. Không chỉ có vậy, thơ họ hay còn nhờ họ hiểu cặn kẽ luật thơ và biết phá luật để tạo những câu thơ đẹp.

    Dù không làm được thơ hay vì không có tài nhưng không ai cấm chúng ta viết đôi câu để chúc mừng lễ vu quy của cháu gái hay giải sầu khi vợ ốm phải nằm viện. Những lúc như thế, nếu viết được một vài câu dù chưa phải là thơ nhưng cũng đủ làm cuộc sống trở nên vui hơn, có ý nghĩa hơn, đỡ buồn, đỡ stressed, dễ thở hơn đôi chút. Nếu đọc cho bạn bè nghe thì cũng xuôi tai. Muốn vậy thì phải học làm thơ, đặc biệt là học các nhà thơ lớn, xem thử cái kỹ thuật tối thiểu trong thơ họ là gì.

    Một bài được gọi là thơ theo dạng thơ mới (không nói đến thơ tự do) thì ai cũng biết là phải có vần, nhưng theo tôi, thứ quan trọng không kém là luật bằng trắc trong câu, mà rất nhiều người làm thơ nghiệp dư không chú ý đến lại là thứ mà những nhà thơ nổi tiếng ít ai không tuân thủ.

    Trong nhạc có nhịp và phách, trong thơ (có vần) có câu và luật bằng trắc của mỗi từ trong mỗi câu. Trong nhạc, các nốt nhạc ở phách mạnh đầu nhịp là quan trọng, thì trong thơ 7 chữ, các từ thứ 2, 4 và 6 là những từ quan trọng.

    Hãy nghiên cứu luật bằng trắc trong một vài bài thơ 7 chữ của các nhà thơ nổi tiếng.

    Thử ghi luật bằng trắc của các từ thứ 2, 4 và 6 trong bài thơ Đậm Nhạt của Vũ Hoàng Chương.

    Trong bài thơ này, tác giả hoàn toàn tuân thủ luật bẳng trắc của thơ Đường: Trong mỗi câu, từ thứ 2 luôn giống vần từ thứ 6: ví dụ từ thứ 2 vần bằng thì từ thứ 6 cũng vần bằng, từ thứ 4 vần trắc, chẳng khác gì thơ Đường. Về niêm cũng tương tự thơ Đường: Câu đầu và câu cuối giống nhau, các câu còn lại giống nhau từng cặp. Vần thì mỗi đọan thơ 4 câu giống với 4 câu đầu trong thơ Đường: Các từ cuối của các câu 1, 2 và 3 vần với nhau. Như vậy, bài Đậm Nhạt còn ảnh hưởng sâu sắc của thơ Đường về luật bằng trắc và niêm, chỉ không có đối và số câu nhiều hơn mà thôi.

    Đậm Nhạt – Vũ Hoàng Chương

    Da thịt đìu hiu rợp bóng mây (TBT)

    Sương lam mờ cỏ gió vàng cây (BTB)

    Song sa nắng xế dần ân ái (BTB)

    Lạnh cả mùa xưa nguyệt Mái Tây (TBT)

    Nẻo ngắt chiêm bao nhịp rụng đều (TBT)

    Tâm tư ngờ chạm bước hài thêu (BTB)

    Tiền thân nửa gối vườn mưa lá (BTB)

    Vết cũ phong sầu đậm nhạt rêu (TBT)

    Tình chủng bơ vơ độc viễn hành (TBT)

    Nàng Thôi thôi đã hết Oanh Oanh (BTB)

    Gót sen chùa cổ đêm trăng ấy (BTB)

    Vọng thấu luân hồi nhạc mỏng manh (TBT)

    Mùa nhớ thương sang mộng nõn nà (TBT)

    Tinh anh nghìn kiếp thoáng dư ba (BTB)

    Hồn ai xác mới nghe thoi thóp (BTB)

    Vang bóng hài xiêm chuyển thớ da (TBT)

    Bài Hạnh Ngộ của Đinh Hùng đổi mới không nhiều. Luật bằng trắc trong mỗi câu vẫn giữ nguyên, chỉ có niêm là đôi chút thay đổi: Câu đầu và câu cuối không giống nhau, Câu 4 và câu 5 không giống nhau. Tất cả nhưng câu còn lại đều theo luật niêm của thơ Đường.

    Bài Ca Hạnh Ngộ – Đinh Hùng

    Bài thơ hạnh ngộ đã trao tay, (BTB)

    Ôi mộng nào hơn giấc mộng này?(TBT)

    Mùi phấn em thơm mùi hạ cũ, (TBT)

    Nửa như hoài vọng, nửa như say. (BTB) (4)

    Em đến như mây, chẳng đợi kỳ, (TBT) (5)

    Hương ngàn gió núi động hàng mi. (BTB)

    Tâm tư khép mở đôi tà áo, (BTB)

    Hò hẹn lâu rồi – Em nói đi. (TBT)

    Em muốn đôi ta mộng chốn nào? (TBT)

    Ước nguyền đã có gác trăng sao. (BTB)

    Truyện tâm tình: dưới hoa thiên lý, (BTB)

    Còn lối bâng khuâng: ngõ trúc đào. (TBT)

    Em chẳng tìm đâu cũng sẵn thơ. (TBT)

    Nắng trong hoa, với gió bên hồ, (BTB)

    Dành riêng em đấy. Khi tình tự, (BTB)

    Ta sẽ đi về những cảnh xưa. (TBT)

    Rồi buổi ưu sầu em với tôi (TBT)

    Nhìn nhau cũng đủ lãng quên đời. (BTB)

    Vai kề một mái thơ phong nguyệt, (BTB)

    Hạnh phúc xa xa mỉm miệng cười. (TBT)

    Bài Mưa Xuân của Nguyễn Bính vẫn giữ nguyên luật bằng trắc nhưng niêm đã thay đổi khá nhiều. Một phần tư các cặp câu không theo luật niêm, nằm vào câu cuối đoạn thơ trước và câu đầu đoạn thơ sau, đó là các cặp câu 4-5, 12-13, 24-25, 28-29, 32-33,

    Em là con gái trong khung cửi (BTB)

    Dệt lụa quanh năm với mẹ già (TBT)

    Lòng trẻ còn như cây lụa trắng (TBT)

    Mẹ già chưa bán chợ làng xa. (BTB) (4)

    Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay (TBT) (5)

    Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy (BTB)

    Hội chèo làng Đặng đi ngang ngõ (BTB)

    Mẹ bảo: “Thôn Đoài hát tối nay”. (TBT)

    Lòng thấy giăng tơ một mối tình (TBT)

    Em ngừng thoi lại giữa tay xinh (BTB)

    Hình như hai má em bừng đỏ (BTB)

    Có lẽ là em nghĩ đến anh. (TBT) (12)

    Bốn bên hàng xóm đã lên đèn (BTB) (13)

    Em ngửa bàn tay trước mái hiên (TBT)

    Mưa chấm bàn tay từng chấm lạnh (TBT)

    Thế nào anh ấy chả sang xem! (BTB)

    Em xin phép mẹ, vội vàng đi (BTB)

    Mẹ bảo xem về kể mẹ nghe. (TBT)

    Mưa bụi nên em không ướt áo (TBT)

    Thôn Đoài cách có một thôi đê. (BTB)

    Thôn Đoài vào đám hát thâu đêm (BTB)

    Em mải tìm anh chả thiết xem (TBT)

    Chắc hẳn đêm nay giường cửi lạnh (TBT)

    Thoi ngà nằm nhớ ngón tay em. (BTB) (24)

    Chờ mãi anh sang anh chẳng sang (TBT) (25)

    Thế mà hôm nọ hát bên làng (BTB)

    Năm tao bảy tuyết anh hò hẹn (BTB)

    Để cả mùa xuân cũng nhỡ nhàng! (TBT) (28)

    Mình em lầm lũi trên đường về (BTB) (29)

    Có ngắn gì đâu một dải đê! (TBT)

    áo mỏng che đầu mưa nặng hạt (TBT)

    Lạnh lùng thêm tủi với canh khuya (BTB) (32)

    Bữa ấy mưa xuân đã ngại bay (TBT) (33)

    Hoa xoan đã nát dưới chân giày (BTB)

    Hội chèo làng Đặng về ngang ngõ (BTB)

    Mẹ bảo: “Mùa xuân đã cạn ngày”. (TBT)

    Anh ạ! Mùa xuân đã cạn ngày (TBT)

    Bao giờ em mới gặp anh đây? (BTB)

    Bao giờ hội Đặng đi ngang ngõ (BTB)

    Để mẹ em rằng hát tối nay? (TBT)

    Trong bài Xuân của Chế Lan Viên, luật bằng trắc trong mỗi câu vẫn giữ nguyên, nhưng luật niêm đã nhạt. Chỉ có 2 cặp câu giống nhau về luật bằng trắc, những câu còn lại trong bài không có cặp nào giống nhau. Đoạn 1 và đoạn 4 giống khau về luật niêm, chẳng khác gì đoạn đầu và đoạn cuối của một ca khúc, có thể dụng ý nghệ thuật của tác giả muốn diễn tả hoàn cảnh không thay đổi của mình mặc dù mùa xuân có đến rồi đi.

    Tôi có chờ đâu, có đợi đâu (TBT)

    Đem chi xuân lại gợi thêm sầu? (BTB)

    Với tôi, tất cả như vô nghĩa (BTB)

    Tất cả không ngoài nghĩa khổ đau! (TBT)

    Ai đâu trở lại mùa thu trước (BTB)

    Nhặt lấy cho tôi những lá vàng? (TBT)

    Với của hoa tươi, muôn cánh rã, (TBT)

    Về đây đem chắn nẻo xuân sang! (BTB)

    Ai biết hồn tôi say mộng ảo (TBT)

    Ý thu góp lại cản tình xuân? (BTB)

    Có một người nghèo không biết tết (TBT)

    Mang lì chiếc áo độ thu tàn! (BTB)

    Có đứa trẻ thơ không biết khóc (TBT)

    Vô tình bỗng nổi tiếng cười ran! (BTB)

    Chao ôi! Mong nhớ! Ôi mong nhớ! (BTB)

    Một cánh chim thu lạc cuối ngàn.(TBT)

    Đến bài Đây Thôn Vỹ Dạ, chỉ có câu đầu không theo luật bẳng trắc (BBB), các câu còn lại vẫn giữ luật bằng trắc, nhưng niêm đã thay đổi đến 4/5. Chỉ có 1 cập câu giống nhau về luật bằng trắc (câu 10 và 11). Mỗi đoạn có một mẫu “niêm” khác nhau. Có thể đây là dụng ý nghệ thuật của tác giả muốn nói dù cảnh vật không thay đổi nhưng tình người có lẻ đã nhạt phai.

    Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử

    Sao anh không về chơi thôn Vĩ? (BBB)

    Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên, (TBT)

    Vườn ai mướt quá xanh như ngọc (BTB)

    Lá trúc che ngang mặt chữ điền (TBT)

    Gió theo lối gió, mây đường mây (BTB)

    Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay…(TBT)

    Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, (BTB)

    Có chở trăng về kịp tối nay? (TBT)

    Mơ khách đường xa, khách đường xa, (TBT)

    Áo em trắng quá nhìn không ra… (BTB) (10)

    Ở đây sương khói mờ nhân ảnh (BTB) (11)

    Ai biết tình ai có đậm đà? (TBT)

    Tóm lại, nếu có lúc nào đó ta hứng chí muốn viết một bài thơ 7 chữ để đọc vào tiệc rượu nào đó thì hãy nhớ kiểm tra xem các từ 2, 4 và 6 trong câu đã đúng luật bằng trắc hay chưa. Đừng xuê xoa luật này vỉ ngay cả Vũ Hoàng Chương cũng còn phải tuân thủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Nghệ Thuật Cuat Thơ Đường Luật
  • Vài Ý Kiến Trao Đổi Về Niêm Luật Của Thơ Tứ Tuyệt Đường Luật
  • Luật Bằng Trắc Trong Thơ Lục Bát
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Kinh Doanh Thực Phẩm
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Tổ Chức, Cá Nhân Sản Xuất Thực Phẩm
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Môn Bóng Chuyền Ra Đời Vào Năm Nào Và Xuất Phát Từ Đâu?
  • Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Quản Lý, Giáo Dục, Rèn Luyện Kỷ Luật Đối Với Cán Bộ, Đảng Viên Ở Học Viện Lục Quân Hiện Nay
  • Một Số Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Rèn Luyện Kỷ Luật Ở Sư Đoàn Phòng Không 377
  • Tăng Cường Giáo Dục Và Rèn Luyện Kỷ Luật Cho Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Tăng Cường Giáo Dục, Rèn Luyện Kỷ Luật Bộ Đội
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật giáo dục có đáp án

    Trắc nghiệm Luật giáo dục có đáp án

    Tài liệu trắc nghiệm Luật giáo dục

    Câu 1: Theo Luật Giáo dục 2005 và Luật giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2009, tổ chức loại hình nhà trường nào sau đây không trong hệ thống giáo dục quốc dân:

    a. Trường dân lập

    b. Trường tư thục

    c. Trường bán công

    d. Trường công lập

    Câu 2. Theo Luật Giáo dục năm 2005, Chọn cụm từ sau điền vào chỗ trống: “Giáo dục phổ thông không bao gồm giáo dục:………. . “

    a. THPT

    b. Mầm non

    c. Tiểu học

    d. THCS

    Câu 3. Luật Giáo dục năm 2005 quy định điều lệ nhà trường có mấy nội dung chủ yếu:

    a. 7

    b. 6

    c. 8

    d. 9

    Câu 4. Luật Giáo dục năm 2005 quy định Hội đồng nhà trường có bao nhiêu nhiệm vụ:

    a. 7

    b. 4

    c. 5

    d. 6

    Câu 5: Điều 1:Phạm vi điều chỉnh của luật giáo dục

    a. Luật GD quy định về hệ thống giáo dục quốc dân.

    b. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống GD quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.

    c. Tổ chức cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.

    d. Luật GD quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống GD quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.

    Câu 6. Điều 2 Mục tiêu giáo dục là? Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: ” Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam……………. , có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và CNXH; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lự của công dân,đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xấy dựng và bảo vệ Tổ quốc”

    a. phát triển toàn diện

    b. phát triển

    c. phát triển không ngừng

    d. hội nhập quốc tế

    Câu 7. Điều 3 Tính chất, nguyên lý giáo dục: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

    “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có……………. “

    a. tính nhân dân, tính dân tộc

    b. tính nhân dân, dân tộc, khoa học, lấy chủ nghĩa Mác- Lee nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

    c. tính nhân dân, dân tộc, khoa học,hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác- Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

    d. tính nhân dân, ,tính khoa học,tính hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác- Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.

