Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Phong cách ngôn ngữ là những khuôn mẫu của hoạt động ngôn ngữ hình thành từ thói quen lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ có tính chất truyền thống, tính chất chuẩn mực xã hội, trong việc xây dựng các lớp văn bản tiêu biểu. Các phong cách ngôn ngữ cơ bản trong tiếng Việt như phong cách ngôn ngữ khoa học; phong cách ngôn ngữ báo chí; phong cách ngôn ngữ chính luận; phong cách ngôn ngữ hành chính – công vụ; phong cách ngôn ngữ văn chương; phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. Trong các phong cách kể trên, phong cách ngôn ngữ hành chính – công vụ (hay còn gọi là phong cách ngôn ngữ hành chính) là khuôn mẫu để xây dựng văn bản quản lý nói chung,trong đó có văn bản quản lý nhà nước. Nói cách khác, ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.

    Ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước phải đảm bảo phản ánh đúng nội dung cần truyền đạt, sáng tỏ các vấn đề, không để người đọc, người nghe không hiểu hoặc hiểu nhầm, hiểu sai. Do đó, ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước cần đảm bảo các yêu cầu sau:

    Thứ nhất, tính chính xác, rõ ràng

    Tính chính xác, rõ ràng thể hiện trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn mực (đúng ngữ pháp, đúng chính tả, dùng từ, đặt câu…); thể hiện đúng nội dung mà văn bản muốn truyền đạt; Đảm bảo tính logic, chặt chẽ, phù hợp với từng loại văn bản và hoàn cảnh giao tiếp và phải tạo cho tất cả mọi đối tượng tiếp nhận có cách hiểu như nhau theo một nghĩa duy nhất.

    Thứ hai, tính phổ thông đại chúng

    Việc lựa chọn ngôn ngữ trong quá trình soạn thảo văn bản hành chính là một việc quan trọng. Cần lựa chọn ngôn ngữ thận trọng, tránh dùng các ngôn ngữ cầu kỳ, tránh sử dụng ngôn ngữ và diễn đạt suồng sã. Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ dễ hiểu, tức là bằng những ngôn ngữ phổ thông, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu. Đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được định nghĩahoặc giải thích từ ngữtrong văn bản.

    Thứ ba, tính khuôn mẫu

    Khác với các phong cách ngôn ngữ khác, ngôn ngữ trong văn bản thuộc phong cách hành chính có tính khuôn mẫu ở mức độ cao. Văn bản cần được trình bày, sắp xếp bố cục nội dung theo các khuôn mẫu có sẵn. Tính khuôn mẫu còn thể hiện trong việc sử dụng từ ngữ hành chính – công vụ, như: “Căn cứ vào…”, “Theo đề nghị của…”, “Các … chịu trách nhiệm thi hành … này”…, hoặc thông qua việc lặp lại những từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp, dàn bài có sẵn,… Tính khuôn mẫu của văn bản giúp người soạn thảo đỡ tốn công sức, đồng thời giúp người đọc dễ lĩnh hội, mặt khác, cho phép ấn bản số lượng lớn, trợ giúp cho công tác quản lý và lưu trữ theo kỹ thuật hiện đại.

    Thứ tư, tính khách quan

    Tính khách quan làm cho văn bản có tính trang trọng, tính nguyên tắc cao, kết hợp với những luận cứ chính xác sẽ làm cho văn bản có sức thuyết phục cao, đạt hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước. Tính khách quan, phi cá nhân của văn bản gắn liền với chuẩn mực, kỉ cương, vị thế, trật tựmang tính hệ thống của cơ quan nhà nước, có nghĩa là tính chất này được quy định bởi các chuẩn mực pháp lý. Vì vậy, cách hành văn biểu cảm thể hiện tình cảm, quan điểm cá nhân không phù hợp với văn phong hành chính – công vụ.

    Thứ năm, tính trang trọng, lịch sự

    Văn bản quản lý nhà nướclà tiếng nói của cơ quan công quyền, nên phải thể hiện tính trang trọng, uy nghiêm. Lời văn trang trọng thể hiện sự tôn trọng với các đối tượngthi hànhvàlàm tăng uy tín của cá nhân, tập thể ban hành văn bản. Tính trang trọng, lịch sự của văn bản phản ánh trình độ giao tiếp “văn minh hành chính” của một nền hành chính dân chủ, pháp quyền hiện đại.

    Văn bản quản lý nhà nước có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý. Các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương đều sử dụng văn bản như những phương tiện chủ yếu, là cơ sở pháp lý để điều hành công việc. Văn bản quản lý nhà nước không những là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin, các quyết định trong quản lý mà còn thể hiện mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước cấp trên với cơ quan trực thuộc, giữa các cơ quan nhà nước với nhau, và giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, công dân, thể hiện phương thức, lề lối làm việc của từng cơ quan. Vì vậy, khi soạn thảo văn bản quản lý đòi hỏi người soạn thảo phải biết lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ và nắm vững phong cách của văn bản hành chính để vận dụng chúng một cách thích hợp, có như vậy mới góp phần phát huy hiệu lực hiệu quả của văn bản nói riêng, hoạt động quản lý nhà nước nói chung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Văn Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Bài Thơ
  • Cảm Nghĩ Về Bài Thơ Qua Đèo Ngang Của Bà Huyện Thanh Quan
  • Viết Đoạn Văn Nêu Cảm Nhận Của Em Về Bài Thơ “qua Đèo Ngang”
  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2021
  • Website: http://www.docs.vn Email : Tel (: 0918.775.368

    hành chính thông thường, văn bản chuyên môn kỹ thuật… Như

    vậy, văn bản QLNN cấp xã phường có vai trò rất quan trọng.

    Tuy nhiên, hiện nay hoạt động ban hành văn bản của các cơ

    quan QLNN còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là các cơ quan nhà

    nước ở địa phương. Theo Báo cáo số 164/CP-XDPL ngày 10 tháng

    11 năm 2005 của Chính phủ về tình hình soạn thảo, ban hành và

    kiểm tra văn bản QPPL, văn bản không đảm bảo về căn cứ pháp lý

    là trên 20%; sai về tên cơ quan ban hành, sai số, ký hiệu văn bản

    chiếm tỷ lệ trên 15%; sai về thể thức và kỹ thuật trình bày chiếm

    khoảng 50%; sai về ký, đóng dấu văn bản chiếm từ 5-6%; thiếu

    chuẩn xác về ngôn ngữ chiếm 60%-70%. Như vậy, tỷ lệ văn bản

    thiếu chuẩn xác về ngôn ngữ là rất lớn. Một trong những hạn chế

    đó là việc sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản QLNN không đúng

    văn phong hành chính-công vụ như dùng từ đa nghĩa, sử dụng từ

    thuộc phong cách khẩu ngữ, dùng từ ngữ địa phương, câu mơ hồ,

    lủng củng… Do tính chất không rõ ràng, mơ hồ của từ ngữ, những

    nội dung bị bóp méo, xuyên tạc trong văn bản nên đã gây những

    hậu quả nhất định trong hoạt động quản lý nhà nước.

    Xuất phát từ vai trò của UBND, vai trò của văn bản, từ tình

    hình sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản QLNN của cấp cơ sở,

    việc đầu tư, nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả việc sử

    dụng ngôn ngữ trong từng loại văn bản là vấn đề cấp thiết đặt ra.

    Cho đến nay, văn phong, ngôn ngữ văn bản QLNN đã được

    nghiên cứu trong các công trình như:

    2

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel (: 0918.775.368

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước được sử dụng để điều

    chỉnh các mối quan hệ trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội hay

    để truyền đạt thông tin, trao đổi, giao dịch giữa các cơ quan, tổ

    chức trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Vì vậy,

    văn bản phải được viết sao cho thể hiện đúng nội dung muốn

    truyền đạt, giúp mọi người có thể hiểu một cách rõ ràng, chính

    xác. Hơn thế nữa, phải tạo cho tất cả mọi đối tượng tiếp nhận có

    cách hiểu như nhau theo một nghĩa duy nhất về nội dung văn bản,

    không tự ý suy luận, nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành thống nhất

    trong toàn xã hội. Đây là đặc điểm rất quan trọng của văn phong

    hành chính. Bởi vì, văn bản không rõ ràng, mơ hồ sẽ dẫn đến việc

    hiểu và thực hiện văn bản không thống nhất, làm giảm tính hiệu

    lực và hiệu quả của văn bản.

    b) Tính phổ thông, đại chúng

    Đối tượng tiếp nhận của văn bản quản lí nhà nước, đặc biệt

    của nhóm văn bản quy phạm pháp luật, là nhiều tầng lớp nhân dân

    trong cả nước. Vì vậy, ngôn ngữ biểu đạt phải mang tính phổ

    thông, đại chúng, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu đối với mọi tầng lớp

    nhân dân.

    Hồ Chủ Tịch đã từng căn dặn: “Chúng ta không chống mượn

    tiếng nước ngoài để làm tiếng ta đầy đủ thêm. Nhưng chúng ta

    phải chống cách mượn không phải lối, mượn đến nỗi bỏ cả tiếng

    ta, đến nỗi quần chúng không hiểu”.

    Tất nhiên, tính phổ thông, đại chúng ở đây không hề mâu

    thuẫn với tính khuôn mẫu, chuẩn mực. Cần lưu ý tránh hiện tượng

    23

    Website: http://www.docs.vn Email : Tel (: 0918.775.368

    chủ thể thi hành và thực hiện, mà đồng thời còn góp phần làm tăng

    uy tín của cơ quan ban hành văn bản.