    Câu 8. Điều 3 Tính chất, nguyên lý giáo dục:Nguyên lý giáo dục là?

    a. Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất.

    b. lí luận gắn liền với thực tiễn.

    c. giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    d. Cả 3 đều đúng.

    Câu 9. Điều 4. Hệ thống giáo đục quốc dân. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm.

    a. giáo dục chính quy

    b. giáo dục thường xuyên

    c. giáo dục đặc biệt

    d. giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

    Câu 10. Điều 4 Hệ thống giáo dục quốc dân. Có bao nhiêu cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân?

    a. 3

    b. 4

    c. 5

    d. 6

    Câu 11. Điều 4 Hệ thống giáo dục quốc dân. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm?

    a. GDMN có nhà trẻ và mẫu giáo.

    b. GD phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, THPT

    c. GD nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

    d. GD đại học và sau đại học( gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ CĐ, trình độ ĐH, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

    e. Cả 4 đáp án đều đúng.

    Câu 12. Điều 5. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục quy định: nội dung giáo dục phải?

    a. đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống.

    b. coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân.

    c. kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tính hoa văn hóa nhân loại.

    d. phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.

    e. Cả 4 đáp án đều đúng.

    Câu 13. điều 6 chương trình giáo dục quy định. Điền từ vào chỗ trống?

    “Chương trình giáo dục phải bảo đảm……………. . và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo”

    a. tính hiện đại, tính ổn định

    b. tính thống nhất, tính thực tiễn

    c. tính thực tiễn, tính hợp lý.

    d. tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính hợp lý.

    Câu 14. điều 6 chương trình giáo dục quy định: chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với?

    a. giáo dục mầm non

    b. tiểu học

    c. trung học cơ sở

    d. giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông

    Câu 15. điều 6 chương trình giáo dục quy định: ai quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích lũy tín chỉ, việc có nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ. ?

    a. Chính phủ

    b. Bộ trưởng Bộ Giao dục và Đào tạo.

    c. Các bộ, cơ quan ngang bộ

    d. Cả 3 đều đúng.

    Câu 16. Điều 7 ngôn ngữ dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; dạy ngoại ngữ quy định: ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác là?

    a. Tiếng Anh

    b. Tiếng Việt

    c. Tiếng dân tộc

    d. Tiếng Việt và Tiếng Anh.

    Câu 17. Điều 7 ngôn ngữ dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; dạy ngoại ngữ quy định: ai là người quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. ?

    a. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    b. Thủ tướng Chính phủ

    c. Chủ tịch nước

    d. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    Câu 18. điều 8 văn bằng, chứng chỉ quy định: Văn bằng là?

    a. của hệ thống giáo dục quốc dân câp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học.

    b. của hệ thống giáo dục quốc dân câp cho người học sau khi tốt nghiệp trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.

    c. Văn bằng gồm: bằng tốt nghiệp THCS, THPT, TC, CĐ, ĐH, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.

    d. Cả 3 đều đúng

    Câu 19. điều 8 văn bằng, chứng chỉ quy định: ” Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng, nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp” điêu này đúng hay sai?

    a. Đúng

    b. Sai

    Câu 20. Điều 9 phát triển giáo dục quy định:

    a. Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

    b. Phát triển giáo dục phải gắn liền với phát triển kinh tế, xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh.

    c. Thực hiện chuẩn hóa, HĐH- XHH; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.

    d. Cả 3 đều đúng.

    Câu 21. Điều 10 quyền và nghĩa vụ học tập của công dân quy định:

    a. Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.

    b. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị XH, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

    c. Nhà nước thực hiện công bằng XH trong GD , tạo điều kiện để ai cũng được học hành, người nghèo đc học tập, người có năng khiếu phát triển tài năng.

    d. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách XH khác được thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình.

    e. Cả 4 đáp án đều đúng

    Câu 22. Điểm khác biệt giữa luật GD số 38/2005/QH11 với luật GD sửa đổi và bổ sung số 44/2009/QH12 trong việc phổ cập giáo dục là( điều 11 phổ cập giáo dục)?

    a. Luật GD số 38/2005/QH11 quy định GDTH và GD THCS là các cấp học phổ cập.

    b. Luật GD số 38/2005/QH11 quy định phổ cập GD mầm non cho trẻ 5 tuổi.

    c. Luật GD số 44/2009/QH12 quy định phổ cập GD mầm non cho trẻ 5 tuổi, hổ cập Giaos dục tiểu học và giáo dục THCS.

    d. Luật GD số 38/2005/QH11 quy định GDTH và GD THCS là các cấp học phổ cập. còn luật GD số 44/2009/QH12 quy định phổ cập GD mầm non cho trẻ 5 tuổi, hổ cập Giao dục tiểu học và giáo dục THCS.

    Câu 23. Luật giáo dục năm 2005 (luật số:28/2005/QH11) gồm mấy chương, bao nhiêu điều?

    A. 8 chương, 119 điều.

    B. 9 chương, 120 điều.

    C. 10 chương, 121 điều.

    D. 11 chương, 122 điều.

    Câu 24: Theo điều 4, luật giáo dục năm 2005: Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

    A. giáo dục chính quy.

    B. giáo dục thường xuyên

    C. giáo dục chính quy, giáo dục thường xuyên, đào tạo chuyên tu và đào tạo từ xa

    D. Cả A và B

    Câu 25: Theo điều 8 của luật giáo dục năm 2005: Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

    A. bằng tốt nghiệp tiểu học, bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiêp đại học, bằng tiến sĩ.

    B. bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiêp đại học, bằng tiến sĩ.

    C. bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiêp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.

    D. bằng tốt nghiệp THCS, bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiêp đại học chính quy, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.

    Câu 26 Theo điều 4 luật giáo dục năm 2005: Cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo duc quốc dân gồm:

    A. Giáo dục mầm ṇon có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    B. Giáo dục nghề nghịêp có trung cấp chuyên nghiêp và dạy nghề;

    C. Giáo dục đại học và sau đại học (gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo tŕnh độ cao đẳng, tŕnh độ đại học, tŕnh độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

    D. Cả A, B, và C.

    Câu 27: Theo luật sử đổi, bổ sung một số điều của luật giáo dục hiện nay (số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009), việc thực hiện phổ cập giáo dục được quy định ở cấp học nào?

    A. Phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

    B. Phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và phổ cập trung học phổ thông.

    C. Phổ cập giáo dục mầm mon cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập gíao duc trung học cơ sở.

    D. Phổ cập giáo dục mầm mon cho trẻ năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập gíao duc trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông.

    Câu 28: Theo điều 11, luật giáo dục năm 2005: Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt

    A. trình độ tiểu học.

    B. trình độ trung học cơ sở.

    C. trình độ trung học phổ thông

    D. trình độ giáo dục phổ cập

    Câu 29: Theo Điều 11, Luật giáo dục năm 2005: Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ

    A. tiểu học

    B. trung học cơ sở

    C. trung học phổ thông

    D. giáo dục phổ cập.

    Câu 30: Theo Điều 30 Luật giáo dục năm 2005, cơ sở giáo dục phổ thông gồm:

    A. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học.

    B. Trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học

    C. Trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp.

    D. Trường tiểu học, trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp.

    Câu 31: Theo điều 31 Luật giáo dục năm 2005:

    A. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học.

    B. Học sinh học hết chương trình THCS có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) cấp bằng tốt nghiệp THCS.

    C. Học sinh học hết chương trình THPT có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông.

    A. Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

    B. Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;

    C. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ;

    D. Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân;

    E. Gồm cả A, B, C và D.

    Câu 33: Theo điều 45 Luật giáo dục năm 2005, các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm

    A. Vừa học vừa làm.

    B. Học từ xa

    C. Tự học có hướng dẫn.

    D. Tất cả A, B và C

    Câu 34: Theo điều 46 Luật giáo dục năm 2005, cơ sở của giáo dục thường xuyên bao gồm:

    A. Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và huyện;

    B. Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    C. Trung tâm kỹ thuật – tổng hợp hướng nghiệp.

    D. Bao gồm cả A và B.

    Câu 35: Theo điều 46 Luật giáo dục số (44/2009/QH12)cơ sở của giáo dục thường xuyên bao gồm:

    A. Trung tâm giáo dục thường xuyên được tổ chức tại cấp tỉnh và huyện;

    B. Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

    C. Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức cá nhân thành lập

    D. Tất cả A, B và C

    Câu 36: Theo điều 51 Luật giáo dục năm 2005: Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như thế nào?

    A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyejn quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông dân tộc bán trú;

    B. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh;

    C. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với các trường trung cấp trực thuộc;

    D. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng, trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;

    E. Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học;

    F. Tất cả A, B, C, D và E.

    Câu 37: Theo điều 53 Luật giáo dục năm 2005, Hội đồng trường có nhiệm vụ nào sau đây?

    A. Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án và kế hoạch phát triển của nhà trường

    ;B. Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    C. Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;

    D. Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.

    A. Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

    B. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

    C. Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

    D. Lý lịch bản thân rõ ràng.

    A. Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, co sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác.

    B. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

    C. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

    D. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

    Câu 40: Theo điều 73 luật giáo dục năm 2005, một trong những quyền của nhà giáo là

    A. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường;

    B. Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.

    C. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

    D. Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Viên Chức Ngành Giáo Dục Năm 2021
  • Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Luật Giáo Dục Ôn Thi Công Chức, Viên Chức
  • Những Điểm Mới Đáng Chú Ý Nhất Của Luật Thư Viện Năm 2021 So Với Pháp Lệnh Thư Viện Năm 2000
  • Tổng Hợp Toàn Bộ 6 Điểm Mới Của Luật Thư Viện 2021
  • Đề Cương Tuyên Truyền Luật Thư Viện Năm 2021
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • 102 Câu Hỏi Bán Trắc Nghiệm Môn Luật Dân Sự (Có Đáp Án)
  • 102 Câu Hỏi Nhận Định Đúng Sai Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật
  • 102 Câu Hỏi Nhận Đính Đúng Sai Môn Luật Dân Sự (Có Đáp Án)
  • Kế Hoạch Triển Khai Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật Trẻ Em Trực Tuyến
  • Luật Trẻ Em Chính Thức Có Hiệu Lực Từ 1
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm Luật viên chức có đáp án

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm về Luật viên chức

    Kế hoạch tổ chức kỳ thi công chức, viên chức đã được sở nội vụ chính thức công bố. Nhằm giúp các bạn đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển công chức viên chức, chúng tôi xin chia sẻ cho các bạn bộ câu hỏi trắc nghiệm về Luật viên chức có đáp án, mời các bạn cùng tham khảo.

    Câu hỏi trắc nghiệm Luật viên chức có đáp án

    Câu 1: Phạm vi điều chỉnh luật viên chức

    1. Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
    2. Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
    3. Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lâp.
    4. Viên chức là công dân Việt Nam, làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

    Câu 3: Viên chức quản lý là gì?

    1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý.
    2. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức .
    3. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý.
    4. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý.

    Câu 4: Đạo đức nghề nghiệp là gì?

    1. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực.
    2. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do tổ chức có thẩm quyền quy định.
    3. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
    4. Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
    1. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với từng công việc trong các lĩnh vực đặc thù.
    2. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.
    3. Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát.
    4. Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ, trong quan hệ xã hội do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát.

    Câu 6: Tuyển dụng

    1. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
    2. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực.
    3. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có năng lực, phẩm chất và trình độ vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập.

    Câu 7: Hợp đồng làm việc

    Câu 8: Hoạt động nghề nghiệp của viên chức

    Điều 5: Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức Câu 9: Hoạt động nghề nghiệp của viên chức gồm mấy nguyên tắc

    Câu 10: Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

    a. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của nhà nước

    b.Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    c. Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

    d. Tận tụy phục vụ nhân dân

    e. Cả c và d

    Câu 11: Nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức

    a. Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử.

    b. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền và của nhân dân.

    c. Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    d. Cả a và b. Điều 6: Các nguyên tắc quản lý viên chức

    Câu 12: Có mấy nguyên tắc quản lý viên chức

    2nt

    3 nt

    4 nt

    5 nt

    Câu 13: Nguyên tắc quản lý viên chức

    Điều 7: Vị trí việc làm

    Câu 14: Vị trí việc làm là gì?

    1. Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
    2. Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
    3. Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
    4. Vị trí làm việc là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện viện tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

    Câu 15: Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

    Câu 16: Chính phủ quy định

    Điều 8: Chức danh nghề nghiệp

    Câu 17: Chức danh nghề nghiệp là gì?

    Điều 9: Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

    Câu 19: Đơn vị sự nghiệp công lập là gì?

    Câu 20: Viên chức có mấy quyền về tiền lương và là những quyền nào

    1 quyền

    Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, cùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong nghành nghề độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

    2 quyền

    Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp chính sách ưu đãi, trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong nghành nghề độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.

    Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.

    3 quyền Được hưởng lương theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp chính sách ưu đãi, trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 13: Quyền của viên chức về nghỉ ngơi.

    Câu 21: Viên chức có mấy quyền về nghỉ ngơi và là những quyền nào?

    1 quyền

    Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

    2 quyền

    Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho số ngày không nghỉ.

    Viên chức làm việc ở biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hoặc trường hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, có thể gộp số ngày nghỉ phép của 2 năm để nghỉ 1 lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 3 năm để nghỉ 1 lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    c) 3 quyền

    Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho số ngày không nghỉ.

    Viên chức làm việc ở biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hoặc trường hợp đặc biệt khác; nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 2 năm để nghỉ 1 lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 3 năm để nghỉ 1 lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật.

    d) 4 quyền Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho số ngày không nghỉ.

    Viên chức làm việc ở biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hoặc trường hợp đặc biệt khác; nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 2 năm để nghỉ 1 lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 3 năm để nghỉ 1 lần thì phải có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    Câu 22: Trong điều 16( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định : Nghĩa vụ chung của viên chức gồm mấy nghĩa vụ?

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    Câu 23: Trong điều 17( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định : Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp gồm mấy nghĩa vụ?

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    Câu 24: Trong điều 17( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định nào?

    Câu 25: Trong điều 18( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định: Nghĩa vụ của viên chức quản lý gồm mấy nghĩa vụ?

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    Câu 26: Trong điều 19( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định: Những việc viên chức không được làm gồm bao nhiêu việc ?

    A. 4

    B. 5

    C. 6

    D. 7

    Câu 27; Trong điều 19( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định: Những việc viên chức không được làm gồm?

    Câu 28 Trong điều 19( mục 2 nghĩa vụ của viên chức) trong luật viên chức quy định: Những việc viên chức không được làm gồm bao nhiêu việc ?

    Câu 29. Điều 20 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Căn cứ tuyển dụng: Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu gì?

    Câu 30. Điều 21 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Nguyên tắc tuyển dụng gồm mấy nguyên tắc:

    A. 5

    B. 6

    C. 4

    D. 8

    Câu 31. Điều 21 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Nguyên tắc tuyển dụng gồm những nguyên tắc nào?

    Câu 32. Điều 21 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Nguyên tắc tuyển dụng gồm những nguyên tắc nào ?

    Câu 33: Điều 22 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng kí dự tuyển viên chức. ?

    Câu 34: Điều 22 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng kí dự tuyển viên chức. ?

    Câu 35: Điều 22 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Người không được đăng kí dự tuyển viên chức. ?

    Câu 36: Điều 23 trong chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Phương thức tuyển dụng viên chức là?

    Câu 38: Điều 25 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Có mấy loại hợp đồng làm việc?

    a. 1

    b. 3

    c. 2

    d. 4

    Câu 39: Điều 25 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Có mấy loại hợp đồng làm việc?

    Câu 40: Điều 25 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: hợp đồng làm việc xác định thời hạn là?

    Câu 41: Điều 26 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: hợp đồng làm việc gồm mấy nội dung?

    a. 12

    b. 11

    c. 14

    d. 15

    Câu 42: Điều 26 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: hợp đồng làm việc gồm những nội dung nào?

    1. Tên, địa chie của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
    2. Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng
    3. Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc.
    4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
    5. e. Tất cả đều đúng
    1. Loại hơp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt hợp đồng làm việc.
    2. Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác; thời gian lam việc, thời gian nghỉ ngơi.
    3. Bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng k trái quy định của luật này.
    4. e. Cả 4 đáp án đều đúng

    Câu 44: Điều 26 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: hình thức của hợp đồng làm việc là?

    Câu 45: Điều 27 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: chế độ tập sự được quy định trong thời gian bao lâu?

    Câu 46: Điều 27 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: Ai là người quy định chi tiết chế độ tập sự?

    Câu 47: Điều 28 trong Hơp đồng làm việc của chương III Tuyển dụng, sử dụng viên chức- Luật Viên Chức quy định: trong quá trình làm việc, nếu 1 bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước bao nhiêu thời gian?

    a) 3 ngày

    b) 6 ngày

    c) 12 ngày

    d) 60 ngày

    Câu 48 a: Viên chức không phải thực hiện chế độ tập sự nếu đã có thời gian làm từ bao lâu?

    12 tháng trở lên

    36 tháng trở lên

    Từ đủ 12 tháng trở lên

    Từ đủ 36 tháng trở lên

    Khoảng 12 tháng

    Khoảng 36 tháng

    a. 1 nt

    b. 2 nt

    d. 4 nt

    Điều 28: Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc

    Câu 50: Đối với hợp đồng xác định thời hạn thì trước khi hết hạn hợp đồng bao nhiêu ngày thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định kí kết tiếp hoặc chấm dứt.

    a) 30 ngày

    b) 60 ngày

    c) 36 ngày

    d) 24 ngày

    Câu 51: theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc.

    1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức bị ốm đau trong thời hạn là bao lâu?
    2. 12 tháng liên tục với hợp đồng không xác định thời hạn, 6 tháng liên tục đối với hợp đồng xác định thời hạn.
    3. 36 tháng liên tục với hđ không xác định thời hạn, 12 tháng liên tục với hợp đồng xđ thời hạn.
    4. Khoảng 12 tháng với hđ không xác định thời hạn, khoảng 6 tháng đối với hđ xđ thời hạn.
    5. Khoảng 36 tháng với hđ không xác định thời hạn, khoảng 12 tháng với hợp đồng xđ thời hạn.

    Câu 52: theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định: Viên chức có mấy năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì bị đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    a) 1 năm

    b) 2 năm

    c) 3 năm

    d) 4 năm

    Câu 53: theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việcquy định: Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc?

    1. 45 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
    2. Ít nhất 45 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
    3. 60 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn.
    4. Ít 60 ngày đối với hđ không xđ thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn

    Câu 54: theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việcquy định: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với viên chức nữ đang có thai và nuôi con bao nhiêu tháng tuổi.

    a) Dưới 18 tháng tuổi

    b) Dưới 24 tháng tuổi

    c) Dưới 36 tháng tuổi

    d) Dưới 12 tháng tuổi

    a) 60 ngày

    b) ít nhất 60 ngày

    c) 45 ngày

    d) ít nhất 45 ngày. * Trường hợp viên chức bị ốm đau, bị tai nạn đã điều trị 6 tháng liên tục thì phải báo trước bao nhiêu ngày.

    a) 30 ngày b) 6 ngày

    d) 3 ngày c) ít nhất 3 ngày

    e) ít nhất 6 ngày f) ít nhất 30 ngày.

    Câu 56: theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việcquy định: Viên chức làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị tai nạn, khi bị ốm đau đã điều trị bao nhiêu tháng ?

    a) 3 tháng

    b) 6 tháng

    c) ít nhất 3 tháng

    d) ít nhất 6 tháng

    đ) từ 3 tháng

    e) từ 6 tháng.

    Câu 57: theo Điều 29: Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc quy định: Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước bao nhiêu ngày đối với các khoản a, b, c, đ, e khoản 5 điều này?

    a) từ 3 ngày

    b) ít nhất 3 ngày

    c)từ 6 ngày

    d) ít nhất 6 ngày

    * Đối với điểm d khoản 5 Điều này

    a) Từ 45 ngày

    b) ít nhất 45 ngày

    c) Từ 30 ngày

    d) ít nhất 30 ngày

    Câu 58: Thời hạn biệt phái không quá bao nhiêu năm?

    a) 3 năm

    b) 6 năm

    c) 1 năm

    d) 2 năm

    Câu 59: Không biệt phái viên chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi?

    a) 12 tháng

    b) 18 tháng

    c) 24 tháng

    Câu 60: Điều 36: Biệt phái viên chức có mấy khoản

    a) 4 khoản

    b) 5 khoản

    c) 6 khoản

    Câu 61: Điều 37: Bổ nhiệm viên chức quản lý có bao nhiêu khoản:

    a) 4 khoản

    b) 5 khoản

    c) 6 khoản

    d) 7 khoản.

    Câu 62: Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào đâu?

    1. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền.
    2. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
    3. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, điều kiện của chức vụ quản lý và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
    4. Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập, tiêu chuẩn, điều kiện và theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.

    Câu 63: Viên chức giữ chức vụ quản lý có thời hạn bao nhiêu năm

    a) 5 năm

    b) Không quá 5 năm

    c) 3 năm

    d) Không quá 3 năm

    Câu 64: Cơ quan nào quy định chi tiết bổ nhiệm viên chức quản lý

    Câu 65. Điều 33 chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức quy định: Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm:

    1. a. Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý.
    2. b. Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
    3. c. Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kĩ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

    Câu 66. Điều 33 chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức quy định: Cơ quan nào được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý.

    Câu 67. Điều 34 quy định đơn vị nào có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức ?

    Câu 68: Điều 35 trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng quy định: “Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục, được xét nâng lương” điều này đúng hay sai?

    Câu 69: Điều 36 Biệt phái viên chức quy định: Biệt phái viên chức là gì?

    a. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan tổ chức, đơn vị khác.

    b. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu, nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định.

    c. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu của hiệu trưởng.

    d. Cả 3 đều đúng

    Câu 70: Điều 36 Biệt phái viên chức quy định: Ai là người quết định việc biệt phái viên chức ?

    d. Người đúng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc Cơ quan có thẩm quyền quản lí đơn vị sự nghiệp công lập.

    a. Người đúng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

    b. Cơ quan có thẩm quyền quản lí đơn vị sự nghiệp công lập.

    c. Cả 2 đều sai

    Câu 71. Điều 38 Xin thôi giữu chức vụ quản lí hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản lí quy định: Viên chức quản lí có thể xin thôi giữ chức vụ quản lí hoặc được miễn nhiệm nếu thuộc trường hợp nào?

    a. Không đủ sức khỏe

    b. Không đủ năng lực, uy tín

    d. Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng , bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng , khen thưởng, kỉ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức.

    c. Theo yêu cầu nhiệm vụ

    d. Vì lí do khác

    Câu 72. Điều 39. Mục đích đánh giá viên chức quy định:

    a. Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng viên chức.

    b. Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng , bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức.

    c. Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng , bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng viên chức.

    Câu 73. Điều 40 Căn cứ đánh giá viên chức quy định: Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên căn cứ nào?

    a. Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã kí kết.

    b. Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử của vien chức.

    d. Cả 2 đều sai

    Câu 74. Điều 41 nội dung đánh giá viên chức quy định: việc đánh giá viên chức được xem xét theo nội dung nào?

    a. Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã kí kết.

    b. Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp.

    c. Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

    d. Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức

    Câu 75. Việc đánh giá viên chức được thực hiện khi nào?

    a. Hàng năm

    b. khi kết thúc thời gian tập sự; trước khi kí kết hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí việc làm

    d. khi xét khan thưởng, kỉ luật, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.

    Câu 76. Điều 42 Phân loại đánh giá viên chức quy định: Hằng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân thành mấy loại?

    a. 3

    c. 5

    d. 6

    Câu 77. Điều 42 Phân loại đánh giá viên chức quy định: Hằng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân thành mấy loại?

    a. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

    b. Hoàn thành tốt nhiệm vụ

    c. Hoàn thành nhiệm vụ

    d. Không hoàn thành nhiệm vụ

    Câu 78. Điều 43 quy định trách nhiệm đánh giá viên chức thuộc thẩm quyền quản lí thuộc về ai?

    a. Chính phủ

    b. Bộ giáo dục

    c. Đơn vị công lập

    Câu 79. Điều 43 quy định chi tiết trình tự, thủ tục đánh giá viên chức do cơ quan nào?

    b. Bộ giáo dục

    c. Đơn vị công lập

    d. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

    Câu 80. Điều 44 thông báo kết quả đánh giá, phân loại viên chức quy định.

    a. Nội dung đánh giá viên chức phải được thông báo cho viên chức.

    b. Kết quả phân loại viên chức được công khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.

    c. Nếu không nhất trí với kết quả đánh giá và phân loại thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

    Câu 81. Điều 45 chế độ thôi việc quy định: Khi chấm dứt hợp đồng làm việc, viên chức được?

    a. Hưởng trợ cấp thôi việc

    b. Trợ cấp mất việc làm

    c. Chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội.

    Câu 82. Điều 45 chế độ thôi việc quy định: Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc trường hợp nào sau đây?

    a. Bị buộc thôi việc

    b. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4,5 và 6 Điều 29 của luật này.

    c. Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.

    Câu 83. Điều 46 Chế độ hưu trí quy định: viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của?

    a. Pháp luật về lao động

    b. Pháp luật về bảo hiểm xã hội

    d. Hội đồng nhà trường

    Câu 84: Điều 46 Chế độ hưu trí quy định: cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lí viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu trước?

    b. 4 tháng

    c. Chính phủ

    c. 2 tháng

    d. 5 tháng

    Câu 85. Điều 46 Chế độ hưu trí quy định: cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lí viên chức ra quyết định nghỉ hưu trước?

    b. 4 tháng

    c. 2 tháng

    d. 5 tháng

    Câu 86. Điều 47. Quản lí nhà nước về viên chức quy định cơ quan thống nhất quản lí nhà nước về viên chức là?

    a. Nhà nước

    b. Đợn vị sự nghiệp công lập

    d. Cả 3 đều đúng

    Câu 87. Điều 48 Quản lí viên chức quy định nọi dung quản lí viên chức bao gồm mấy nội dung. ?

    a. 7

    b . 8

    d. 10

    Câu 88. Điều 48 Quản lí viên chức quy định nọi dung quản lí viên chức bao gồm nội dung nào?

    a. Xây dựng vị trí việc làm; bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp.

    b. Tuyển dụng viên chức; Kí hợp đồng làm việc

    c. Thay đổi vị trí việc làm, biệt pahis chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc.

    Câu 89. Điều 48 Quản lí viên chức quy định nọi dung quản lí viên chức bao gồm nội dung nào?

    a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lí, sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc.

    b. Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỉ luật viên chức

    c. Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức

    d. Lập, quản lí hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lí viên chức thuộc phạm vi quản lí.

    Câu 90. Điều 48 cơ quan quy định quản lí viên chức là?

    a. Bộ giáo dục và đào tạo

    b. đơn vị sự nghiệp công lập

    d. Nhà nước

    Câu 91. Điều 50: Kiểm tra, thanh tra?

    a. Cơ quan có thẩm quyền quản lí đơn vị sự nghiệp công lập, thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, quản lí viên chức tại các đvị sự nghiệp công lập được giao quản lí

    c. Các bộ, cơ quan ngang bộ, thanh tra việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp của viên chức thuộc ngành, lĩnh vực được giao quản lí.

    Câu 92. Điều 51. Khen thưởng quy định:

    a. Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

    b. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc biệt được xét nâng lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ.

    c. Viên chức hoàn thành tốt các nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập giao phó.

    Câu 93. Điều 52. Các hình thức kỉ luật đối với viên chức quy định: Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu 1 trong các hình thức kỉ luật nào sau đây?

    a. Khiển trách

    b Cảnh cáo

    c. Cách chức

    d. Buộc thôi viêc

    Câu 94. Điều 52 Các hình thức kỉ luật đối với viên chức quy định: Hình thức kỉ luật cách chức chỉ áp dụng đối với.

    a. Viên chức

    b. Cán bộ

    d. Cả 3 đều sai.