    “Văn bản là tiếng nói của chính quyền hoặc cơ quan này với

    cơ quan khác hoặc chính quyền với cá nhân. Lời nói trong văn

    bản là lời nói của chính quyền, một pháp nhân có thẩm quyền sử

    dụng chủ quyền của quốc gia. Lời nói trong văn bản là lời nói có

    hiệu lực thi hành đối với nơi nhận. Do đó, văn bản cần có đặc tính

    trang trọng, uy nghi.” [19, 89]

    e

    ) Tính khuôn mẫu

    Đây là đặc tính làm nên sự khác biệt giữa văn bản quản lý

    hành chính với những loại văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ

    khác. Có thể nói, tính khuôn mẫu của văn phong hành chính được

    thể hiện ở mức độ rất cao, nó bảo đảm cho tính thống nhất, tính

    khoa học và tính văn hoá của công văn giấy tờ.

    Tính khuôn mẫu trong văn bản hành chính thể hiện nhiều ở

    mức độ khác nhau, đó là:

    – Sử dụng lặp lại các thuật ngữ, từ ngữ thuộc lớp từ hành

    chính-công vụ;

    – Sử dụng lặp đi lặp lại một số kiểu cấu trúc ngữ pháp;

    – Xây dựng văn bản theo bố cục chung theo các tình huống

    hành chính;

    – Sử dụng các văn bản mẫu (các văn bản được in sẵn thành

    mẫu, chỉ cần điền thêm những thông tin cụ thể).

    1.2.2. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong văn bản QLNN

    25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Văn Phân Tích Nét Đặc Sắc Về Nội Dung Và Nghệ Thuật Trong Bài Thơ
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Trong Giao Tiếp Công Vụ (Qua Văn Bản Quản Lí Nhà Nước)

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Bài 1 Môn Gdcd Lớp 12
  • Không Để Văn Bản Dưới Luật Quy Định Mở Rộng Hơn So Với Luật
  • Phân Biệt Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Văn Bản Pháp Luật Về Y Tế
  • Đối Với Văn Bản Luật Và Dưới Luật Về Bảo Hiểm Y Tế
  • TẠ THỊ THANH TÂM

    (TS, Học viện Hành chính Quốc gia TP Hồ Chí Minh)

    1.

    Do nhiều lí do khác nhau, nhiều lĩnh vực giao tiếp trong tiếng Việt hiện đại bao gồm cả các nghi thức giao tiếp chung, giao tiếp chuyên biệt, giao tiếp trang trọng, giao tiếp thân mật, v.v. cả trên bình diện lí thuyết lẫn thực hành chưa được minh định và phân giới một cách minh bạch. Giao tiếp công vụ vừa có một số đặc điểm chung giống như các loại hình giao tiếp khác, vừa có những đặc điểm có tính chất đặc thù. Trước đây, một số công trình phong cách học của Cù Đình Tú (2001), Đinh Trọng Lạc (2001),… bước đầu đã chỉ ra được một số đặc điểm ngôn ngữ của nó; Nguyễn Văn Khang và một số người khác (2002) xem xét từ góc độ giao tiếp hành chính, cũng đã xác lập được một số đặc điểm trong và ngoài ngôn ngữ; Tạ Thị Thanh Tâm đã có một số bài viết về các loại hình giao tiếp, lịch sự trong giao tiếp (2006, 2009), giao tiếp gắn với quyền lực (2012), một số giải pháp về chính tả trong văn bản hành chính (VBHC) (2014),… Tuy nhiên, giao tiếp công vụ là một đề tài khá rộng không chỉ bó hẹp trong phạm vi ngôn ngữ, vì vậy, cần phải tiếp tục nghiên cứu cả trên bình diện khái quát cũng như những vấn đề cụ thể.

    1.1. Có thể lưỡng phân thành hai loại hình giao tiếp: công vụ và phi công vụ. Đương nhiên, cùng một đối tượng, xuất phát từ những tiêu chí khác nhau, mục đích khác nhau có thể có những cách phân loại khác nhau. Ở đây, giao tiếp công vụ được hiểu là giao tiếp trong công sở, bao gồm cả hình thức diễn ngôn nói và diễn ngôn viết và như vậy có sự đối lập giữa công sở và ngoài công sở. Thực ra, đây cũng chỉ là một cách hình dung, nếu mở rộng phạm vi giao tiếp, coi chúng như những loại hình giao tiếp bình đẳng với nhau thì giao tiếp công vụ chỉ là một trong những tiểu loại hình giao tiếp.

    1.2. Đi tìm đặc điểm của ngôn ngữ giao tiếp công vụ, không thể không chú ý đến các đặc điểm của hoạt động này bên cạnh đặc điểm của thể chế chính trị, đặc điểm của văn hoá dân tộc và quá trình hình thành của nền hành chính. Chẳng hạn như, một số nhược điểm của nền hành chính hiện nay có thể là kết quả của nền công vụ còn non trẻ; việc xưng hô thân tình, việc xuất hiện các lệnh miệng, thư tay hành chính… về mặt sâu xa, có thể bắt nguồn từ dấu vết của văn hoá gia đình, làng xã.

    1.3. Đặc điểm ngôn ngữ của giao tiếp công vụ không phải là một tập hợp khép kín, thực ra chúng còn bị chi phối bởi các nhân tố ngữ dụng. Thoạt nhìn, dễ nhận diện như là các yếu tố ngoại vi, nhưng thực ra chúng lại có sức chi phối rất mạnh mẽ, thậm chí có ý nghĩa quyết định đến nhiều phương diện của giao tiếp công vụ. Và đặc điểm ngôn ngữ bao gồm nhiều cấp độ, từ ngữ âm, chữ viết, từ vựng đến tổ chức văn bản, ở mỗi một cấp độ như vậy lại bao gồm rất nhiều đặc điểm phức tạp. Bài viết này chỉ khảo sát giao tiếp công vụ thông qua các văn bản quản lí nhà nước (VBQLNN) – một loại phương tiện có tính đặc thù và tiêu biểu trong môi trường công vụ – cần sớm được hình thành các chuẩn tắc và ở các cấp độ ngôn ngữ chúng tôi chỉ tập trung phân tích một số yếu tố có tính chất nổi trội.

    2.

    VBQLNN là loại văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục được pháp luật quy định nhằm truyền đạt các thông tin và các quyết định trong hoạt động quản lí giữa các cơ quan nhà nước với nhau, hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân. Quyết định trong hoạt động quản lí ở đây phải được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm các chủ trương, các chính sách, các biện pháp lớn và cũng có thể là những quyết định cụ thể trong những trường hợp cụ thể và được ràng buộc bởi trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi trong một thể chế nhất định.

    Theo một số quy định trước kia, để chỉ tất cả các loại văn bản trên, người ta hay gọi chung là VBHC. Tuy nhiên, nội hàm và ngoại diên của thuật ngữ này không bao quát hết được sự phong phú và đa dạng của các loại VBQLNN hữu quan. Đó là chưa kể theo cách nhận diện hiện nay, VBHC chỉ là một trong những hệ thống văn bản con thuộc một hệ thống lớn hơn: hệ thống văn bản quản lí nói chung, VBQLNN nói riêng.

    Về lí thuyết, VBQLNN là loại văn bản mà theo cách nhìn của Roman Jakobson chủ yếu thực hiện chức năng nhận thức tác động, theo trào lưu của phân tích diễn ngôn hiện đại thì chúng chủ yếu thực hiện chức năng giao dịch, còn theo quan điểm của ngữ pháp chức năng hệ thống, chúng có ngữ vực là luật pháp và hành chính, với trường diễn ngôn khá rộng bao gồm các hoạt động công vụ, thức diễn ngôn chủ yếu là văn bản viết và quan hệ diễn ngôn là quan hệ giữa các tham thể mang tính trung tính và khách quan.

    Theo một cách hình dung phổ biến, VBQLNN được phân chia thành 2 hệ thống lớn gồm: (a) VB quy phạm pháp luật và (b) VB phi quy phạm pháp luật.

    (a) là những VB chứa đựng quy tắc xử sự chung do nhà nước quy định và thừa nhận, được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cần thiết, loại này bao gồm (i) VB luật như Hiến pháp, luật, các bộ luật do Quốc hội ban hành và (ii) VB dưới luật lại bao gồm hai tiểu hệ thống: VB dưới luật mang tính chất luật, nghĩa là loại VB này về tính hiệu lực thì có giá trị pháp lí thấp hơn luật, nhưng về mặt tính chất vẫn trực tiếp đặt ra các quy phạm pháp luật như pháp lệnh của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết của Quốc hội, uỷ ban Thường vụ Quốc hội…; VB dưới luật lập quy (hay còn gọi là VB pháp quy), loại VB này có chức năng cụ thể hoá, chi tiết hoá và hướng dẫn thực hiện VB luật và VB dưới luật mang tính chất luật vừa nhắc bên trên, bao gồm nghị định của chính phủ, quyết định của Thủ tướng chính phủ, thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ…, nghị quyết của HĐND các cấp, quyết định, chỉ thị của UBND các cấp…

    (b) là các VB không chứa đựng các quy tắc xử sự chung, loại này bao gồm (i) VB hành chính cá biệt như quyết định, chỉ thị, nghị quyết… và (ii) VBHC thông thường như công văn, báo cáo, giấy mời…

    Như vậy, VBQLNN là một tập hợp bao gồm nhiều thể loại rất phức tạp. Ngay cả hệ thống VBHC thông thường có chức năng giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị đã bao gồm nhiều thể loại như công văn, thông báo, tờ trình, biên bản… Ở mỗi một thể loại như vậy lại có thể tiếp tục phân xuất thành những loại nhỏ hơn như công văn chỉ đạo, công văn đôn đốc nhắc nhở, công văn hướng dẫn, công văn giải thích, công văn hỏi ý kiến, công văn trả lời, công văn đề nghị, công văn mời họp… Nhưng xét về mặt ngôn ngữ, tất cả các loại hình VB đều phải đạt được những chuẩn mực chung.