    Câu 95. Điều 52 Các hình thức kỉ luật đối với viên chức quy định: Quyết định kỉ luật được lưu vào hồ sơ viên chức đúng hay sai?

    a. Đúng

    b. Sai

    Câu 96. Điều 52 Các hình thức kỉ luật đối với viên chức quy định: cơ quan nào quy định việc áp dụng các hình thức kỉ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lí kỉ luật đối với viên chức. ?

    a. Đơn vị sự nghiệp công lập

    b. Bộ giáo dục và đào tạo

    d. Các bộ, cơ quan ngang bộ

    Câu 97. Điều 53 Thời hiệu, thời hạn xử lí kỉ luật quy định: Thời hiệu xử lí kỉ luật kể từ thời điểm có hành vi vi phạm là?

    a. 12 tháng

    c. 36 tháng

    d. 6 tháng

    Câu 98. Điều 53 Điều 53 Thời hiệu, thời hạn xử lí kỉ luật quy định: Thời hạn xử lí kỉ luật không quá?

    a. 1 tháng

    b. không quá 1 tháng

    c. 2 tháng

    Câu 99. Điều 53 Thời hiệu, thời hạn xử lí kỉ luật quy định: trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lí kỉ luật có thể kéo dài nhưng không quá?

    a. 2 tháng

    b. 3 tháng

    d. 5 tháng

    a. 1 ngày

    b. 2 ngày

    d. 4 ngày

    Câu 101. Điều 54 tạm đình chỉ công tác quy định: trong thời hạn xử lí kỉ luật ai là người quyết định tạm đình chỉ công tác của viên chức nếu tháy viên chức tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lí kỉ luật

    a. Chính phủ

    c. Đơn vị sự nghiệp công lập.

    d. Bộ giáo dục và đào tạo

    Câu 102: Điều 54 tạm đình chỉ công tác quy định: thời hạn tạm đình chỉ công tác là?

    a. không quá 5 ngày

    b. không quá 10 ngày

    d. không quá 20 ngày

    Câu 103: Điều 54 tạm đình chỉ công tác quy định thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng không quá?

    a. 20 ngày

    b. 25 ngày

    d. 40 ngày

    Câu 104: Điều 54 tạm đình chỉ công tác quy định : Hết thời gian tạm đình chỉ công tác, nếu viên chức không bị xử lí kỉ luật thì được?

    b. bổ nhiệm vào vị trí việc làm khác

    c. chấm dứt hợp đồng làm việc

    d. Cả 3 đều sai

    Câu 105: Điều 54 tạm đình chỉ công tác quy định : trong thời gian tạm đình chỉ công tác, viên chức được hưởng lương theoquy định của Chính phủ điều này đúng hay sai?

    b. Sai

    Câu 106: Điều 55 trách nhiệm bồi thường, hoàn trả quy định : cơ quan nào quy định chi tiết việc xác định mức hoàn trả của viên chức là?

    a. Bộ giáo dục và đào tạo

    b. nhà nước

    c. pháp luật

    a. 1 tháng

    b. 2 tháng

    d. 4 tháng

    a. 3 tháng

    c. 5 tháng

    d. 4 tháng

    a. 3 tháng

    b. 6 tháng

    d. 2 4 tháng

    a. 3 tháng

    b. 6 tháng

    d. 24 tháng

    b. Sai

    Câu 112: Điều 58 Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức: việc Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức được thực hiện theo mấy nội dụng?

    a. 3

    b. 4

    c. 5

    Câu 113: Điều 58 Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức: cơ quan nào quy định việc Chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức?

    a. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    c. Nhà nước

    d. Các bộ, cơ quan ngang bộ

    Câu 114: Điều 59 Quy định chuyển tiếp; “Viên chức được tuyển dụng trước ngày 1/7/2003 có các quyền, nghĩa vụ và được quản lí như viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xá định thời hạn theo quy định của luật này. ” Điều này đúng hay sai?

    b. Sai

    Câu 115: Điều 61: Hiệu lực thi hành: Luật viên chức có hiệu lực thi hành từ ngày?

    a. 1/1/2010

    b. 1/1/2011

    d. 1/1/2013

    Câu 116. Luật viên chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kì họp thứ 8 thông qua ngày?

    a. 15/9/2010

    c. 15/10/2010

    d. 15/12/2010

    Câu 117. Luật Viên chức gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

    a. 6 chương, 60 điều

    b. 7 chương, 62 điều.

    d. 7 chương, 70 điều

    Làm bài Trắc nghiệm luật viên chức Online:

    Nhằm giúp các bạn ôn thi viên chức, làm thử các đề thi viên chức, ban biên tập của chúng tôi đã dày công sưu tầm các tài liệu ôn thi viên chức giáo dục hiệu quả và sát với chương trình ôn luyện viên chức giáo dục để các có thể đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi tuyển viên chức:

    Tài liệu ôn thi viên chức giáo dục khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Đề Thi Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Online
  • Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Luật Viên Chức Ôn Thi Viên Chức
  • Mậu Binh Là Gì? Luật Và Cách Chơi Mậu Binh Online Cơ Bản
  • Hướng Dẫn, Luật Chơi Mậu Binh
  • Tải Game Mậu Binh Online, Chơi Game Đánh Bài Xập Xám Đổi Thưởng
  • Trắc Nghiệm Và Câu Hỏi Luật Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quyết Định Hành Chính Và Nguồn Của Luật Hành Chính
  • Khái Niệm Và Thành Phần Nguồn Của Luật Hành Chính?
  • Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Quận Gò Vấp Lần Thứ Xi Nhiệm Kỳ 2021
  • Về Giáo Dục, Đào Tạo, Phát Triển Nguồn Nhân Lực
  • Ninh Bình Đẩy Mạnh Phát Triển Nguồn Nhân Lực Đáp Ứng Yêu Cầu Hội Nhập
  • Published on

    1. 1. TRẮC NGHIỆM VÀ CÂU HỎI LUẬT HÀNH CHÍNH (KÈM LỜI GIẢI) Câu 1. Chủ thể quản lý hành chính nhà nước có thể là người nước ngoài. Đúng Vì trong hoạt động QLHCNN rất rộng, nó diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống XH vì vậy để tiến hành QL được thì NN phải trao quyền cho một số cá nhân nhất định. VD: trên chuyến bay từ HN – TP Hồ Chí Minh Phi cơ trưởng có thể là người NN và theo quy định thì phi cơ trưởng có quyền quản lý trật tự, an toàn trên hành trình đó. Câu 2. Mọi qui phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước ban hành đều là qui phạm pháp luật hành chính. Đúng. Vì trong hoạt động của CQHCNN fải thực hiện chức năng QLHCNN, để thực hiện được chức năng thi hành Hiến pháp, luật, … CQHCNN ban hành các QPPLHC nhằm hướng dẫn thi hành, tổ chức thực hiện luật… Câu 3. Người từ đủ 12 tuổi có thể bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính. Đúng (Xem điều 22 hoặc 23,24 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính) *Tất cả các quyết định hành chính cá biệt đều là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính Sai (Xem điều 11 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính) Câu 4. Năng lực chủ thể của cá nhân trong quan hệ pháp luật hành chính có từ khi cá nhân đó đạt đến một độ tuổi nhất định. Sai (đọc Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính trang 68, 69, 70 Giáo trình) * Mọi nghị quyết của quốc hội đều không phải là nguồn của luật hành chính. Đúng bởi vì chỉ nghị quyết nào chứa đựng QPPLHC thì mới trở thành nguồn của LHC Còn nghị quyết thông qua luật hay pháp lệnh mà không chứa đựng QPPLHC thì không phải là nguồn của LHC Câu 5. Các quan hệ pháp luật có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính. Sai vì có quan hệ CQHCNN tham gia là quan hệ PL dân sự, hoặc tố tụng hành chính. VD: CQHCNN đi thuê trụ sở tạm thời khi chia tách tỉnh hoặc huyện, hay QĐHC của CQHCNN bị khởi kiện đến TAND thì CQHCNN tham gia với tư cách người bị kiện trong tố tụng hành chính Câu 6. Chấp hành qui phạm pháp luật hành chính dều là nghĩa vụ mọi thành viên trong xã hội. Đúng (xem chương 9 phần Quy chế pháp lý hành chính của các TCXH) Câu 7. Xử phạt hành chính chỉ được tiến hành khi có vi phạm hành chính. Đúng (xem đặc điểm XPVPHC, dòng 5-14 trang 318 Giáo trình) Câu 8. Tuyển dụng cán bộ công chức chỉ được tiến hành bằng hình thức thi tuyển. Sai (xem trang 219 và 220 Giáo trình) Câu 9. Người nước ngoài ở Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm hành chính không phải là đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. Đúng (Xem dòng thứ 9 từ trên xuống trang 341 Giáo trình)
    2. 3. Câu 21: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước. Khẳng định trên là sai vì: Cơ quan nhà nước có chức năng cơ bản là quản lý hành chính nhà nước ngoài ra còn có các cơ quan nhà nước khác thực hiện chức năng này nhưng không phải là chức năng cơ bản. Câu 22: Các nghị quyết của Đảng (của đại biểu toàn quốc ban chính tri trung ương) có phải là nguồn luật hành chính hay không ? Tại sao ? Các nghị quyết của đảng không phải là các văn bản của cơ quan nhà Nhà nướcban hành, không chứa các quy định pháp luật hành chính. Các văn bản đó tuy không phải là nguồn của văn bản luật hành chính nhưng nó là cơ sở, căn cứ để nhà nước có thể hoá thành quy phạm pháp luật hành chính. Do vây nghị quyết của Đảng không phải là nguồn của luật hành chính Câu 23: mọi quan hệ pháp luật có sự tham gia của các cơ quan hành chính nhà nước đều là quan hệ pháp luật hành chính. Khẳng định trên là sai: Câu 24: Tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành đều là văn bản quản lý hành chính nhà nước. Khẳng định sai vì: Văn bản quản lý hành chính nhà nước là văn bản dưới luật văn bản này không phải do chủ thể là cơ quan quyền lực nhà nước ban hành mà do cơ quan quản lý hành chính nhà nước ban hành các văn bản này thực chất có một số văn bản ban hành trước văn bản luật. Về nguyên tắc các cơ quan ban hành văn bản phải căn cứ vào văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước để ban hành. Câu 25: các biện pháp xử lý hành chính khác chỉ áp dụng đối với người chưa thành niên từ độ tuổi 14 trở lên. Khẳng định trên là sai vì can cứ điều 27 của pháp lệnh đối tượng đưa vào trường giáo dưỡng bao gồm người từ đủ 12 tuổi dưới 18 tuổi. Câu 26: Các quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước có phải điều là quan hệ pháp luật hành chính hay không? Khẳng định sai: Đối tượng quả lý hành chính rất rộng, chỉ có quan hệ nào được quy định trong pháp luật hành chính thì mới được coi là quuan hệ pháp luật hành chính. Câu 27: Mọi chủ thể của quản lý hành chính nhà Nhà nước đều là chủ thể của quan hệ pháp luật Khẳng định đúng: Chủ thể của quản lý hành chính nhà nước là cơ quan nhà nước, các cán bộ nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức xã hội và cá nhân được nhà nước trao quyền quản lý hành chính trong một số trường hợp cụ thể.
    3. 4. Câu 28: Các cá nhân hoặc các tổ chức thực hiện quyền hành pháp đều là cơ quan hành chính nhà nước Sai: Quyền hành pháplà quyền của nhà nước được giao cho nhiều cơ quan.Quốc hội cũng có những hoạt động hành pháp. Trong trường hợp cần thiết Quốc hội có thể thành đoàn kiểm tra quyền hành pháp. Câu 29: Trong trường hợp vi phạm hành xảy ra đã hết thời hạn xử phạt hành chính thì cơ quan hoặc cán bộ nhà nước có thẩm quyền có được phép áp dụng các biện pháp xử lý phạt vi phạm hành chính hay không? tai sao?trong trường hợp nào? Về nguyên tắc các vi phạm hành chính xảy ra nhưng đã hết thời hạn xử phạt vi phạm hành chính thì không được xử lý vi phạm hành chính song trong một số trường hợp cụ thể được pháp luật quy định thì mặc dù vi phạm hành chính đã xảy ra hết thời hiệu xử phạt cơ quan hoặc cán bộ có thẩm quyền không được phép ra quyết định xử phạt hành chính nhưng có thể được phép áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung 9 ( trong trường hợp biện pháp xử phạt bổ sung được áp dụng độc lập) tước quyền xử dụng giấy phép, tịch thu tang vật. Phương tiện vi phạm buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép, buộc tiêu huỷ văn hoá phẩm độc hại, các vật phẩm gây nguy hại cho sức khoẻ người tiêu dùng, buộc phải khắc phục tình trạng gây ô nhiễm môi trường, buộc phải bồi thường thiệt hại đến 1 triệu động trong lĩnh vực đất đai, xây dựng, tài chính, nghĩa vụ, ngân hàng.môi trường…….. Câu 30: Nguyên tắc phụ thuộc hai chiều đối với cơ quan hành chính nhà nước Sai nguyên tắc này chỉ áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương không áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương. Câu 31: Mọi cán bộ thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, đều có thẩm quyền xưe phạt vi phạm hành chính. Đúng. Câu 32: Hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người chưa thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không phải thi hành nữa. Sai: Người không có khả năng thực hiện thì không phải thi hành. Nếu cố ý lẩn tránh thời hiệu trên không được áp dụng ( theo khoản 3 điều 9 pháp lệnh 1995) Có trường hợp hết thời hiệu họ vẫn phải thi hành nếu có vi phạm mới (xử mới và sẽ cộng cả vi phạm cũ- có thể lỗi tại cơ quan nhà nước) Câu 33: Mọi văn bản quản lý hành chính nhà nước đều là nguồn của luật hành chính. Sai: Vì nguồn luật hành chính là những văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính Câu 34: Người lao động làm việc trong cơ quan nhà néơc đều là viên chức nhà nước.
    4. 5. Sai: Vì người làm việc trong cơ quan nhà nước bao gồm: – biên chế. – Hợp đồng. Câu 35: Người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng các quy chế pháp lý hành chính một cách thống nhất Đúng. Câu 36: áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có thể thực hiện bằng không hành động. Đúng. Câu 37: Mọi nghị định của chính phủ ban hành đều là nguồn của luật hành chính. Sai:vì Nghị định của chính phủ và văn bản áp dụng pháp luật. Câu 38: Cơ quan hành chính nhà nước là loại cơ quan duy nhất trong bộ máy nhà nước có hệ thống các đơn vị trực thuộc. Sai: Vì các cơ quan khác như TATC, Viện kiểm sát tối cao, Quốc hội vẫn có đơn vị cơ sở trực thuộc. Ví dụ: Toà án nhân dân tối cao có trưởng cán bộ toà án Câu 39: Các tổ chức hoạt động cho lợi ích công đều là cơ quan hành chính nhà nước. Sai: Vì Viện kiểm sát không phải là cơ quan hành chính cá nhân, không phải là cơ quan hành chính. Câu 40: Mọi công dân đều là chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính. Sai: Vì người chưa đủ tuổi luật định, người có năng lực học hành. Ví dụ như bệnh tâm thần…. không có thể là chủ thể của quan hệ luật hành chính. Câu 41: “So sánh quản lý nhà nước với quản lý”. Quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoai của nhà nước. Nói cách khác quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật tới đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối nội và chức năng đối ngoại của nhà nước. Từ khái niệm này,căn cứ vào phạm vi , vào chủ thể và khách thể của hoạt động của quản lý nhà nước nói riêng cũng như hoạt động quản lý nói chung ta có thể dễ dàng phân biệt (hay so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 hoạt động này
    5. 6. + Quản lý a/ Khái niệm: Có thể diễn đạt bằng công thức sau: quản lý = chỉ đạo:+ Hệ thống, quá trình + quy luật, định luật + Phương hướng cụ thể Để cho hệ thống hay quá trình ấy vận động theo một trình tự nhất định. b/ Phạm vi của quản lý (xã hội): bao hàm rất rộng trên tất cả mọi lĩnh vực, mọi hoạt động của đời sống gia đình, quản lý tôn giáo, quản lý chính trị đạo đức. c/ Chủ thể quản lý: rất rộng. – Con người là chủ thể quản lý xã hội. – Các cơ quan nhà nước. – Cá nhân được trao quyền hoặc không được trao quyền. d/ Khách thể của quản lý: Đó là trật tự quản lý nói chung được xá định bởi các quy phạm trong đạo đức chính trị, tôn giáo, pháp luật……….. + Quản lý nhà nước a/ Khái niệm: Có thể biểu đạt như sau: quản lý nhà nước = hoạt động: + Lập pháp + Hành pháp + Tư pháp Để thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước. b/ Phạm vi của quản jý nhà nước: Chỉ trong 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp.tư pháp. c/ Chủ thể quản lý nhà nước. – Phải là các cơ quan nhà nước cà nhà nước. – Các cá nhân và tổ vhức xã hội được trao quyền lực nhà nước. d/ Khách thể của cơ quan nhà nước: Đó chỉ là trật tự quản lý nhà nước được xác định bởi các quy phạm pháp luật. *Tóm lại: Khi nhà nước xuất hiện thì phần lớn các công việc của xã hội do nhà nước quản
    6. 7. lý. Nói đến hoạt động quản lý nhà nước là nói đến hoạt động của chính bộ máy nhà nước của mình. Hoạt động quản lý xã hội mang phạm vi rộng lớn hơn, bao trùm hơn trong đó có hoạt động quản nhà nước chỉ là một bộ phận quan trọng ảnh hưởng quyết định đến mọi hoạt động quản lý khác. Câu 42: ” So sánh giữa quản lý hành chính nhà nước và quản lý nhà nước” Xuất phát từ khaí niệm quản lý nhà nước là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp tư pháp nhằm thực hiện chức năng đối ngoại của nhà nước , ta thấy giữa 2 hoạt động quản lý nhà nước nói chung và quản lý hành chính nói riêng (tức là quan lý nhà nước chỉ trong lĩnh vực hành pháp đólà hoạt động chỉ đạo thực hiện pháp luật gọi là quản lý hành chính nhà nước). Có những điểm riêng sau: a. Quản lý nhà nước * Khái niệm: rộng hơn. Quản lý nhà nước = chỉ đạo hoạt động + Lập pháp + Hành pháp + Tư pháp Để thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước. * Chủ thể: – Nhà nước và các cơ quan nhà nước. – các tổ chức xã hội và cá nhân được trao quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước. * Khách thể: Trật tự quản lý nhà nước mới được xác định bởi quy phạm pháp luật. b. Quản lý hành chính nhà nước * Khái niệm: Hẹp hơn .Quản lý hành chính nhà nước = hoạt động chỉ đạo pháp luật (hành pháp) Bảo đảm sự chấp hành luật, pháp lệnhnghị quyết, của cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan dân chủ) * Chủ thể: – Cơ quan hành chính nhà nước. – Cán bộ nhà nước có thẩm quyền.
    7. 9. Câu 44: “trình bày đối tượng của luật hành chính, trong các nhóm nào là cơ bản quan trọng nhất ? tại sao?” * Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính: Là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình điều hành quản lý nhà nước bao gồm 3 đối tượng: – nhóm 1: Bao gồm những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chấp hành điều hành bao gồm: 1. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước cấp trên với cơ quan nhà nước cấp dưới theo hệ thống dọc. 2. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung với cơ hành chính nhà nước có thẩm quyện chuyên môn cung cấp. 3. Quan hệ giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn cấpcấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền cguyên môn cấp dưới trực tiếp. 4. Quan hệ giữa các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn cùng cấp với nhau nhưng được pháp luật quy định cơ quan này có thẩm quyền nhất định đối với cơ quan kia. Trong quan hệ này chủ thể quản lý thường là cơ quan có chức năng chuyên môn tổng hợp. 5. Quan hệ giữa cơ quuuan hành chính nhà nước ở địa phương với các đơn vị trực thuộc trung ương đóng tại địa phương đó 6. Quan hệ giưa cơ quan hành chính nhà nước với các đơn vị cơ sở trực thuộc 7. Quan hệ giữa cơ quan nhà nước với các đơn vị kinh tế thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. 8. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội. 9. Quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân người nước ngoài, người không có quốc tịch làm ăn sinh sống ở Việt Nam. – Nhóm II: Bao gồm những quan hệ xã hội hình thành trong quá trình các cơ quan xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ cơ quan, nhằm ổn định về mặt tổ chức để hoàn thành chức năng và nhiệm vụ của mình. – Nhóm III: Bao gồm những quan hệ xã hội hình thành trong quá trình cá nhân, hoặc tổ chức được nhà nứơc trao quyền quản lý hành chính nhà nưổctng một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định. Trong các nhóm đối tượng điều chỉnh của luật hành chính thì nhóm 1 là quan trọng cơ bản nhất vì nó là nnhóm quan hệ phát sinh trong quá trình tổ chức, chỉ đạo thực hiện pháp luật. Trong quá trình chaaps hành, điều hành của quẩn lý nhà nước đó là: – Phạm vi những quan hệ trong nhóm này diễn ra trong nhiều lĩnh vực chính tri, kinh tế, văn hoá.
    8. 11. nhiều chủ thể nhân danh nhà nước mới thực hiện việc áp đặt ý chí đối với đối tượng uản lý. Ví dụ: cơ quan công an cần bắt giữ đối tượng quản lý phải có sự phối hợp đồng ý của cơ quan Viện kiểm sát, lệnh bắt phải có sự phê chuẩn của Viện trưởng viện kiếm sát nhân dân thì mới được áp dụng. – Biểu hiện thứ hai của sự không bình đẳng còn thể hiện ở chỗ một bên có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm buộc đối tượng quản lý phải thực hiện mệnh lệnh của mình. Sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước luôn biểu hiện rõ nét không phụ thuộc vào các quan hệ đó. Sự không bình đẳng giữa các bên là cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức xã hội, đơn vị kinh tế, công dân và các đối tượng quản lý khác không bắt nguồn từ quan hệ tổ chức mà bắt nguồn từ quan hệ ” phục tùng “trong các quan hệ đó cơ quan hành chính nhà nước, nhân danh nhà nứơc để thực hiện chức năng chấp hành – điều hành đối với đối tượng quản lý, các đối tượng quản lý phải phục tùng ý chí của nhà nước mà người đại diện là cơ quan hành chính. Sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ quản lý hành chính nhà nước còn thể hiện rõ nét trong tính chất đơn phương bắt buộc của các quyết định hành chính nhà nước và các chủ thể quản lý hành chính đưa vào thẩm quyền của mình trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình, có quyền ra những mệnh lệnh hoặc đề ra các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Tuy nhiên không phải bao giờ cũng là cưỡng chế mà còn dựa vào các biện pháp khác như giáo dục thuyết phục không có hiệu quả mới dùng đến cưỡng chế. Kết luận: Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh đơn phương bắt nguồn từ quan hệ ” quyền lợi- phục tùng”. Phương pháp này được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản sau: + Xác nhận sự không bình đẳng giữa các bên tham gia qquan hệ hành chính, một bên được nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để đưa ra các bên quyết định hành chính còn bên kia phải phục tùng các quyết định đó. + Bên nhân danh nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước có quyền quyết định công việc một cách đơn phương xuất phát từ lợi ích chung của nhà nước, của xã hội trong phạm vi quyền hạn của mình để chấp hành pháp luật. + Quyết định đơn phương cử bên sử dụng quyền lực nhà nước co hiệu lực bắt buộc thi hành đối với bên hữu quan và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước. Câu 46: có phải trong mọi trường hợp 2 cơ quan hành chính nhà nước ngang cấp có cùng địa vị pháp lý đều phát sinh quan hệ pháp luật hành chính hay không? Như chúng ta đã biết quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội pháp sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành,được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính. Căn cứ vào khái niệm này ta thấy không phải mọi trường hợp giưa 2 cơ Ví dụ: Giữa 2 UBND cùng cấp như UBND xã Xvà UBND xã Ylà 2 cơ quan quan hành chính nhà nước ngang cấp có cung địa vị pháp lý cũng phát sinh quan hệ pháp luật hành chính hành chính cùng cấp nhưng khôbg xảy ra quan hệ pháp luật hành chính với nhau vì
    9. 15. thể là công dân Việt Nam, người nước ngoài, người không quốc tịch. Nếu là tổ chức có thể là cơ quan nhà nước. Các tổ chức xã hội tổ chức kinh tế của Việt Nam và người nước ngoài. Cá nhân tổ chức muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính phải có năng lực chủ thể. Mà năng lực chủ thể bao gồm: Năng lực pháp lý hành chính Năng lực pháp lý hành chính là khả năng pháp luật hành chính quy định cho cá nhân tổ chức có thể được hưởng hoặc phải làm những nghiã vụ nhấ định trong quản lý hành chính nhà nước. Năng lực hành vi hành chính Năng lực hành vi hành chính là khả năng của mọi người được nhà nước thừa nhận mà với khả năng này người đó có thể bằng hành vi của mình gánh vác nghĩa vụ và hưởng các quyền hành chính một cách độc lập. Từ đó ta có thể rút ra mọi công dân có năng lực chủ thể thì có thể trở thành chủ thể. Câu 50: Phân tích đặc trưng của quan hệ pháp luật hành chính sau: “Trong quan hệ pháp luật hành chính, quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao giờ cũng gắn với hoạt động chấp hành và điều hành “. Ở đây trước khi đi vào phân tích đặc trưng này chúng ta đã nghiên cứu và biết : * Quan hệ pháp luật hành chính là những quan hệ xã hội phát sinh tromg lĩnh vực phát hành điều hành được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa những chủ thể mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật. * Lĩnh vực chấp hành điều hành chính là biểu hiện của hoạt động quản lý hành chính nhà nước – Chấp hành là việc làm đúng các yêu cầu của luật pháp thể hiện ở chỗ quản lý hành chính nhà nước hoạt động của pháp luật vào thực tiễn quản lý nhà nước thực hiện của các mệnh lệnh của cơ quan dân cư. – Điều hành là việc chỉ đạo đối tượng thuộc quyền trong quá trình quản lý – Trong lĩnh vực chấp hành điều hành vai trò của chủ thể vô cùng quan trọng bao giờ cũng có : chủ thể bắt buộc và chủ thể thường ( tức là đối tượng của hánh chính nhà nước) – Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính luôn gắn với hoạt động chấp hành điều hành của nhà nước tức là chúng chỉ phát sinh trong quá trình quản lý hành chính nhà nước trên mọi lĩnh vực như cính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội, giáo dục, kinh tế…..mà không phát sinh trong lĩnh vực lập pháp hay tư pháp . Do vậy thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ này sẽ góp phần tích cực trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong một số quan hệ pháp luật khác nhau như quan hệ pháp luật khác nhau như quan hệ đất đai, tài chính ngân hàng …
    10. 16. – Quyền và nghĩa vụ cũng là nội dung của quan hệ pháp luật hành chính trong việc chấp hành điều hành giữa các chủ thể tham gia – Một bên có quyền nhân danh nhà nước sử dụng quyền lực nhà nước đơn phương bắt buộc bên kia phải phục tùng ý chí của mình. – Một bên có quyền yêu cầu kién nghị bên xác lập quan hệ pháp luật hành chính . Do đó quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia không năm trong lĩnh vực chấp hành điều hành không phải là quan hệ pháp luật hành chính. (P/s: Tài liệu chỉ có tính chất tham khảo. Bắt đầu từ câu 51 ad sẽ up dưới cmt đầu tiên. Nguồn: DHLHN) Câu 51: Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ ? Tại sao biểu hiện phụ thuộc hai chiếu chỉ có cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương ? Dưới góc độ pháp lý nguyên tắc là những tư tưởng chỉ đạo bắt nguồn từ bản chất của chế độ được quy định trong pháp luật tạo thành cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộ mát nhà nước và trong các khâu của quá trình quản lý nhà nước Những nguyên tắc pháp lý nói chung và nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước nói riêng chủ yếu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nó mang tính khoa học ổn định. Những nguyên tắc này được xây dựng và được rút ra từ cuộc sống trên cơ sở nghiên cứu những quy luật khách quan và cơ bản của đời sống xã hội do đó nó phản ánh sâu sắc những quy luật phát triển khách quan đó. Những nguyên tắc cơ bản không phải là những nguyên tắc đó mànó bất đi bất dịch. Trái lại sự vận dụng các nguyên tắc cơ bản trong quản lý nhà nước gắn liền quá trình phát triên của xã hội, những nguyên tắc sẽ được sửa đổi bổ xung cho phù hợp quy luật phát triển. Một trong những nguyên tắc cơ bản về quản lý hành chính nhà nước là nguyên tắc tập trubg dân chủ. Đay là một nguyên tắc hiến định. Hiến pháp 1992- điều 6 ghi nhận “Quốc hội HĐNDcác cấp các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ “nguyên tắc này bao hàm kết hợp giữa 2 yếu tố: – Tập trung là thâu tóm quyền lực nhà nước và chủ thể quản ký điều hành, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật. Tập trung ở đây không phải tập trung toàn diện và tuyệt đối mà chỉ đối với những vấn đề cơ bản nhất, chính yếu nhất và bản chất nhất. Sự tập trung đó bảo đảm cho cấp dưới và đối tượng khác có khả năng thực hiện quyết định của trung ương căn cứ
    11. 17. vào điều kiện thực tế của mình như là: Nhân lực. điều kiện thiên nhiên, khoáng sản, các tiềm năng khác. Đồng thời phát huy quyền chủ động sáng tạo của địa phương và của cơ sở đó trong việc giải quyết những vấn đề này. – Dân chủ là việc mở rộng quyền cho đối tượng quản lý nhằm phát huy trí tuệ tập thể vào hoạt động quản lý, phát huy hết khả năng tiềm tàng cuả đối tượng quản lý trong quá trình thực hiện pháp luật, thực hiện mệnh lệnh của cấp trên. – Nếu chỉ có sự lãnh đạo tập trung mà không mở rộng dân chủ thì sẽ tạo điều kiện cho các hành vi vi phạm quyền công dân, cho các tệ quan liêu tham nhũng, hách dịch cửa quyền phát triển. Không có sự lãnh đạo tập trung thống nhất, sự phát triển của xã hội sẽ trở thành tự phát, lực lượng dân chủ sẽ bị phân tán không đủ sức để chốnh lại các thế lực phản động , phản dân chủ. Tập trung và dân chủ là 2 yếu tố có sự kết hợp chặt chẽ với nhau, có mối quan hệ qua lại phụ thuộc và thúc đẩy nhau cùng phát triển trong quản lý hành chính nhà nước. Sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ là một yêu cầu khách quan của”nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN”. Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc 2 chiều( chiều dọc và chiều ngang). Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo thực hiện với cấp dưới tạo nên một hoạt động chung thống nhất. Mối phụ thuộc dọc giúp cho cấp trên có thể tập trung quyền lực nhà nước để chỉ đạo thực hiện với cấp dưới tạo nên mộy hoạt động chung nhất. Mối phụ thuộc ngang tạo điều kiẹn cho cấp dưới có thể mở rộmg dân chủ, phát huy thế mạnh của địa phương để hoàn thành nhiệm vụ cấp mà cấp trên giao phó. Sự phụ thuộc 2 chiều của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là khách quan bảo đảm thống nhất giữa lợi ích chung của cả nước với lợi ích của địa phương, giữa lợi ích ngành với lợ ích vùng lãnh thổ. Câu 52: Tại sao hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính là chính thức cơ bản của hành chính nhà nước, hoạt động ban hành văn bản áp dụng là chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước. Có nhiều hình thức quản lý hành chính nhà nước như hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật,hình théc ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính…