    3.

    3.1. Tính pháp lí

    Như đã nói, từ miêu tả đến xây dựng các đặc điểm ngôn ngữ của giao tiếp công vụ nói chung, giao tiếp công vụ thông qua các VBQLNN nói riêng, chúng ta không thể không chú ý đến các nhân tố chi phối.

    3.2. Tính khách quan

    Tính pháp lí chỉ ra rằng, VBQLNN phải bảo đảm được tính hợp pháp, hợp hiến, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan ban hành cũng như hiệu lực, phạm vi áp dụng của chúng, tất cả đều phải rõ ràng. Nói cách khác, một trong những yêu cầu cơ bản đối với VBQLNN, dù thuộc phạm vi quy phạm hay phi quy phạm đều phải bảo đảm các yêu cầu về mặt quyền lực theo luật định (tính ± bắt buộc).

    3.3. Tính đơn nghĩa

    Tính khách quan không chỉ là đặc điểm chi phối của riêng VBQLNN. Tuy nhiên, đây là yêu cầu có tính chất cốt tử của loại VB này bởi mục đích và chức năng quản lí của nó. Một VBQLNN ra đời trước hết là do yêu cầu khách quan của hoạt động công vụ, kế đến việc áp dụng cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắc khách quan. Tính khách quan của VBQLNN đòi hỏi các chuẩn mực luật pháp cả về phương diện nội dung cũng như hình thức phải được đáp ứng đầy đủ.

    3.4. Tính khuôn mẫu

    Tính đơn nghĩa là hệ quả của tính pháp lí và tính khách quan. Bởi ở đây phải thể hiện được tính mục đích của quản lí cũng như tính phi biểu cảm, phi cá thể. Chỉ trên cơ sở đơn nghĩa, tức một cách hiểu duy nhất trong mọi ngữ cảnh, thì VBQLNN mới bảo đảm được nguyên tắc pháp lí, trung tính và khách quan.

    Có thể nhận xét, hai đặc điểm đầu thuộc về nội dung, hình thành trên cơ sở đặc trưng quyền lực, tuy xuất phát từ những yếu tố phụ trợ, nhưng chúng lại là những nhân tố chi phối, một mặt có tính chất khu biệt với các loại hình giao tiếp khác, mặt khác làm nên sự ràng buộc có giá trị ứng xử chung. Hai đặc điểm sau lại là có tính chất nội tại, nghiêng hẳn về mặt hình thức và ngôn ngữ.

    Mời xem: Một số đặc điểm NGÔN NGỮ trong GIAO TIẾP CÔNG VỤ (Qua văn bản quản lí Nhà Nước) – Phần 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Hành Văn Bản Trái Luật: Cần Cụ Thể Hóa Trách Nhiệm
  • Khi Văn Bản Dưới Luật “đá” Luật
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Cơ Quan Nào Có Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Pháp Luật?
  • Thẩm Quyền Ban Hành Văn Bản Pháp Luật Của Cơ Quan Nhà Nước
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    I. Khái niệm, chức năng, vai trò của VBQLNN

    II. Phân loại VBQLNN

    III. Thể thức của VBQLNN

    IV. Những yêu cầu đối với VBQLNN

    I. KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG,

    VAI TRÒ CỦA VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    Là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hóa)

    Do các cơ quan NN ban hành

    Theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định

    Được NN bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau

    Nhằm điều chỉnh các quan hệ quản lý nội bộ NN hoặc giữa các CQNN với các tổ chức và công dân.

    1. Khái niệm

    2) Chức năng của VBQLNN

    Chức năng thông tin

    Chức năng pháp lý

    Chức năng quản lý

    Chức năng văn hóa

    Chức năng xã hội

    Các chức năng khác: chức năng giao tiếp, thống kê, sử liệu…

    3) Vai trò của VBQLNN

    Đảm bảo thông tin trong hoạt động quản lý.

    Là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý.

    Là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    2. Văn bản cá biệt

    3. Văn bản hành chính thông thường

    4. V¨n b¶n chuyªn m”n – kü thuËt

    II. PHÂN LOẠI VĂN BẢN

    QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    1) Văn bản quy phạm pháp luật

    a) Khái niệm

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Đặc điểm của VB QPPL:

    Thẩm quyền ban hành do luật định

    Theo thủ tục, trình tự quy định

    Đặt ra quy tắc xử sự chung

    Được áp dụng nhiều lần

    Có tính cưỡng chế thực hiện

    b) Các loại VB QPPL

    1. Hiến pháp, luật, nghị quyết – Quốc hội.

    2. Pháp lệnh, NQ – UB thường vụ QH.

    3. Lệnh, quyết định – Chủ tịch nước.

    4. Nghị định – Chính phủ.

    5. Quyết định – Thủ tướng Chính phủ.

    6. Nghị quyết – Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

    7. Thông tư:

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng CQ ngang bộ

    – Chánh án TANDTC

    – Viện trưởng VKSNDTC.

    8. Quyết định – Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    9. Nghị quyết liên tịch giữa:

    + UBTVQH – CQTW của TCCT-XH.

    + CP – CQTW của TCCT-XH.

    10. Thông tư liên tịch giữa:

    – Chánh án TANDTC với Viện trưởng VKSNDTC.

    – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC.

    Giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng CQNB.

    11. Văn bản QPPL của HĐND, UBND

    a) Khái niệm

    `VB cá biệt là loại VB chứa đựng các quy tắc xử sự riêng do các cơ quan NN, các cá nhân có thẩm quyền trong các cơ quan NN ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể, cho một đối tượng hoặc một nhóm đối tượng cụ thể.

    2. Văn bản cá biệt

    Đặc điểm của VB cá biệt:

    Là loại VB áp dụng pháp luật

    Đưa ra quy tắc xử sự riêng

    Được áp dụng một lần

    Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành ngay.

    b) Các loại VB cá biệt

    Lệnh

    Nghị quyết

    Giấy phép

    Quyết định

    Chỉ thị

    Điều lệ

    3) Văn bản hành chính

    thông thường

    a) Khái niệm:

    Là những VB mang tính thông tin quy phạm nhằm thực thi các VBQPPL, hoặc dùng để thực hiện các tác nghiệp hành chính trong hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính NN, các tổ chức khác.

    Công văn: Hướng dẫn, phúc đáp, đôn đốc nhắc nhở, đề nghị.

    Báo cáo

    Biên bản

    T? trỡnh

    Chuong trỡnh

    .

    b) Các loại VB hành chính thông thường

    VB chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao, quốc phòng…

    VD:

    + Trong lĩnh vực ngoại giao có các loại VB như: Công ước, Công hàm, Hiệp ước, Hiệp định, Tuyên bố chung, Điện mừng…

    + Trong lĩnh vực quốc phòng có: Lệnh, Nhật lệnh, Quân lệnh, Điều lệnh…

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí tượng, thuỷ văn …

    4. Văn bản chuyên môn – kỹ thuật

    (tiếp)

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    III. THỂ THỨC VĂN BẢN QLNN

    Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản được thiết lập và trình bày theo đúng những quy định của Nhà nước để đảm bảo giá trị pháp lý cho văn bản.

    1) Khái niệm thể thức văn bản

    2) Các yếu tố thể thức văn bản

    2.1) Quốc hiệu

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Gồm tên của CQ,TC ban hành VB và tên của CQ,TC chủ quản cấp trên trực tiếp (nếu có)

    Ghi đầy đủ theo tên gọi chính thức căn cứ văn bản thành lập

    2.2) Tên cơ quan ban hành văn bản

    Tên cơ quan ban hành văn bản

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CƠ QUAN CHỦ QUẢN

    CƠ QUAN BAN HÀNH

    TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH

    2.3) Số & ký hiệu

    a) Số của VB:

    Ghi theo năm từ 01/01  31/12

    Số dưới 10 thêm số 0 vào trước

    b) Ký hiệu của VB:

    Gồm chữ viết tắt tên loại VB và chữ viết tắt tên cơ quan ban hành VB.

    Theo quy định (Tờ trình – TTr; Chương trình – CTr…)

    2.3) Số & ký hiệu (tiếp)

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật:

    Số: …/năm ban hành/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/2005/QĐ-TT

    Số: 09/2005/NĐ-CP

    Đối với VB hành chính thông thường có tên loại và VB cá biệt:

    Số: …/viết tắt tên loại văn bản-viết tắt cơ quan ban hành

    Ví dụ: Số: 04/QĐ-BNV

    Số: 09/TB-UBND

    Đối với công văn:

    Số: …/viết tắt tên cơ quan ban hành-viết tắt tên đơn vị soạn thảo

    Ví dụ: Số: 02/TTg-VX

    Số: 05/BNV-TC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Những Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Luận Văn Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2021
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Khoá Luận Tốt Nghiệp Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Và Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản
  • Hn Dn: Vbqlnn & Soạn Thảo Vb.
  • Luận Văn: Quản Lý Nhà Nước Về Lễ Hội Truyền Thống, Hay
  • Các Văn Bản Chỉ Đạo Của Nhà Nước Về Công Tác Quản Lý Và Tổ Chức Lễ Hội Năm 2021
  • Quản Lý Nhà Nước Về Hoạt Động Lễ Hội Tín Ngưỡng Tiêu Biểu Ở Thừa Thiên
  • PHẦN MỞ ĐẦU

    1.Tính cấp thiết của đề tài

    Văn bản quản lý nhà nước có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản

    lý. Các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương đều sử dụng văn bản

    như những phương tiện chủ yếu, là cơ sở pháp lý để điều hành công việc.Văn

    bản quản lý nhà nước không những là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin,

    các quyết định trong quản lý mà còn thể hiện mối quan hệ giữa cơ quan nhà

    nước cấp trên với cơ quan trực thuộc, giữa các cơ quan nhà nước với nhau, và

    giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức, công dân, thể hiện phương thức, lề lối

    làm việc của từng cơ quan.

    Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW Đảng khóa IX khẳng

    định: “Các cơ sở xã, phường, thị trấn là nơi tuyệt đại bộ phận nhân dân sinh

    sống, cư trú. Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và

    vận động nhân dân thực hiện đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của nhà

    nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ tập thể của

    nhân dân , huy động mọi khả năng phát triển KTXH, tổ chức cuộc sống của cộng

    đồng dân cư”.

    Ủy ban nhân dân cấp xã phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở

    địa phương, góp phần dảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành

    chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương. Đồng thời, để thực hiện chức

    năng QLNN của mình, UBND ban hành nhiều loại văn bản như văn bản QPPL,

    văn bản hành chính thông thường, văn bản chuyên môn kỹ thuật… Như vậy, văn

    bản QLNN cấp xã phường có vai trò rất quan trọng.

    Tuy nhiên, hiện nay hoạt động ban hành văn bản của các cơ quan QLNN

    còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt là các cơ quan nhà nước ở địa phương. Theo

    Báo cáo số 164/CP-XDPL ngày 10 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về tình

    hình soạn thảo, ban hành và kiểm tra văn bản QPPL, văn bản không đảm bảo về

    căn cứ pháp lý là trên 20%; sai về tên cơ quan ban hành, sai số, ký hiệu văn bản

    chiếm tỷ lệ trên 15%; sai về thể thức và kỹ thuật trình bày chiếm khoảng 50%;

    1

    sai về ký, đóng dấu văn bản chiếm từ 5-6%; thiếu chuẩn xác về ngôn ngữ chiếm

    60%-70%. Như vậy, tỷ lệ văn bản thiếu chuẩn xác về ngôn ngữ là rất lớn. Một

    trong những hạn chế đó là việc sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản QLNN

    không đúng văn phong hành chính-công vụ như dùng từ đa nghĩa, sử dụng từ

    thuộc phong cách khẩu ngữ, dùng từ ngữ địa phương, câu mơ hồ, lủng củng…

    Do tính chất không rõ ràng, mơ hồ của từ ngữ, những nội dung bị bóp méo,

    xuyên tạc trong văn bản nên đã gây những hậu quả nhất định trong hoạt động

    quản lý nhà nước.

    Xuất phát từ vai trò của UBND, vai trò của văn bản, từ tình hình sử dụng

    ngôn ngữ trong các văn bản QLNN của cấp cơ sở, việc đầu tư, nghiên cứu các

    biện pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng ngôn ngữ trong từng loại văn bản là

    vấn đề cấp thiết đặt ra.

    Cho đến nay, văn phong, ngôn ngữ văn bản QLNN đã được nghiên cứu

    trong các công trình như:

    – Kỹ thuật và ngôn ngữ soạn thảo văn bản quản lý nhà nước(1997), Bùi

    Khắc Việt, Nhà xuất bản khoa học xã hội;

    – Soạn thảo và xử lý văn bản quản lý nhà nước (2006), Nguyễn Văn Thâm,

    Nhà xuất bản chính trị quốc gia;

    – Tiếng Việt hiện đại (1996), Nguyễn Hữu Quỳnh, Trung tâm biên soạn từ

    điển bách khoa Việt Nam;

    – Giáo trình Tiếng Việt thực hành (2005), Học viện Hành chính Quốc gia,

    Nhà xuất bản giáo dục;

    – Giáo trình Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản (2004), Học viện

    Hành chính Quốc gia, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.

    Văn phong, ngôn ngữ văn bản QLNN cũng là một trong những nội dung

    nghiên cứu trong các luận văn như:

    – Hoàn thiện việc ban hành văn bản QLNN của hệ thống các cơ quan hành

    chính nhà nước. Luận văn Thạc sĩ – Hà Quang Thanh – 2000

    – Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan QLNN tại tỉnh

    Đồng Nai. Luận văn Thạc sĩ – Hồ Văn Năm – 2001

    – Ban hành và quản lý văn bản QLNN của cấp xã (qua thực tế tỉnh Phú

    Thọ). Luận văn Thạc sĩ – Nguyễn Văn Bình – 2002

    Tuy nhiên chưa có luân văn thạc sĩ và cử nhân chuyên ngành quản lý hành

    chính công nào nghiên cứu chuyên sâu về ngôn ngữ trong văn bản QLNN của

    UBND phường Yên Phụ. Vì vậy, trong phạm vi luận văn tốt nghiệp, tôi chọn đề

    tài: “Văn phong và ngôn ngữ văn bản quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân

    phường Yên Phụ”.

    2. Mục đích của đề tài

    Nghiên cứu thực trạng sử dụng ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước

    của Uỷ ban nhân dân phường Yên Phụ, từ đó đề xuất giải pháp đảm bảo tính

    chuẩn mực về ngôn ngữ.

    3. Phạm vi nghiên cứu

    Các văn bản QLNN do Ủy ban nhân dân phường Yên Phụ ban hành từ

    năm 2003 đến năm 2006.

    4. Nhiệm vụ của đề tài

    – Tìm hiểu cơ sở lý luận về văn bản quản lý nhà nước; đặc điểm văn phong

    hành chính công vụ; yêu cầu về ngôn ngữ trong văn bản QLNN.

    – Nghiên cứu thực trạng sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản QLNN do

    UBND phường Yên Phụ ban hành.

    – Một số giải pháp nhằm đảm bảo yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong văn

    bản QLNN của UBND phường Yên Phụ.

    5. Phương pháp nghiên cứu

    a. Nghiên cứu lý luận

    Đề tài dựa vào nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về xây dựng,

    ban hành, kiểm tra xử lý văn bản, dựa vào các công trình nghiên cứu trên làm

    nền tảng gắn kết lý luận với thực tiễn việc sử dụng các văn bản QLNN của

    UBND phường Yên Phụ.

    3

    4

    CHƯƠNG 1

    VĂN PHONG, NGÔN NGỮ – MỘT YẾU TỐ

    TẠO NÊN CHẤT LƯỢNG VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

    6

    – Thông tin về nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan, tổ

    chức;

    – Phương thức hoạt động, quan hệ công tác giữa các đơn vị và các cơ quan

    với nhau;

    – Thông tin về tình hình đối tượng bị quản lý, về sự biến động của cơ quan,

    về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức;

    – Thông tin về các kết quả đạt được trong quản lý.

    Đối với mọi cơ quan, tổ chức những thông tin đó là quan trọng và cần thiết

    để mọi cơ quan, tổ chức có thể hoạt động có hiệu quả.

    b) Văn bản là phương tiện hữu hiệu trong việc truyền đạt các quyết

    định quản lý

    Trong quản lý, truyền đạt quyết định có một ý nghĩa rất quan trọng và đòi

    hỏi không chỉ cần nhanh chóng mà còn phải chính xác, đúng đối tượng. Vấn đề

    đặt ra là phải truyền đạt như thế nào để đối tượng bị quản lý thông suốt, hiểu

    được nhiệm vụ và nắm bắt được ý đồ lãnh đạo, nhiệt tình và phấn khởi thực hiện

    khi nhận được quyết định. Việc truyền đạt kéo dài, nửa vời, thiếu cụ thể, thiếu

    chính xác sẽ làm cho quyết định quản lý khó có điều kiện thực hiện hoặc thực

    hiện với hiệu quả thấp, thậm chí không hiệu quả.

    Thực tế cho thấy văn bản và các hệ thống văn bản có vai trò rất quan trọng

    trong việc truyền đạt các quyết định quản lý. Chúng có khả năng giúp cho việc

    truyền đạt các thông tin quản lý một cách rộng rãi, đồng loạt và có độ tin cậy cao

    từ hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý. Vì vậy, trong quá trình thực hiện

    cần phải chú ý đến việc sử dụng hợp lý các văn bản, xây dựng hệ thống chu

    chuyển văn bản trong cơ quan sao cho khoa học để chúng phục vụ tốt nhất cho

    việc truyền đạt các quyết định quản lý.

    Truyền đạt quyết định quản lý và việc sử dụng văn bản như một phương

    tiện để truyền đạt là một khía cạnh quan trọng của việc tổ chức khoa học lao

    động quản lý. Tổ chức tốt thì năng suất lao động sẽ cao, tổ chức không tốt, thiếu

    7

    khoa học thì năng suất làm việc của người quản lý, của cả cơ quan sẽ bị hạn chế.

    Văn bản có thể giúp cho các nhà quản lý tạo ra các mối quan hệ về mặt tổ chức

    trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo yêu cầu của mình, hướng hoạt động

    của các thành viên vào một mục tiêu nào đó trong quản lý.

    c) Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy

    lãnh đạo và quản lý

    Kiểm tra là điều kiện tất yếu để đảm bảo cho bộ máy lãnh đạo và quản lý

    hoạt động có hiệu quả. Nếu không có kiểm tra chặt chẽ và thiết thực thì mọi chỉ

    thị, nghị quyết, quyết định của các cơ quan lãnh đạo và quản lý rất có thể chỉ là

    lý thuyết suông. V.I. Lênin từng nói rằng kiểm soát và kiểm tra việc thực hiện là

    một phương tiện có hiệu lực để thúc đẩy các cơ quan nhà nước, các cơ quan kinh

    tế, các tổ chức xã hội hoạt động một cách tích cực, có hiệu quả.