    12. 19. Câu 53: Mối quan hệ giữa thuyết phục và cưỡng chế. Trước khi vào phân tích mối quan hệ và thuyết phục và cưỡng chế ta cần biết rằng: * Phương phát thuyết phục giáo dục cảm hoá là một trong những phương pháp quản lý quan trọng nhất đem lại hiệu quả cao nhất. Phương phát này thể hiện tính ưu việt của chế độ XHCN, thể hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc ta. Thuyết phục bao gồm một số những biện pháp như giải thích, hướng dẫn, động viên, khuyến khích, trình bầy chứng minh để đảm bảo sự cộng tác, tuân thủ hay phục tùng tự giác của đối tượng quản lý nhằm đạt được một số kết quả nhất định Thuyết phục tuy không mang tính bắt buộc cứng rắn nhưng phương pháp này lại mang tính chất pháp lý ví nó được quy định trong pháp luật được thực hiện bởi chủ thể mang tính quyền lực nhà nước và được tiến hành trong khuôn khổ pháp luật. * Phương pháp cưỡng chế là biện pháp bắt buộc bằng bạo lực của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với một cá nhân hay tổ chức nhất định về mặt vật chất hay tinh thần nhằm buộc cá nhân hay tổ chức đó thực hiện những hành vi nhất định do pháp luật quy định đối với tài sản cá nhân hay tổ chức hoạt động tự do thân thể của các cá nhân đó. Đây là phương pháp không thể thiếu được chỉ áp dụng khi biện pháp giáo dục cảm hoá không đem lại hiệu quả chỉ áp dụng đối với những kẻ chống đối lại đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước thông qua 4 loại cưỡng chế: 1 cưỡng chế hình sự 2 cưỡng chế dân sự 3 cưỡng chế kỷ luật 4 cưỡng chế hành chính. * Giữa thuyết phục giáo dục cảm hoá với cưỡng chế có mối quan hệ gắn bó: – Để đảm bảo việc thực thi pháp luật đúng đắn, hợp lý ,có hiệu quả tuỳ trong từng trường hợp cụ thể có thể áp dụng trước hoặc sau. không phải lúc nào cũng coi trọng biện pháp này mà coi lơ là biện pháp kia. – Để hoạt động đem lại hiệu quả cần phải chú ý đúng mức sự kết hợp giữa cưỡng chế và thuyết phục.
    13. 20. + Nếu không có cưỡng chế nhà nước thì kỷ luật nhà nước sẽ bị lung lay, pháp chế XHCN không được tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho tệ nạn xã hội phát triển, kẻ thù giai cấp và kẻ thù dân tộc hoạt động chống phá cách mạng. + Nếu không có thuyết phục thì hoạt động quản lý nhà nước cũng kém hiệu quả, không động viên được sự tự giác chấp hành pháp luật của nhân dân, không nâng cao được ý thức pháp luật và tinh thần tự chủ, không đảm bảo tính chất mềm dẻo thực hiện truyền thống nhân đạo của dân tộc, sẽ làm thay đổi bản chất của nhà nước. – Nếu chỉ chú trọng cưỡng chế nhà nước sẽ trở thành nhà nước bạo lực, nhà nước của cảnh sát. – Do vậy cần pải kết hợp chặt chẽ hài hoà giữa 2 phương pháp quản lý và cần phải: +So sánh mối tương quan giai cấp, tương quan lực lượng. + Phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để thuyết phục trước rồi cưỡng chế sau. Câu 54: ” Phân biệt cưỡng chế hành chính và trách nhiệm hành chính ” Để phân biệt trước hết chúng ta cần làm rõ nội dung đặc diểm của khái niệm này. * Cưỡng chế hành chính là gì? Cưỡng chế hành chính là biện pháp cưỡng chế nhà nước do cơ quan hành chính nhà nước cà trong những trường hợp nhất định thì do toà án nhân dân quyétt định đối với tổ chức hay cá nhân có hành vi vi phạm hành chính hoặc hay đối với một số cá nhân hay tổ chức nhất định nhằm ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra hay ngăn chăn những thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ gây ra. Trình tự để áp dung biện pháp cưỡng chế hành chính cũng phải tuân theo luật. Các biện phát cưỡng chế hành chính có 3 nhóm Nhóm xử phạt hành chính. Nhóm các biên pháp ngăn chặn hành chính. Nhóm các biên pháp phòng ngừa hành chính.
    14. 21. *Trách nhiệm hành chính là gì: Trách nhiệm hành chính là hậu quả mà cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính phải gánh chịu trước nhà nước áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính tức là nhà nước áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính phùu hợp để giáo dục cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính đồng thời giáo dục phòng ngừa đối với cá nhân hay tổ chức khác góp phần bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh. Câu 55: Phân biệt xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính Trong cưỡng chế hành chính thì biện pháp xử phạt hành chính và biện pháp ngăn chặn hành chính là 2 biện pháp thường được áp dụng nhiều nhất. Tuy đều nằm trong phương pháp quản lý hành chính cơ bản của nhà nước nhưng giữa 2 phương pháp này có ngưng điểm khác nhau rõ rệt về mức độ cũng như nội dung của nó a. Biện pháp xử phạt hành chính – Khái niệm: Xử phạt hành chính là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức: Có hành vi vi phạm hành chính nhằm truy cứu trách nhiệm hành chính đối với cá nhân hay tổ chức vi phạm hành chính . Cơ sở xử phạt hành chính: có vi phạm hành chính xảy ra. – Nội dung; các biện pháp xử phạt hành chính : + phạt chính : cảnh cáo, Phạt tiền + Phạt bổ sung: tịch thu tang vật phương tiện vi phạm. Tước quyền sử dụng giấy phép . + Biện pháp khác: Buộc tháo dỡ khôi phục tình trạng ban đầu . Các biện pháp này được quy định cụ thể tại điều 1,13,14,15,của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
    15. 22. – Chủ thể có thẩm quyền được quy định trong điều 26 đến điều 37 của pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính . – Trình tự thủ tục: thông qua ban hành quyết định xử phạt Mục đích: trừng phạt đối với vi phạm giáo dục từng người khác b. Biên pháp ngăn chặn hành chính – Khái niệm: Ngăn chặn hành chính cũng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân hay tổ chức có thể: Có vi phạm hoặc không có vi phạm hành chính nhằm ngăn chặn vi phạm hành chính có thể xảy ra. Cơ sở ngăn chặn hành chính hoặc cũng co thể không vi phạm hành chính, trước khi có vi phạm hoặc vi phạm đang xảy ra. – Nội dung bao gồm các biện pháp hành chính khác và các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính quy định trong điều 12 và điều 22 pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính có 13 biện pháp có 5 biện pháp tạm giữ người, phương tiện tang vật, khám người, khám nơi ở giữ tang vật phươnh tiện vi phạm . Chủ thể: Quy định trong điều 40 lệnh xử phạt vi phạm hành chính . – Trình tự thủ tục: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có các quyền quyết định phù hợp Mục đích : Ngăn chặn vi phạm hành chính xảy ra khắc phục thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra Câu 56: “Phân biệt văn bản quản lý hành chính với văn bản là nguồn của luật hành chính”. Hình thức ban hành các văn bản quản lý hành chính nhà nước là hoạt động quản lý hành chính nhà nước.Tông qua hoạt động này các chủ thể có thẩm quyền có thể đạt ra các quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực chấp hành điều hành trên mọi mặt của đời sống xã hội. Cũng có thể giải quyết những vấn đề cụ thể riêng biệt đối với đối cới đối tượng quản lý nhất định. Chúng ta cũng cần phân biệt rã những văn bản quản lý hành chính vói văn bản được coi là nguốn của luật hành chính.
    16. 23. a. Văn bản coi là nguồn của luật hành chính – Khái niệm: là những văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục trình tự nhất định có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật hành chính. Có hiệu quả bắt buộc thi hành, đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước. – Chủ thể ban hành : +Các cơ quan quyền lực nhà nước +Các cơ quan nhà nước khác như toà án, Viện kiểm sát hoặc thủ trưởng các cơ quân xét xử, kiểm sát thủ trưởng các đơn vụ cơ sở ( ban hành quy định nội quy) +Các cá nhân co thẩm quyền như chủ tịch nước +Chủ thể ở đây rộng hơn – Nội dung: Chỉ chứa đựngquản lý hành chính nhà nước – Hình thức văn bản : có thể là văn bản luật hoặc dưới luật (nghị định, chỉ thị ). – trình tự ban hành: Theo hình thức nhất định. b. Văn bản quản lý hành chính – Khái niệm: Văn bản quản lý hành chính nhà nước là các văn bản dưới luật ban hành trên cơ sở và để chấp hành Hiến pháp, luật, pháp lệnh và nghị quyết của các cơ quan quyền lực nhà nước. Chủ thể ban hành : + Các cơ quan quyền lực nhà nước.
    17. 24. + các cá nhân có thẩm quyền như trưởng máy bay, tàu biển, thẩm phán ra quyết định, thủ trưởng, cơ quan toà án, kiểm sát, thủ trưởng các đơn vị cơ sở. + Chủ thể hẹp hơn. – Nội dung: Chứa đựng quản lý pháp lý hành chính và các mệnh lệnh cụ thể. Ví dụ: Nghị định chính phủ, văn bản cấp đất, cấp nhà. – Hình thức văn bản: bao giờ cũng là văn bản dưới luật từ nghị định trở xuống ( để cụ thể hoá, chi tiết hoá các văn bản của cơ quan quyền lực). – Trình tự thủ tục ban hành: Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể nhưng không trái với luật. Câu 57: “Phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức. Việc phân biệt có ý nghĩa gì? cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là mấy trách nhiệm pháp lý” Để phân biệt viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức ta cần căn cứ vào định nghĩa (Khái niệm) và căn cứ vào đặc điểm riêng, tính chất công việc theo bảng so sánh sau: a. Viên chức không phải là công chức – Định nghĩa: Viên chức nhà nước là người lao động làm trong các cơ quan nhà nước do được bầu hoặc bổ nhiệm hay tuyển dụng giữ một chức vụ nhất dịnh hoặc bằng hoạt động của mình góp phần vào việc thực hiện một chức vụ nhất định hoặc trả lương theo chức vụ hoặc hoạt động đó, – Công việc được bầu theo nhiệm kỳ. – Đối tượng sau đây mới gọi là viên chức không phải là viên chức +Sỹ quan, hạ sỹ quan trong quân đội, bộ đội biên phòng.
    18. 25. + Là người giữ chức vụ trong cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử được bầu hoặc cử theo nhiệm kỳ + là người làm việc trong các đơn vị cơ sow thuộc bộ máy quản lý bộ máy hành chính nhà nước. – viên chức nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng bằng hoạt động của mình họ bảo đảm việc lãnh đạo kiểm tra quá trình đó. Xác định phương hướng phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất. thực hiện biện pháp có tổ chức. – Hoạt động của họ tạo điều kiện hoặc trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quuuan hệ cụ thể. b. Viên chức là công chức – Định nghĩa: công chức nhà nước là công dân Việt Nam được bổ nhiệm hoặc tuyển dụng giữ một công việc thường xuyên trong công sở nhà nước ở trung ương hay địa phương,ở trong nước hay ngoài nước được xếp vào ngạch bậc và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. – Công việc của viên chức là công chức bao giờ cũng thường xuyên. – Đối tượng sau đây được gọi là công chức. + là người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, tỉnh, huyện và cấp tương đương. + Là người làm việc trong cơ quan đại diện sứ quán, lãnh sự quán của nước ta ở nước ngoài. +Những người làm việc trong trwơngd học, viện nghiên cứu, ở đài phát thanh. đài truyền hình, cơ quan báo chí được hưởng lương từ ngân sách. + Các nhân viên dân sự làm việc trong cơ quan bộ quốc phòng.
    19. 26. + Những người được tuyển dụng bổ nhiệm để giữ một công việc thường xuyên trong cơ quan kiểm sát, xét xử. + Những người được tuyển dụng bổ mhiệm để giữ một công việc thường xuyên trong bộ máy nhà nước như: Văn phòng Quốc Hội.UBTVQH. HĐND các cấp và ngững người khác theo quy định của pháp luật. – Hoạt động của họ gián tiếp làm phát sinh., thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật cụ thể. * việc phân biệt giữa viên chức là công chức với viên chức không phải là công chức có một ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc tổ chức và hoạt động của bộ máy quuản lý nhà nước ta. Giúp cho các cơ quan chức năng có thể: – xây dựng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ. – áp dụng chế độ đúng và chính xác đối với đội bgũ công chức. – Tạo điều kiện cho công cuộc cải cách hành chính, thúc đẩy công việc đổi mới của đất nước, * Cũng một vi phạm thì viên chức nhà nước chịu nhiều nhất là 4 trách nhiệm là: – Trách nhiệm hình sự – Trách nhiệm dân sự. – Trách nhiệm kỷluật. – Trách nhiệm hành chính. Tương ứng với mỗi loại trách nhiệm là các hình thức cưỡng chế để truy cứu trách nhiệm
    20. 27. Qua đây ta thấy nếu viên chức nhà nước vi phạm pháp luật có thể chịu nhiều nhất 3 loại trách nhiệm : hình sự , dân sự , kỷ luật. Câu 58: “trình bày các trường hợp công dân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, lấy ví dụ minh hoạ” Hiến pháp 1992 điều 49 ghi nhận “Công dân nước CHXHCNViệt Nam ” ở nước ta công dân có quyền về chính trị.Quyền công dân được quy định khá cụ thể và thực hiện đầy đủ vì người dân lao động là người chủ lực của đất nước, có mối quan hệ khá khăng khít bền vững với nhà nước. Công dân được thực hiện, sử dụng các quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật cụ thể trong đó có quan hệ pháp luật hành chính.Mối quan hệ này được hình thành trong các trường hợp tham gia sau đây: a. khi công dân sử dụng quyền: Ví dụ : khi công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật, làm đơn xin cấp giấy phép kinh doanh gửi UBND quận , huyện- cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh. b. khi công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ : Ví dụ: Việc công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữa công dân đó và cơ quan quân sự cấp quận huyện. c. Khi quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm phạm,họ đòi hỏi nhà nước phải bảo vệ và phục hồi những quyền đó. ví dụ : khi có hành vi trái pháp luật mọi công chức xâm phạm tới quyền được hưởng tới quyền chế độ bảo hiểm của công dân, công dân có đơn khiếu nại gửi thủ trưởng trực tiếp của viên chức đó. Đã làm phát sinh mối quân hệ pháp luật hành chính giữa công dân có đơn khiéu nại với cán bộ nhà nước có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại. d. Khi công dân không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước ; ví dụ : Công dân, buôn bán theo pháp luật không nộp thuế kinh doanh làm phát sinh quan hệ pháp luật hành chính giữâ dân đó với UYBND quận, huyện hoặc phòng thuế trực thuộc.
    21. 28. Tóm lại muốn tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính công dân phải có năng lực chủ thể (năng lực pháp lý hành chính và năng lực hành vi hành chính). Nhà nước quy định năng lực chủ thể của công dân trong trong quan hệ pháp luật hành chính thể hiện sự thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ của công dân. Việc bảo đảm thực hiện quyền, bảo đảm nghĩa vụ đều quan rọng như nhau. Nhà nước quy định những bảo đảm về chính trị, vật chât, tổ chức pháp lý cần thiết để công dân có thể tham gia đông đảo và đầy đủ vào quản lý nhà nước nhằm thực hiện quyện và nghĩa vụ của công dân. Câu 59: “A ở độ tuổi vị thành niên thực hiện vi phạm hành chính “hỏi. Nêu những trường hợp A bị truy cứu trách nhiệm hành chính, a. Những trường hợp a không bị truy cứu trách nhiệm hành chính. a. A bị truy cứu trách nhiệm hành chính trong các trường hợp sau: – Khi A đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và tinh thần, thể chất phát triển bình thường, thực hiên vi phạm hành chính với lỗi cố ý. – khi A từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, tinh thânf thể chất phát triển bình thường phải chịu trách nhiệm hành chính kể cả có lỗi cố ý và vô ý khi thực hiện vi phạm hành chính. – khi Avi phạm hành chính không nằm trong các trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hành chính như tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng…..xảy ra. b. Khi A không bị truy cứu trách nhiệm hành chính : – Khi chưa đủ 14tuổi. – Khi chưa đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi nhưng thực hiện vi phạm hành chính với lỗi vô ý. – Khi A đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nhưng việc vi phạm hành chính với lỗi vô ý.
    22. 29. – Khi A đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi thực hiện vi phạm hành chính trong trường hợp miễn truy cứu ttrách nhiệm hành chính như : Tình thế cấp thiết, sự kiện bất ngờ, phòng vệ chính đáng …. Câu 60: “Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hành chính đối với công dân” Đối với công dân đã thành niên (từ đủ 18 tuổi trở lên) bị truy cứu trách nhiệm hành chính khi họ thực hiện hành vi vi phạm hành chính với điều kiện sau: – Không mắc bệnh tâm thần, không bị rối loạn thần kinh, không bị một bệnh nào mất khả năng điều khiển hành vi. – Hành vi vi phạm đã được quy định trong các văn bản co quy định về phạt vi phạm hành chính. – Thực hiện hành vi vi phạm không thuộc các trường hợp sau : Sự kiện bất ngờ, tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hành chính. * Đối với người vị thành niên : – Người từ đủ 16 tuổi đến 18 tuổi thực hiên hành vi vi phạm hành chính trong những điều kịên như công dân đủ 18 tuổi trow lên. – Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính với lỗi cố ý và mức phạt cao nhất chỉ đến …đồng. – Người chưa đủ 14 tuổi thì không bị truy cứu trách nhiệm hành chính nếu họ vi phạm hành chính thì chỉ áp dụng biện pháp giáo dục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tuyên Giáo Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Trung Ương Kiểm Tra Công Tác Bồi Dưỡng Chính Trị Và Tuyên Truyền, Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng Tại Đảng Bộ Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn.
  • Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Trung Ương Tọa Đàm Về Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Của Đảng
  • Quán Triệt Nghị Quyết Chuyên Đề Của Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Đảng Ủy Khối Các Cơ Quan Tỉnh Tổ Chức Học Tập Các Nội Dung Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Khối Doanh Nghiệp Tỉnh Bình Phước Tổ Chức Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Khám Chữa Bệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Lý Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Khám Chữa Bệnh Tại Các Phòng Khám Tư Nhân
  • Cấp Lại Giấy Phép Hoạt Động Cơ Sở Khám Bệnh Chữa Bệnh
  • Bảo Đảm Quyền Của Người Sử Dụng Dịch Vụ Khám Bệnh, Chữa Bệnh
  • Luật Khám Bệnh, Chữa Bệnh 2009, Luật Khám Chữa Bệnh Số 40/2009/qh12
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Khám Bệnh, Chữa Bệnh
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Khám Chữa Bệnh, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Khám Chữa Bệnh, Hướng Dẫn Đăng Ký Khám Bệnh Chữa Bệnh Ban Đầu Và Chuyển Tuyến Khám Bệnh Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế, Dự Thảo Lần 2 Luật Khám Bệnh Chữa Bệnh (sửa Đổi), Bộ Câu Hỏi Luật Khám Chữa Bệnh, Bộ Luật Khám Chữa Bệnh, Luật Bảo Hiểm Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh Sửa Đổi, Góp ý Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh, Luật Khám Chữa Bệnh 2009, Báo Cáo 9 Năm Thi Hành Luật Khám Chữa Bệnh, Điều 17 Luật Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh 2021, Báo Cáo 9 Năm Thực Hiện Luật Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh Năm 2021, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh 2021, Tham Luận Về Công Tác Khám Bệnh, Chữa Bệnh Tại Trạm Y Tế, Quy Định Về Tổ Chức, Hoạt Động Dược Lâm Sàng Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Tham Luận Về Công Tác Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Khám Chữa Bệnh, Thủ Tục Chuyển Đổi Nơi Khám Chữa Bệnh, Đơn Xin Nghỉ Khám Chữa Bệnh, Thủ Tục Đăng Ký Lại Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu, Đề án Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu, Thủ Tục Đăng Ký Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu, Thông Tư Khám Chữa Bệnh, Don Xin Nghi Di Kham Chua Benh, Mẫu Đơn Xin Thay Đổi Nơi Khám Chữa Bệnh, Mau Don Xin Nghi Di Kham Chua Benh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Khám Chữa Bệnh, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Khám Chữa Bệnh, Con Tac Kham Benh Chua Benh, Đơn Xin Nghỉ Việc Khám Chữa Bệnh, Quy Định ưu Tiên Khám Chữa Bệnh, ưu Đàm Chay Menuiên Khám Chữa Bệnh, Biểu Mẫu Đăng Ký Khám Chữa Bệnh Ban Đầu, Bảng Giá Khám Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế, Bai Mau Tieu Luan Kham Chua Benh, Bảng Giá Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu, Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Khám Chữa Bệnh, Tiểu Luận Về Khám Chữa Bệnh, Thủ Tục Thay Đổi Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu 2021, Don Xin Xac Nhan Giam Chi Phi Kham,chua Benh Noi Tru, Biên Bản Giao Nhận Thẻ Khám Chữa Bệnh, Bài Tình Huống Về Khám Chữa Bệnh Cấp Phòng, Tiểu Luận Về Khám Chữa Bệnh Tại Việt Nam, An Toan Trong Cong Tac Kham Chua Benh, Danh Sách Khám Chữa Bệnh Ban Đầu Năm 2021, Quy Định ưu Tiên Trong Khám Chữa Bệnh, Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh, Bộ Tiêu Chí Rủi Ro Lây Nhiễm Covid-19 Tại Cơ Sở Khám Chữa Bệnh, Hướng Dẫn Về Quyền Lợi Khám Chữa Bệnh Bhyt Năm 2021, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Khám Chữa Bệnh Tại Việt Nam, Bài Tập Tinh Huống Về Khám Và Chữa Bệnh Cấp Phòngquản Lý Cấp Phòng Y Tế, Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh Tại Trạm Y Tế, Thuc Trang Va Giai Phap Kham Chua Benh, Tiểu Luận Tình Huống Về Khám Chữa Bệnh, Danh Sách Cơ Sở Khám Chữa Bệnh Thuộc Cấp Tuyến, Tiểu Luận Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Khám Chữa Bệnh Tại Việt Nam, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Khám Chữa Bệnh, Xin Trợ Giúp Việc Nợ Tiền Khám Chữa Bệnh Tại Bang Washington, Chinh Sach Kham Chua Benh Mien Phi Cho Tre Duoi 6 Tuoi, Bài Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Khám Chữa Bệnh, Trắc Nghiệm Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Phòng Chống Bệnh Truyền Nhiễm, Tài Liệu Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Tiểu Luận Tình Huống Xử Lý Tình Huống Vi Phạm Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng, Đề Xuất Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Chăm Sóc, Khám, Chữa Bệnh Cho Nhân Dân Trên Địa Bàn, Nâng , Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý, Đề Thi Trắc Nghiệm Bệnh Nội Khoa, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Yds, Đề Thi Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bệnh Cây Chuyên Khoa, Tài Liệu 1500 Câu Trắc Nghiệm Ngoại Bệnh Lý ( Có Đáp án), Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Tuyến Giáp , Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Hodgkin Viêm Hạch, Hãy Giải Thích Phương Châm Phòng Bệnh Hơn Chữa Bệnh, Hãy Giải Thích Câu Nói Phòng Bệnh Hơn Chữa Bệnh, Hãy Giải Thích Phòng Bệnh Hơn Chữa Bệnh, Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Số 52, Mẫu Sổ Khám Bệnh, Sô Khám Bệnh, Đơn Xin Đi Khám Bệnh, Mẫu Sổ Khám Bệnh Của Bộ Y Tế, Don Xi Nhi Di Kham Benh, Sổ Khám Bệnh A1, Mẫu Sổ Khám Bệnh A1, Đơn Xin Khám Bệnh, 700 Cau Trăc Nghiệm Pháp Luật, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Thi Hành án Dân Sự, Bài Thi Trắc Nghiệm Luật Trẻ Em 2021, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Hợp Tác Xã 2012, Trắc Nghiệm Luật Tố Tụng Dân Sự, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Luật Giáo Dục, Đề Thi Trắc Nghiệm Luật Tố Tụng Dân Sự,

    Câu Hỏi Trắc Nghiệm Luật Khám Chữa Bệnh, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Khám Chữa Bệnh, Hướng Dẫn Đăng Ký Khám Bệnh Chữa Bệnh Ban Đầu Và Chuyển Tuyến Khám Bệnh Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế, Dự Thảo Lần 2 Luật Khám Bệnh Chữa Bệnh (sửa Đổi), Bộ Câu Hỏi Luật Khám Chữa Bệnh, Bộ Luật Khám Chữa Bệnh, Luật Bảo Hiểm Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh Sửa Đổi, Góp ý Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh, Luật Khám Chữa Bệnh 2009, Báo Cáo 9 Năm Thi Hành Luật Khám Chữa Bệnh, Điều 17 Luật Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh 2021, Báo Cáo 9 Năm Thực Hiện Luật Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh Năm 2021, Dự Thảo Luật Khám Chữa Bệnh 2021, Tham Luận Về Công Tác Khám Bệnh, Chữa Bệnh Tại Trạm Y Tế, Quy Định Về Tổ Chức, Hoạt Động Dược Lâm Sàng Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Tham Luận Về Công Tác Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Đơn Xin Hỗ Trợ Chi Phí Khám Chữa Bệnh, Thủ Tục Chuyển Đổi Nơi Khám Chữa Bệnh, Đơn Xin Nghỉ Khám Chữa Bệnh, Thủ Tục Đăng Ký Lại Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu, Đề án Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu, Thủ Tục Đăng Ký Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu, Thông Tư Khám Chữa Bệnh, Don Xin Nghi Di Kham Chua Benh, Mẫu Đơn Xin Thay Đổi Nơi Khám Chữa Bệnh, Mau Don Xin Nghi Di Kham Chua Benh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Khám Chữa Bệnh, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Khám Chữa Bệnh, Con Tac Kham Benh Chua Benh, Đơn Xin Nghỉ Việc Khám Chữa Bệnh, Quy Định ưu Tiên Khám Chữa Bệnh, ưu Đàm Chay Menuiên Khám Chữa Bệnh, Biểu Mẫu Đăng Ký Khám Chữa Bệnh Ban Đầu, Bảng Giá Khám Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế, Bai Mau Tieu Luan Kham Chua Benh, Bảng Giá Dịch Vụ Khám Chữa Bệnh, Dự Thảo Khám Chữa Bệnh Theo Yêu Cầu, Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Khám Chữa Bệnh, Tiểu Luận Về Khám Chữa Bệnh, Thủ Tục Thay Đổi Nơi Khám Chữa Bệnh Ban Đầu 2021, Don Xin Xac Nhan Giam Chi Phi Kham,chua Benh Noi Tru, Biên Bản Giao Nhận Thẻ Khám Chữa Bệnh, Bài Tình Huống Về Khám Chữa Bệnh Cấp Phòng, Tiểu Luận Về Khám Chữa Bệnh Tại Việt Nam, An Toan Trong Cong Tac Kham Chua Benh, Danh Sách Khám Chữa Bệnh Ban Đầu Năm 2021, Quy Định ưu Tiên Trong Khám Chữa Bệnh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Câu Hỏi Luật Khám Chữa Bệnh
  • Đề Thi Công Chức Chuyên Ngành Khám Chữa Bệnh ( Trắc Nghiệm)
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về Luật Khám Chữa Bệnh
  • Nguyên Tắc Đăng Ký Hành Nghề Khám, Chữa Bệnh
  • Nghĩa Vụ Của Người Hành Nghề Khám Chữa Bệnh Theo Quy Định
  • 102 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Luật Kinh Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Trắc Nghiệm Luật Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Liêng Đơn Giản Và Chi Tiết Nhất
  • Luật Chơi Liêng Online Chi Tiết Nhất Dành Cho Người Mới Tập Chơi Bài
  • Luật Chơi Liêng Online Trong Game Bài 69
  • Học Luật Chơi & Cách Chơi Bài Liêng Online Cơ Bản Đầy Đủ Nhất
  • 58917