    Trong thực tế, có thể có nhiều phương tiện để thực hiện việc kiểm tra,

    kiểm soát các hoạt động quản lý nhà nước, nhưng một trong những phương tiện

    quan trọng không thể thiếu cho công tác kiểm tra đó là hệ thống các văn bản

    quản lý nhà nước. Tuy nhiên, để cho công tác kiểm tra bằng văn bản thu được

    kết quả chúng ta cần phải tổ chức một cách khoa học. Cần xác định rõ phải có

    những văn bản gì để phục vụ cho công tác kiểm tra và biện pháp áp dụng văn

    bản đó để kiểm tra công việc trong các đơn vị. Để việc kiểm tra có hiệu quả,

    chúng ta cần chú ý hai phương diện: một là tình huống xuất hiện văn bản trong

    hoạt động của các cơ quan và các đơn vị trực thuộc; hai là nội dung các văn bản

    và việc thực hiện văn bản đó trên thực tế. Ở những mức độ khác nhau, cả hai

    phương diện này đều có thể cho thấy chất lượng trong hoạt động thực tế của cơ

    quan.

    Việc kiểm tra hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý thông qua hệ

    thống văn bản không thể tách rời với việc phân công trách nhiệm một cách cụ

    thể, chính xác cho mỗi bộ phận, mỗi cán bộ trong các đơn vị của hệ thống bị

    quản lý. Nếu sự phân công không rõ ràng, thiếu khoa học thì không thể tiến hành

    kiểm tra có kết quả.

    8

    Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Muốn chống bệnh quan liêu giấy tờ,

    muốn biết các nghị quyết có được thi hành không, muốn biết ai ra sức làm, làm

    qua chuyện chỉ có một cách là khéo kiểm soát”.

    d) Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật

    Xây dựng hệ thống pháp luật hành chính là nhằm tạo ra cơ sở cho các cơ

    quan hành chính nhà nước, các công dân có thể hoạt động theo những chuẩn mực

    pháp lý thống nhất, phù hợp với sự phân chia quyền hành trong quản lý nhà

    nước. Khi xây dựng và ban hành các văn bản quản lý nhà nước cần chú ý đảm

    bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,

    quyền hạn của mỗi cơ quan do luật định sao cho các văn bản ban hành có giá trị

    điều hành thực tế chứ không chỉ mang tính hình thức, và về nguyên tắc, chỉ khi

    đó các văn bản mới đảm bảo được quyền uy của cơ quan nhà nước. Đây cũng là

    một yêu cầu quan trọng trong công cuộc cải cách nền hành chính quốc gia.

    1.1.3. Phân loại văn bản quản lý nhà nước

    Văn bản QLNN là một tập hợp các văn bản được ban hành tạo nên một

    chỉnh thể các văn bản cấu thành hệ thống, trong đó tất cả các văn bản có liên

    quan mật thiết với nhau về mọi phương diện, được sắp xếp theo trật tự pháp lý

    khách quan, lôgic và khoa học. Hệ thống văn bản QLNN gồm nhiều loại, do chủ

    thể khác nhau ban hành, mỗi loại có những tính chất đặc thù riêng. Văn bản có

    thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau tùy theo mục đích và những nội

    dung phân loại. Các tiêu chí đó có thể là:

    – Phân loại theo hiệu lực pháp lý;

    – Phân loại theo tác giả;

    – Phân loại theo tên loại;

    – Phân loại theo nội dung;

    – Phân loại theo thời gian và địa điểm hình thành;

    – Phân loại theo kỹ thuật chế tác.

    – Theo Điều 4 của Nghị định của Chính phủ số 110/2004/NĐ-CP ngày

    08/4/2004 về công tác văn thư, các hình thức văn bản hình thành trong hoạt động

    của các cơ quan, tổ chức bao gồm:

    9

    + Văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản

    quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi bổ sung một số

    điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm

    2002.

    + Văn bản hành chính

    Quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), thông cáo, thông báo, báo cáo, đề án,

    chương trình, kế hoạch, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, giấy

    chứng nhận, giấy uỷ nhiệm, giấy mời, giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy nghỉ

    phép, giấy biên nhận, phiếu gửi, phiếu chuyển.

    + Văn bản chuyên ngành

    Các hình thức văn bản chuyên ngành do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan

    quản lý ngành quy định sau khi thoả thuận thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

    + Văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

    Các hình thức văn bản của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội do

    người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã

    hội quy định.

    Như vậy, theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP, có thể phân loại văn bản quản

    lý nhà nước như sau:

    a) Văn bản quy phạm pháp luật (QPPL)

    – Văn bản quy phạm pháp luật là những văn bản do cơ quan nhà nước có

    thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử

    sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    Hệ thống văn bản QPPL được quy định chi tiết tại Điều 1 Luật ban hành

    văn bản QPPL ngày 12/11/1996, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1997; đã

    được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành QPPL do Quốc hội khóa

    IX, kỳ họp thứ 2 thông qua 16/12/2002, hiệu lực từ 27/12/2002. Theo đó, hệ

    thống văn bản QPPL bao gồm:

    1. Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết.

    Văn bản do ủy ban Thường vụ Quốc hội: Pháp lệnh, nghị quyết;

    10

    tốt và các văn bản cá biệt khác để giải quyết vụ việc cụ thể đối với đối tượng cụ

    thể.

    c) Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản mang tính chất thông

    tin điều hành nhằm thực hiện các văn bản QPPL hoặc dùng để giải quyết các tác

    nghiệp cụ thể. Nó thường dùng để phản ánh tình hình giao dịch, trao đổi, ghi

    chép công việc, báo cáo công vụ của các cơ quan nhà nước, đoàn thể, công chức

    với nhau hay trong cùng một đơn vị.

    Văn bản hành chính thông thường có đặc điểm là không quy định thẩm

    quyền và không giới hạn thẩm quyền. Nó ra đời theo tính chất, yêu cầu công

    việc; không mang tính chế tài bắt buộc. Văn bản hành chính thông thường có

    nhiều biến thể bao gồm các văn bản có tên loại và các văn bản không có tên loại

    như: thủ công (công văn, công điện), trình báo (tờ trình, thông báo, thông cáo,

    báo cáo, biên bản), văn bản chuyển đổi hay văn bản quy phạm pháp luật phụ (kế

    hoạch, đề án, quy chế, quy định, điều lệ, chương trình), các văn bản giấy tờ khác

    (giấy nghỉ phép, giấy đi đường).

    d) Văn bản chuyên môn kỹ thuật

    Đây là hệ thống văn bản đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của một số

    cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật. Những cơ quan, tổ chức

    khác khi có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải theo mẫu quy định của

    các cơ quan trên.

    – Văn bản chuyên môn: trong các lĩnh vực tư pháp, tài chính.

    – Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản

    đồ, khí tượng thủy văn…

    Tóm lại, văn bản QLNN rất đa dạng, do nhiều chủ thể tiến hành dưới các

    hình thức khác nhau để đưa pháp luật vào thực tiễn quản lý mọi mặt của đời sống

    xã hội như: chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh, giáo dục, quốc phòng, đối ngoại.

    Chúng giúp ổn định tổ chức nội bộ các cơ quan nhà nước trong việc xác định cơ

    chế, lề lối làm việc, quan hệ giữa các bộ phận trong việc đặt ra và thực hiện các

    quy định quyền và nghĩa vụ của công dân. Văn bản QLNN giúp các cấp, cán bộ

    12

    13

    những phương tiện ngôn ngữ khác nhau, thể hiện các vai (các cương vị xã hội

    đã được khái quát hoá) trong quan hệ giao tiếp” .

    1.2.1.2. Phân loại phong cách chức năng

    Các nhà ngôn ngữ học có nhiều cách giải quyết khác nhau trong vấn đề

    phân loại phong cách chức năng của ngôn ngữ tiếng Việt. Tuy nhiên, phần lớn

    các tác giả đều thống nhất phân loại các phong cách chức năng gồm: phong cách

    hành chính, phong cách khoa học, phong cách văn chương, phong cách chính

    luận, phong cách khẩu ngữ. .

    Khái

    niệm

    trên

    thể

    được

    giải

    thích

    như

    sau:

    + Phong cách hành chính – công vụ là khuôn mẫu sử dụng cho lớp văn bản

    dựa vào kiểu ngôn ngữ viết, phi nghệ thuật. Ngôn ngữ viết có đặc thù riêng,

    mang tính chất chuẩn mực cao hơn ngôn ngữ nói. Phong cách hành chính – công

    vụ sử dụng ngôn ngữ phi nghệ thuật, nghĩa là ngôn ngữ hoàn toàn không có tính

    biểu cảm.

    + Phong cách hành chính – công vụ được sử dụng trong hoàn cảnh theo

    nghi thức. Hoàn cảnh theo nghi thức là hoàn cảnh xã hội trong đó diễn ra hành vi

    giao tiếp bằng lời nói mang tính đứng đắn, nghiêm túc, hoàn chỉnh; khác với

    hoàn cảnh không theo nghi thức là hoàn cảnh diễn ra hành vi giao tiếp bằng lời

    nói mang tính chất tự do, thoải mái, tuỳ tiện.

    + Phong cách hành chính công vụ sử dụng trong tình thế vai bằng nhau

    hay không bằng nhau. Vai bằng nhau là vai của những

    cấp ngang hàng. Vai

    không bằng nhau là vai của cấp dưới đối với cấp trên và ngược lại. Người soạn

    thảo văn bản cần xác định rõ vai của chủ thể soạn thảo văn bản, cũng như xác

    định rõ vai của đối tượng mà văn bản hướng đến; trên cơ sở đó mà lựa chọn cách

    xưng hô, cách viết cho phù hợp.

    + Trong phong cách hành chính – công vụ yếu tố cá nhân của người viết bị

    loại trừ hoàn toàn. Người soạn thảo văn bản hành chính – công vụ không được

    bộc lộ cá nhân qua văn bản. Chữ ký trên văn bản chỉ có ý nghĩa xác nhận giá trị

    pháp lý của văn bản chứ không phải xác nhận tác giả của văn bản.