    102 câu hỏi trắc nghiệm môn luật kinh tế

    A. Pháp luật về doanh nghiệp

    B. Pháp luật về hợp đồng kinh tế

    C. Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

    D. Pháp luật về phá sản và giải thể doanh nghiệp

    E. Tất cả các phương án trên

    2. Đặc điểm của hành vi kinh doanh:

    3. Nguồn của pháp luật kinh tế gồm:

    A. Văn bản quy phạm pháp luật

    B. Văn bản quy phạm pháp luật và tập quán thương mại

    C. Tập quán thương mại

    D. Các đáp án trên đều đúng

    4. Văn bản quy phạm pháp luật gồm:

    A. Hiến pháp

    B. Các bộ luật

    C. Các văn bản dưới luật

    D. Văn bản luật và văn bản dưới luật

    5. Luật Doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ thời điểm nào:

    A. Thành lập tổ chức kinh tế

    B. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT

    C. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

    D. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

    E. Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác

    8. Luật Doanh nghiệp 2021 quy định tổ chức, hoạt động của các đối tượng nào:

    A. Doanh nghiệp tư nhân

    B. Công ty cổ phần

    C. Công ty trách nhiệm hữu hạn

    D. Công ty hợp danh

    E. Nhóm công ty

    F. Các phương án trên đều đúng

    11. Doanh nghiệp nào được phát hành cổ phiếu:

    12. Cổ phần có ở doanh nghiệp nào:

    13. Cổ phần phổ thông:

    A. Không được chuyển thành cổ phần ưu đãi

    B. Có thể chuyển thành cổ phần ưu đãi

    C. Được rút vốn ra bất kỳ lúc nào

    D. Chỉ được chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi khi có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông

    14. Thẩm quyền quyết định mức cổ tức hàng năm của công ty cổ phần thuộc về:

    A. Giám đốc (Tổng giám đốc)

    B. Hội đồng quản trị

    C. Chủ tịch Hội đồng quản trị

    D. Đại hội đồng cổ đông

    15. Các chức danh nào trong doanh nghiệp được làm người đại diện theo pháp luật.

    A. Giám đốc (Tổng giám đốc)

    B. Chủ tịch hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân.

    C. Thành viên hợp danh, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị.

    D. Người được ủy quyền của người đại diện theo pháp luật

    E. Các phương án trên đều đúng

    16. Người nào không được là thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

    A. Người góp vốn vào công ty

    B. Mua lại vốn của thành viên công ty sau khi các thành viên khác không mua.

    C. Con đẻ được bố/mẹ tặng một phần vốn góp

    D. Chủ nợ thu nợ bằng vốn góp của thành viên

    E. Người lao động cho công ty vay vốn

    18. Hộ kinh doanh gồm:

    A. Một cá nhân là công dân Việt Nam

    B. Một nhóm người

    C. Một hộ gia đình làm chủ

    D. Các phương án trên đều đúng

    A. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm nghiệp,nuôi trồng thủy sản làm muối

    B. Những người bán hàng rong, quà vặt, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp

    C. Người buôn chuyến

    D. Người mở phòng khám chữa bệnh tây y

    20. Cá nhân nước ngoài là:

    A. Người không có quốc tịch Việt Nam

    B. Người Việt Nam ở ngước ngoài chưa thôi quốc tịch Việt Nam

    C. Người có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài

    D. Người đang làm thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam

    21. Ai là người không có khả năng là cổ đông sáng lập công ty cổ phần:

    A. Cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông.

    B. Cá nhân, tổ chức sở hữu nhiều nhất cổ phần phổ thông.

    C. Cá nhân, tổ chức chỉ sở hữu cổ phần ưu đãi

    D. Cá nhân, tổ chức đăng ký mua cổ phần phổ thông cổ phần.

    22. Doanh nghiệp nào là doanh nghiệp Việt Nam:

    A. Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.

    B. Doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật nước ngoài có chi nhánh tại Việt Nam.

    C. Doanh nghiệp Việt Nam đăng ký thành lập theo pháp luật nước ngoài và có trụ sở chính tại nước ngoài.

    D. Doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động ở Việt Nam

    23. Ai không phải là nhà đầu tư nước ngoài là:

    24. Doanh nghiệp Việt Nam nào không có khả năng là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:

    A. Tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

    B. Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

    C. Là giá trị ghi vào mục ” Vốn điều lệ” trong Giấy chứng nhận doanh nghiệp

    D. Là tổng tài sản của doanh nghiệp

    26. Người nào không phải là người quản lý doanh nghiệp:

    A. Thành viên hợp danh, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị.

    B. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị

    C. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,và cá nhân giữ chức danh quản lý khác

    D. Người không có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty.

    A. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp.

    B. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, các quyền và lợi ích hợp pháp khác.

    C. Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

    D. Nhà nước bù lỗ cho tất cả các hoạt động kinh doanh.

    28. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội nào chưa được hoạt động trong doanh nghiệp

    A. Đảng cộng sản Việt Nam

    B. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

    C. Công đoàn thuộc hệ thống Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

    D. Công đoàn độc lập.

    30. Doanh nghiệp xã hội sử dụng ít nhất bao nhiêu % tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký:

    31. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp

    32. Tổ chức là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên lệ có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo pháp luật khi tổ chức đó sở hữu ít nhất:

    33. Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo pháp luật khi tổ chức đó sở hữu ít nhất:

    34. Tổ chức, cá nhân nào sau đây có không quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

    A. Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

    B. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

    C. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam

    D. Những tổ chức cá nhân không thuộc đối tượng A,B,C trên.

    35. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp:

    36. Con dấu của doanh nghiệp hình thức, số lượng nào:

    37. Trụ sở chính của doanh nghiệp không được đặt ở đâu:

    38. Doanh nghiệp có thể đặt bao nhiêu chi nhánh, văn phòng đại diện tại một tỉnh trong nước

    40. Trong thời hạn 90 kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có quyền và nghĩa vụ theo:

    41. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có quyền chuyển đổi quyền sở hữu vốn góp:

    42. Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có quyền quyết định thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn bao nhiêu % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty:

    43. Cuộc họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên được tiến hành khi:

    A. Có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ

    B. Có 75% tổng số thành viên

    C. Có thành viên sở hữu cao nhất vốn điều lệ

    D. Có đầy đủ các chức danh quản lý Công ty

    44. Chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là:

    45. Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm, số lượng thành viên là:

    46. Một tổ chức làm chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được bổ nhiệm chức vụ gì trong công ty:

    A. Thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

    B. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

    C. Kiểm soát viên hoặc Trưởng ban kiểm soát

    D. Các phương án trên đều đúng

    47. Một cá nhân làm chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền bổ nhiệm chức vụ gì trong công ty

    48. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với người nào sau đây không cần Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:

    49. Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp là nước theo cơ cấu tổ chức quản lý của:

    50. Doanh nghiệp nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp nào:

    51. Cổ đông công ty cổ phần là:

    A. Tổ chức chính trị, Tổ chức Nhà nước, Tổ chức xã hội

    B. Các loại doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014

    C. Cá nhân trong và ngoài nước

    D. Các phương án trên đều đúng

    52. Công ty cổ phần có thể thay đổi vốn Điều lệ trong các trường hợp sau:

    A. Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông .

    B. Công ty mua lại cổ phần đã phát hành

    C. Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn

    D. Các phương án trên đều đúng

    53. Cổ phần nào nhất thiết phải có trong công ty cổ phần:

    54. Cổ phần nào được chuyển thành cổ phần phổ thông sau 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    55. Cổ phần nào không được chuyển thành các cổ phần còn lại

    56. Ai không được năm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

    A. Tổ chức được Chính phủ ủy quyền

    B. Cổ đông sáng lập

    C. Cổ đông không sáng lập

    57. Cổ phần nào không được chuyển nhượng cho người khác:

    58. Cổ phần nào không có quyền họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nhưng có thể rút vốn ra theo thời hạn ghi trên cổ phiếu.

    59. Về số cổ đông sáng lập công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ có một nhận đúng:

    A. 2 cổ đông khi thành lập công ty

    B. Mua ít nhất 19% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

    C. Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong thời dưới 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,

    D. Ký các loại hợp đồng trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp

    61. Hình thức chào bán cổ phần nào sau đây phải theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.

    A. Chào bán cho các cổ đông hiện hữu

    B. Chào bán ra công chúng;

    C. Chào bán cổ phần riêng lẻ.

    62. Trường hợp chuyển nhượng nào mà người nhận chuyển nhượng không là cổ đông:

    A. Thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường

    B. Giao dịch trên thị trường chứng khoán

    C. Nhận thừa kế, tặng, thu nợ theo pháp luật

    D. Chuyển nhượng chỉ bằng giấy viết tay.

    63. Công ty cổ phần không được phát hành trái phiếu khi:

    64. Công ty cổ phần được mua lại cổ phần đã bán:

    65. Công ty không được trả ngay cổ tức cho cổ phần phổ thông khi nào:

    A. Công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

    B. Đã trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;

    C. Ngay sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn

    D. Công ty có báo cáo kinh doanh có lãi.

    66. Cổ đông nắm cổ phần nào không được tham gia Đại hội đồng cổ đông

    A. Cổ phần phổ thông

    B. Cổ phần ưu đãi biểu quyết

    C. Cổ phần ưu đãi cổ tức, Cổ phần ưu đãi hoàn lại

    67. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi số cổ đông dự họp đại diện ít nhất:

    68. Hội đồng quản trị có quyền quyết định hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị:

    A. Bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    B. Bằng hoặc lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

    C. Bằng hoặc lớn hơn 35% vốn điều lệ của Công ty

    D. Không hạn chế tỷ lệ

    A. Không làm việc cho công ty, công ty con của công ty trong hiện tại và ít nhất trong 03 năm liền trước đó.

    B. Không hưởng lương, thù lao từ công ty.

    C. Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

    D. Có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

    70. Chủ tịch Hội đồng quản trị do ai bầu:

    71. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được đảm nhận vị trí:

    72. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất bao nhiêu % số cổ phần có quyền khởi kiện theo pháp luật về trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    A. 1% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

    B. 10% cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng

    C. 100 % cổ phần có quyền biểu quyết

    D. 10% cổ phần các loại

    73. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

    75. Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị không phải chuẩn bị các báo cáo nào:

    A. Có ít nhất 02 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty

    B. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    C. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

    D. Phát hành chứng khoán huy động vốn

    77. Trong công ty hợp danh ai không có quyền nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty.

    78. Trong công ty hợp danh ai có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty

    79. Ai không được làm Chủ doanh nghiệp tư nhân

    80. Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền, trách nhiệm nào sau đây:

    81. Một công ty không được coi là công ty mẹ của công ty khác khi:

    82. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty không phải là nhóm doanh nghiệp nào:

    A. Nhóm công ty cổ phần có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, hoặc liên kết khác.

    B. Nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp hoặc liên kết khác.

    C. Nhóm công ty hợp danh có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp, liên doanh hoặc liên kết khác

    D. Nhóm doanh nghiệp tư nhân có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn cho vay, liên doanh hoặc liên kết khác

    83. Một tổ chức không được là:

    84. Doanh nghiệp nào không được chia, tách ra làm nhiều doanh nghiệp:

    85. Loại doanh nghiệp nào không thể hợp nhất, sáp nhập

    86. Trường hợp nào vừa tồn tại công ty cũ, công ty mới

    A. Chia doanh nghiệp

    B. Tách doanh nghiệp

    C. Hợp nhất doanh nghiệp

    D. Sáp nhập doanh nghiệp

    88. Doanh nghiệp nào không chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn.

    A. Công ty cổ phần

    B. Doanh nghiệp tư nhân

    C. Công ty hợp doanh

    89. Doanh nghiệp nào không chuyển đổi thành công ty cổ phần

    A. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    B. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

    C. Doanh nghiệp tư nhân

    90. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được làm:

    A. Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần

    B. Thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

    C. Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

    D. Thành viên hợp danh công ty hợp danh

    91. Tạm ngừng và tiếp tục kinh doanh không thuộc quyền:

    A. Doanh nghiệp chủ động tạm ngừng kinh doanh thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.

    B. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu

    C. Công ty mẹ ra quyết định.

    92. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

    A. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

    B. Theo quyết định của chủ doanh nghiệp.

    C. Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    D. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    E. Các phương sán trên đều đúng

    93. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

    A. Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

    B. Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp thành lập;

    C. Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

    D. Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

    E. Quyết định của Tòa án.

    F. Các phương án trên là đúng

    94. Hộ kinh doanh sử dụng từ bao nhiêu lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp:

    95. Điều kiện của giao dịch dân sự có hiệu lực:

    96. Hợp đồng dân sự có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì việc giải thích hợp đồng:

    97. Hợp đồng dân sự chấm dứt trong các trường hợp:

    A. Hợp đồng đã được hoàn thành

    B Theo thỏa thuận của các bên

    C. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện

    D.Các phương án trên đều đúng

    98. Trường hợp bên hủy bỏ hợp đồng dân sự phải bồi thường:

    99. Luật áp dụng hợp đồng thương mại

    100. Huỷ bỏ hợp đồng thương mại khi:

    A. Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

    B. Có dấu hiệu vi phạm

    C. Mức thiệt hại không làm bên bị vi phạm không đạt mục tiêu.

    D. Không có thỏa thuận hủy bỏ

    101. Mức phạt vi phạm hợp đồng thương mại

    102. Trường hợp thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định cấp chứng thư giám định có kết quả sai do lỗi vô ý của mình thì phải trả tiền phạt cho khách hàng theo mức

    A. Do các bên thỏa thuận

    B.10 lần thù lao dịch vụ giám định.

    D. 5 lần thù lao dịch vụ giám định.

    chúng tôi yêu cầu của khách hàng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Pháp Luật Kinh Tế
  • Quy Định Về Đăng Ký Kinh Doanh Bán Hàng Online.
  • Quy Định Về Bán Hàng Online
  • Quy Định Pháp Luật Về Thành Lập Wedsite Bán Hàng Online
  • Mua Hàng Online Có Được Đổi Trả
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100