    – Văn bản quản lý nhà nước được viết theo văn phong hành chính – công

    vụ, một loại văn phong tổng hợp và hỗn dung văn phong pháp luật và văn phong

    hành chính – công vụ.

    Vậy phong cách ngôn ngữ hành chính – công vụ trong Luận văn này được

    hiểu là: ” Văn phong hành chính công vụ là dạng ngôn ngữ tiếng Việt văn học

    tạo thành hệ thống tương đối khép kín, hoàn chỉnh các phương tiện ngôn ngữ

    15

    viết đặc thù nhằm phục vụ cho các mục đích giao tiếp bằng văn bản trong lĩnh

    vực hoạt động pháp luật và hành chính”

    e) Tính khuôn mẫu

    Đây là đặc tính làm nên sự khác biệt giữa văn bản quản lý hành chính với

    những loại văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác. Có thể nói, tính khuôn

    mẫu của văn phong hành chính được thể hiện ở mức độ rất cao, nó bảo đảm cho

    tính thống nhất, tính khoa học và tính văn hoá của công văn giấy tờ.

    Tính khuôn mẫu trong văn bản hành chính thể hiện nhiều ở mức độ khác

    nhau, đó là:

    – Sử dụng lặp lại các thuật ngữ, từ ngữ thuộc lớp từ hành chính-công vụ;

    – Sử dụng lặp đi lặp lại một số kiểu cấu trúc ngữ pháp;

    – Xây dựng văn bản theo bố cục chung theo các tình huống hành chính;

    – Sử dụng các văn bản mẫu (các văn bản được in sẵn thành mẫu, chỉ cần

    điền thêm những thông tin cụ thể).

    1.2.2. Yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong văn bản QLNN

    18

    Để đảm bảo các đặc trưng của văn phong hành chính – công vụ, việc sử

    dụng các đơn vị ngôn ngữ cụ thể trong văn bản cần phải đảm bảo các yêu cầu

    sau:

    1.2.2.1. Về cách dùng từ ngữ

    a) Sử dụng từ ngữ chuẩn xác

    – Dùng từ đúng nghĩa từ vựng, tức là từ phải biểu hiện được chính xác nội

    dung cần thể hiện.

    Ví dụ 1:”Văn bản là biện pháp quan trọng trong quản lý nhà nước”.

    Trong câu này thay vì biện pháp phải dùng phương tiện.

    Ví dụ 2: “Nhà nước khuyến mại và tạo điều kiện cho tổ chức ,cá nhân

    trong việc sử dụng và khai khẩn hợp lý thành phần môi trường”.

    Trong câu này có hai từ đã bị sử dụng sai là “khuyến mại” và “khai khẩn”.

    “Khuyến mại” có nghĩa là khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm bằng cách

    hạ giá hoặc cho không, như vậy ở đây cần phải dùng từ “khuyến khích” (tức là

    “truyền đạt sự tin tưởng, phấn khởi để người ta hành động được tốt) mới phù hợp

    với “sử dụng (và…) hợp lý”. Từ “khai khẩn” có nghĩa là “vỡ đất hoang để trồng

    trọt”, như vậy không thể dùng với “thành phần môi trường” được. Đúng ra phải

    dùng “khai thác” (với nghĩa “biến thành một nguồn lợi kinh tế hoặc rút ra những

    vật có ích cho nền kinh tế từ một nguồn lợi thiên nhiên”[20].

    – Không dùng từ ngữ làm phát sinh cách hiểu đa nghĩa.

    Ví dụ 1: “Gia đình chị Lan càng thêm khó khăn khi có thêm hai miệng

    ăn”.

    Trong trường hợp này không nên sử dụng biện pháp hoán dụ “hai miệng

    ăn” mà nên thay bằng “hai người”.

    Ví dụ 2: “Xử phạt từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với hành vi không

    thực hiện hay thực hiện không đầy đủ những quy định về đăng ký hộ khẩu khi

    thay đổi nơi ăn ở”.

    19

    – Dùng từ ngữ theo chuẩn phổ thông, không dùng từ ngữ địa phương, trừ

    trường hợp sử dụng từ ngữ địa phương để chỉ những sự vật, hiện tượng mà chỉ

    địa phương đó mới có hoặc những từ ngữ có nguồn gốc địa phương đã trở thành

    từ ngữ phổ thông.

    Ví dụ 1: “Hiện nay một số trà ngô đã bắt đầu xoáy nõn”.

    Ví dụ 2: “Ban quản lý tổ chức thu các hộ sới lại thịt tại chợ Hùng Lô”.

    – Sử dụng hợp lý và chính xác các từ Hán-Việt và các từ gốc nước ngoài

    khác. Không nên lạm dụng từ Hán Việt, từ ngoại nhập mà phải sử dụng một cách

    thích hợp và phù hợp.

    Ví dụ: địa ốc (nhà đất), thường niên (hàng năm), phi trường (sân bay), vip

    (quan trọng), áo pull( áo phông)…

    – Không nên lạm dụng thuật ngữ chuyên môn. Nếu trong văn bản có từ

    chuyên môn sâu thì phải giải thích, hoặc phải định nghĩa các thuật ngữ không

    quen thuộc đối với đời sống nhân dân.

    Ví dụ: “Thí sinh đem tài liệu vào khu vực thi sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình

    thức đình chỉ”.

    Trong câu trên nên giải thích rõ thế nào là “khu vực thi”.

    – Tránh thừa từ, lặp từ.

    Ví dụ1: “Những thiệt hại do nạn ô nhiễm môi trường gây ra không thể kể

    bằng con số hay số liệu cụ thể”.

    Trong trường hợp trên, “con số” và “số liệu” đồng nghĩa với nhau nên chỉ

    cần chọn một phương án là đã đủ nghĩa và rõ ràng.

    Ví dụ 2: “gia nhập vào quân đội”.

    Trường hợp này từ “gia nhập” đã bao hàm cả nghĩa của từ “vào”.

    – Hạn chế đến mức tối đa các từ viết tắt để đảm bảo tính rõ ràng và nghiêm

    túc của văn bản. Đối với các trường hợp cần viết tắt để tránh dài dòng, cần phải

    viết đầy đủ ở lần sử dụng đầu tiên, sau đó có chú giải về quy ước viết tắt.

    20

    – Sử dụng từ đúng chính tả tiếng Việt.

    Chính tả tiếng Việt về cơ bản đã thống nhất trên toàn quốc. Giọng nói ba

    miền Bắc, Trung, Nam tuy có khác nhau về âm sắc nhưng đều có cách viết chính

    tả chung. Tuy nhiên, thực tế cho thấy lỗi chính tả thường gặp trong tiếng Việt

    khá đa dạng, bao gồm các lỗi về phần vần, về hệ thống phụ âm đầu và lỗi viết

    hoa. Người soạn thảo văn bản luôn phải chú ý thao tác kiểm tra chính tả để đảm

    bảo tính chuẩn mực của ngôn ngữ trong văn bản.

    Ví dụ:

    Nên dùng

    Không nên

    truy nã

    truy nả

    vãng lai

    vảng lai

    tín ngưỡng

    tín ngưởng

    công quỹ

    công quỷ

    kỹ thuật

    kỷ thuật

    Vấn đề viết hoa hiện nay còn có nhiều bất cập: viết hoa tùy tiện, không

    chuẩn xác, đặc biệt là khi viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, các chức danh, khi

    muốn bày tỏ lòng tôn kính. Để phần nào giải quyết vấn đề này, Bộ trưởng – Chủ

    nhiệm Văn phòng Chính phủ đã ra Quyết định số 09/1998/QĐ-VPCP ngày 2211-1998 về việc ban hành Quy định tạm thời về viết hoa trong văn bản của

    Chính phủ và Văn phòng Chính phủ quy định việc viết hoa trong văn bản cần

    phải đảm bảo đúng với quy tắc ngữ pháp và chính tả tiếng Việt phổ thông, theo

    cách viết thông dụng trong các văn kiện của Đảng, Nhà nước đang được đa số

    các cơ quan và các nhà ngôn ngữ học tiếng Việt chấp nhận, giảm tối đa các chữ

    viết hoa và tạo thuận lợi cho cho việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác

    văn bản.

    b) Dùng từ đúng phong cách

    – Lựa chọn và sử dụng từ trung tính, không kèm theo sắc thái biểu cảm;

    Ví dụ: “Chao ôi! Nạn tham nhũng vẫn chưa được đẩy lùi”.

    21

    22

    – Chỉ thị này thay cho Chỉ thị số 07/CT-UBND về vấn đề…

    Xét về mặt nội dung, cụm từ khoá của một văn bản là các từ nói lên bản

    chất của văn bản đó. Các loại cụm từ này phải được sử dụng hết sức chính xác vì

    chúng có ý nghĩa chỉ đạo thi hành van bản.

    1.2.2.2. Về sử dụng câu

    a) Câu phải được viết đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, tức là có đầy đủ

    hai thành phần nòng cốt

    Ví dụ 1, câu sau đây là câu sai do thiếu thành phần chủ ngữ: “Được biết

    quý cơ quan có kế hoạch tháo dỡ nhà trong khuôn viên do đơn vị quản lý”.

    Ví dụ 2: “Tập thể UBND phường Yên Phụ”.

    Câu văn trên sai do thiếu thành phần vị ngữ.

    Tuy nhiên vẫn có câu đặc biệt, ví dụ loại câu đơn đặc biệt, tức là câu nòng

    cốt một thành phần, chỉ sử dụng làm tiêu đề:

    “2. Hàng đưa ra khỏi kho ngoại quan

    2.1. Hàng đưa ra nước ngoài qua cửa khẩu thuộc hải quan tỉnh, thành phố

    nơi có kho ngoại quan.

    Thủ tục hải quan được tiến hành như quy định tại khoản 1 điều 9 Quy chế

    kho ngoại quan”.

    Hoặc có trường hợp câu đặc biệt là câu dùng khi đã xác định rõ chủ thể. Ví

    dụ dùng trong trường hợp kết thúc văn bản:

    “Xin gửi tới quý cơ quan lời chào kính trọng”.

    b) Viết câu đảm bảo tính lôgíc

    Ví dụ 1: ” Trong nhân dân nói chung và trong công tác ban hành văn bản

    nói riêng chúng ta đều đã làm được rất nhiều” .

    Câu trên là câu sai, vì “văn bản nói riêng” không thuộc phạm trù lô gíc

    “nhân dân nói chung”.

    Ví dụ 2: “Công ty cổ phần quốc tế Triều Viên quyết định khen thưởng các

    cán bộ ở phòng kinh doanh, phòng hành chính và ở Hải Dương”.

    25

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phong Và Ngôn Ngữ Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Uỷ Ban Nhân Dân Phường Yên Phụ
  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Tìm Hiểu Về Phong Cách Ngôn Ngữ Trong Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Bài Tập Tổng Hợp Môn Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định 1913/qđ
  • Nội Quy Tiếp Công Dân Có Phải Là Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật?
  • Thủ Tục Hành Chính Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • Nhận Xét Về Đặc Điểm Ngôn Ngữ Của Văn Bản Hành Chính (Trên Ngữ Liệu Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
  • Văn Bản Hành Chính Sai Thể Thức
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quân Đội Đẩy Mạnh Cải Cách Hành Chính Trong Tình Hình Mới
  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Quyết Định
  • Địa Danh Và Ngày, Tháng, Năm Ban Hành Văn Bản Hành Chính Của Các Cơ Quan, Đơn Vị Trong Quân Đội Được Trình Bày Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Trình Bày Văn Bản Hành Chính
  • Quản Lý Công Tác Văn Thư 2
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Luật: Nghị Quyết Của Quốc Hội Là Văn Bản Luật Hay Văn Bản Dưới Luật
  • Tổng Hợp Nhận Định Đúng Sai Môn Kỹ Thuật Soạn Thảo Văn Bản Năm 2021
  • Nghị Quyết Số 55 Qn Tw, Ngày 14
  • Phát Triển Mạnh Năng Lượng Sạch Theo Tinh Thần Nghị Quyết 55 Của Bộ Chính Trị
  • Chủ Tịch Hồ Chí Minh Nói Về Tổ Chức Thực Hiện Nghị Quyết
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

    VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    I. KHÁI NIỆM VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

    1. Khái niệm văn bản

    Giao tiếp có thể được con người thực hiện bằng nhiều phương tiện khác nhau. Trong đó, ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ có thể diễn ra dưới hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ viết hoặc hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ nói. Sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ nói được gọi là diễn ngôn, còn sản phẩm của quá trình giao tiếp bằng chữ viết chính là văn bản.

    Theo nghĩa rộng: Văn bản vừa là sản phẩm, vừa là phương tiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở dạng viết, thường là tập hợp của các câu, có tính trọn vẹn về nội dung, tính hoàn chỉnh về hình thức, có tính chặt chẽ và hướng tới một mục tiêu giao tiếp nhất định. Theo nghĩa hẹp: Văn bản là khái niệm chỉ công văn, giấy tờ hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Văn bản được chế tạo trên nhiều chất liệu: đá, da, lá, gỗ, đồng, thẻ tre, lụa giấy, đĩa CD…

    Sự ra đời của một văn bản nói chung bị chi phối bởi rất nhiều các nhân tố trong quá trình giao tiếp như: mục đích giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nhân vật giao tiếp, cách thức giao tiếp, hương tiện giao tiếp. Sự phân loại văn bản có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Nhìn chung có thể hình dung 2 nhóm văn bản lớn được phân theo tính chất quyền lực nhà nước và không mang tính chất quyền lực nhà nước như sau:

    – Văn bản mang tính quyền lực nhà nước (văn bản quản lý nhà nước): Đây là nhóm văn bản có vai trò to lớn trong hoạt động của bộ máy nhà nước. Bằng việc ban hành và thực hiện văn bản quản lý nhà nước, các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động giúp cho bộ máy nhà nước vận hành nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao, đồng thời điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều tiết các quá trình xã hội theo mục đích định trước.

    Văn bản quản lý nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ Nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    – Văn bản không mang tính quyền lực nhà nước: Đây là nhóm văn bản lớn, được sử dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Các văn bản này rất đa dạng về nội dung, hình thức, chủ thể ban hành và cách thức soạn thảo. Đặc điểm chung của văn bản không mang tính quyền lực nhà nước là khi ban hành chúng các chủ thể đều không nhân danh Nhà nước.

    2. Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước

    Văn bản quản lý hành chính nhà nước được hiểu là những văn bản chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý do các cơ quan nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân. Và như vậy, về mặt nội dung của văn bản: văn bản quản lý nhà nước chứa đựng những quyết định và thông tin quản lý nhà nước;

    Về mặt chủ thể ban hành văn bản: văn bản quản lý nhà nước do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền được Nhà nước quy định; Về mặt quy trình ban hành: văn bản quản lý nhà nước được ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định; Về mặt mục đích: văn bản quản lý nhà nước được ban hành nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý hành chính nhà nước giữa các cơ quan nhà nước với nhau và giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân.

    II. CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ THẨM QUYỀN BAN HÀNH

    Việc phân loại văn bản quản lý nhà nước có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Ví dụ như có thể dựa vào các tiêu chí sau đây để phân loại văn bản quản lý nhà nước:

    – Theo tác giả: có văn bản của Chính phủ; Thủ tướng Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố; Văn phòng Chính phủ; Sở Nội vụ…

    – Theo tên loại: quyết định; nghị quyết; nghị định; thông tư …

    – Theo nội dung của văn bản;

    – Theo mục đích biên soạn và sử dụng;

    – Theo thời gian, địa điểm hình thành văn bản;

    – Theo lĩnh vực hoạt động chuyên môn: văn bản về giáo dục; văn bản về y tế; …

    – Theo hướng chu chuyển của văn bản: văn bản đi; văn bản đến;…

    – Theo kỹ thuật chế tác: có văn bản được viết trên gỗ; có văn bản viết trên đá; có văn bản viết trên tre; lụa; giấy; có văn bản được viết trên đĩa CD; trên mạng điện tử…

    – Theo ngôn ngữ thể hiện: có văn bản bằng tiếng Anh; văn bản bằng tiếng Việt…

    – Theo tính chất cơ mật và phạm vi phổ biến của văn bản: có văn bản mật; văn bản thường; …

    – Theo mối quan hệ có tính cấp độ: có văn bản là luật; văn bản dưới luật;

    – Theo hiệu lực pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật; văn bản hành chính; văn bản chuyên môn kỹ thuật.

    1. Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là sản phẩm của quá trình xây dựng pháp luật, một hình thức lãnh đạo của Nhà nước với xã hội nhằm biến ý chí của nhân dân thành luật. Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    – Đặc điểm về nội dung:

    Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc thi hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức: chương/mục/điều/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn điều khoản.

    Những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phải là những quyết định và những quy định được thể hiện dưới hình thức phần/mục/khoản/điểm và được diễn đạt theo kiểu văn nghị luận.

    – Đặc điểm về hình thức:

    + Về tên loại văn bản: Tên của các loại văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

    Tên loại của văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: hiến pháp, luật, pháp lệnh, lệnh, nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị quyết liên tịch, thông tư liên tịch. Tên các loại văn bản được viết tắt theo quy định.

    + Về thể thức văn bản và kỹ thuật trình bày: Thể thức văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/05/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND) và Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 của Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch.

    + Về ngôn ngữ thể hiện: Văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng ngôn ngữ hành chính. Ngôn ngữ hành chính có những đặc điểm sau:

    Tính chính xác, rõ ràng, mạch lạc: Không dung nạp cách diễn đạt ý đại khái, chung chung hay mập mờ, nhiều cách hiểu; dùng từ, ngữ chính xác, nhất quán, đơn nghĩa; viết câu chính xác, ngắn gọn, chặt chẽ, logic; chính xác về chính tả.

    Tính phổ thông, đại chúng: Dùng từ ngữ toàn dân; không dùng từ ngữ địa phương; không dùng tiếng lóng.

    Tính khách quan, phi cá tính: Thể hiện ý chí nhà nước ở mức tối đa, giảm yếu tố cá nhân ở mức tối thiểu; không dùng các câu, từ mang sắc thái biểu cảm, các biện pháp tu từ, những hình ảnh bóng bẩy, cầu kỳ…

    Tính trang trọng, lịch sự: Dùng ngôn ngữ viết, không dùng khẩu ngữ.

    Tính khuôn mẫu trong sử dụng dấu câu; từ; câu; đoạn văn và khuôn mẫu về cả cấu tạo hình thức của văn bản; cách thức trình bày.

    – Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân:

    Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện có hiệu lực sau bảy ngày và phải được niêm yết chậm nhất là ba ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã có hiệu lực sau năm ngày và phải được niêm yết chậm nhất là hai ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn.

    Đối với văn bản quy phạm pháp luật của UBND quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp quy định tại Điều 47 của Luật này thì có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. Không quy định hiệu lực trở về trước đối với văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

    + Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật không phải là của HĐND và UBND:

    Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được qui định trong văn bản, nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản qui định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng chống thiên tai, dịch bệnh thì có thể có hiệu lực từ ngày công bố hoặc ký ban hành, nhưng phải được đăng ngay trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng công báo Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, chậm nhất sau 02 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

    Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng công báo, nếu không đăng công báo thì văn bản quy phạm pháp luật không có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp văn bản đó có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    Trong thời hiệu chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến cơ quan công báo để đăng công bố, cơ quan công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên công báo, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Văn bản quy phạm pháp luật đăng trên công báo là văn bản chính thức và có giá trị như văn bản gốc.

    Việc đăng tải và đưa tin văn bản quy phạm pháp luật: văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng tải toàn văn trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản, chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, và phải đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

    c) Các loại văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành

    Trong hệ thống văn bản quản lý hành chính nhà nước, có các loại văn bản quy phạm pháp luật gắn với thẩm quyền ban hành như sau:

    – Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội.

    – Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    – Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước.

    – Nghị định của Chính phủ.

    – Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao

    – Thông tư của Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.

    – Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

    – Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

    – Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

    – Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    – Chỉ thị, quyết định của Ủy ban nhân dân.

    2 Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật hoặc chứa đựng những thông tin điều hành được cơ quan hành chính hoặc cá nhân, tổ chức có thẩm quyền ban hành nhằm giải quyết các công việc cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật, được ban hành trên cơ sở quyết định chung và quyết định quy phạm của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    Văn bản hành chính là phương tiện không thể thiếu được trong các hoạt động tác nghiệp cụ thể của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội. Mặc dù có tầm quan trọng và giá trị pháp lý thấp hơn các văn bản quy phạm pháp luật nhưng văn bản hành chính là cơ sở thực tiễn cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh sửa đổi hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về Công tác Văn thư thì văn bản hành chính được chia làm hai loại: Văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường.

    – Văn bản cá biệt

    Văn bản cá biệt là những quyết định quản lý thành văn mang tính áp dụng pháp luật, do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định nhằm giải quyết công việc cụ thể trong quản lý hành chính nhà nước.

    Văn bản cá biệt thường gặp là: quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Văn bản hành chính thông thường

    Văn bản hành chính thông thường là những văn bản có nội dung chứa đựng các thông tin mang tính chất điều hành hành chính trong các cơ quan nhà nước như triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, phản ánh tình hình, đánh giá kết quả… các hoạt động trong các cơ quan nhà nước hoặc trao đổi, giao dịch, liên kết hoạt động giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân… Văn bản hành chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lý, do đó không được dùng thay thế cho văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản cá biệt. Đây là một hệ thống văn bản rất phức tạp và đa dạng, bao gồm 2 loại chính:

    Văn bản có tên loại: quy chế, quy định, quy hoạch, hướng dẫn, đề án, chương trình, kế hoạch, thông báo, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, các loại giấy (giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm…), các loại phiếu (phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình…).

    Văn bản không có tên loại: công văn hành chính. – Tổng hợp 02 loại văn bản hành chính (văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường), theo khoản 2, điều 1 của Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư thì văn bản hành chính gồm 32 loại sau: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản cam kết, bản thỏa thuận, giấy chứng nhận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển, thư công.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính nói chung

    + Văn bản tác nghiệp hành chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các loại văn bản cần thiết phải soạn thảo, ban hành của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội.

    + Chủ thể ban hành văn bản hành chính là các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội với thẩm quyền và chức năng rất khác nhau trong hệ thống các cơ quan quản lý và các tổ chức xã hội.

    + Nội dung truyền đạt của văn bản hành chính chủ yếu là thông tin quản lý mang tính hai chiều: theo chiều dọc từ trên xuống (các văn bản cấp trên chuyển xuống cấp dưới) và từ dưới lên (các văn bản từ cấp dưới chuyển lên cấp trên); theo chiều ngang gồm các văn bản trao đổi giữa các cơ quan ngang cấp, ngang quyền.

    + Ngôn ngữ và văn phong trong văn bản tác nghiệp hành chính vừa mang tính chất khách quan, trực tiếp, cụ thể, rõ ràng; vừa mang tính ngắn gọn, chính xác, đầy đủ. Việc sử dụng các thuật ngữ mang tính điển hình và tiêu chuẩn hóa cao, cách thức diễn đạt trong sáng, mạch lạc và logic thể hiện đúng mối quan hệ giữa chủ thể ban hành văn bản và đối tượng tiếp nhận văn bản.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính cá biệt

    + Thuộc loại văn bản áp dụng luật, được ban hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật hay văn bản cá biệt khác của cơ quan cấp trên hoặc của chính cơ quan ban hành.

    + Do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành.

    + Nhằm giải quyết các công việc cụ thể, cá biệt: điều chỉnh các quan hệ cụ thể, xác định các quyền và nghĩa vụ cụ thể của các cá nhân, tổ chức hoặc xác định những biện pháp trách nhiệm pháp lý đối với người vi phạm pháp luật.

    + Trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp lý nhất định

    + Áp dụng một lần đối với các đối tượng cụ thể, được chỉ định rõ, trong phạm vi không gian và thời gian nhất định.

    + Có tính đơn phương và tính bắt buộc thi hành bằng cưỡng chế nhà nước: văn bản cá biệt là một bộ phận của văn bản hành chính (giải quyết các công việc cụ thể). Loại văn bản này chiếm số lượng lớn trong văn bản hành chính.

    – Đặc điểm của văn bản hành chính thông thường

    + Ra đời theo nhu cầu và tính chất công việc.

    + Không quy định thẩm quyền. Trên thực tế mọi cơ quan, tổ chức đều có thẩm quyền ban hành.

    + Không có tính chất chế tài, đối tượng thực hiện chủ yếu bằng tính tự giác.

    + Có nhiều biến thể, phức tạp, đa dạng.

    Chỉ thị

    Quyết định cá biệt là văn bản được ban hành để giải quyết các công việc cụ thể đối với đối tượng cụ thể. Đó là những quyết định nhân sự (Quyết định tuyển dụng cán bộ, thuyên chuyển, điều động công tác, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, …), Quyết định khen thưởng, kỷ luật, Quyết định phê duyệt, ban hành một văn bản mới, Quyết định thành lập một ban hoặc hội đồng để chỉ đạo một hoạt động cụ thể của cơ quan…

    Công văn hành chính Công văn hành chính là khái niệm dùng để chỉ loại văn bản không có tên gọi cụ thể, được dùng để giao tiếp chính thức với các cơ quan và quần chúng nhân dân vào các mục đích: đề nghị, hỏi, trả lời, phản ánh tình hình, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công việc… Do có nhiều công dụng nên loại văn bản này được sử dụng một cách phổ biến trong các cơ quan nhà nước.

    Quy chế

    Chỉ thị cá biệt là văn bản đưa ra các mệnh lệnh để giao nhiệm vụ cho cấp dưới trong việc thực hiện pháp luật và các nhiệm vụ cụ thể phát sinh trong quản lý nhà nước.

    Quy định

    * Một số văn bản không được ban hành độc lập, luôn phải kèm theo một văn bản quy phạm pháp luật: Quy chế, Quy định, Chương trình…

    Kế hoạch

    Quy chế là hình thức văn bản mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền dùng để đặt ra các quy định về nghĩa vụ pháp lý cho từng đối tượng trong một lĩnh vực nhất định. Để có hiệu lực thi hành, quy chế phải được ban hành bởi một văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Quy định là hình thức văn bản dùng để quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, chế độ, phương pháp tiến hành đối với một lĩnh vực công tác nhất định để thực hiện trong cơ quan hoặc trong các cơ quan cùng hệ thống. Để có hiệu lực thi hành, văn bản này phải được ban hành bởi một văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền.

    Chương trình

    Kế hoạch là hình thức văn bản dùng để xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiến hành một lĩnh vực, một nhiệm vụ công tác của Nhà nước nói chung hoặc của từng ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương nói riêng. Kế hoạch thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn như: 5 năm (kế hoạch dài hạn), 2-3 năm (trung hạn), 1 năm, 6 tháng, 3 tháng – quý (ngắn hạn).

    Đề án

    Theo nguyên tắc, kế hoạch mỗi khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nó bắt buộc các cơ quan, đơn vị hữu quan triển khai thực hiện và hoàn thành đúng thời hạn. Kế hoạch đề ra (hoặc được giao) có được hoàn thành tốt và đúng thời hạn hay không là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của một cơ quan, đơn vị.

    Thông cáo

    Đề án là văn bản dùng để trình bày về một dự kiến, kế hoạch, giải pháp thực hiện một nhiệm vụ công tác hoặc một công việc nào đó. Để có hiệu lực thi hành thì đề án phải được cơ quan có thẩm quyền thông qua hoặc phê duyệt.

    Báo cáo

    Hướng dẫn là hình thức văn bản được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cơ quan cấp trên. Hướng dẫn thường được sử dụng ở những cơ quan nhà nước không có thẩm quyền ban hành thông tư khi cần phải cụ thể hoá việc thi hành văn bản của cấp trên.

    Thông cáo là văn bản dùng để công bố một quyết định hoặc một sự kiện quan trọng về đối nội hoặc đối ngoại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thông cáo được thông tin rộng rãi trên báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

    Báo cáo tổng kết: báo cáo được viết khi công việc đã kết thúc, nhằm tổng hợp kết quả đã đạt được, rút ra những ưu điểm, tồn tại, nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm. Báo cáo sơ kết: báo cáo được viết khi công việc chưa kết thúc hoặc kế hoạch đề ra chưa hoàn thành, nhưng cần phải bước đầu xem xét kết quả đã đạt được đến mức nào, có những ưu, khuyết điểm gì, qua đó rút kinh nghiệm và đề ra biện pháp để làm tốt công việc hoặc nhiệm vụ còn lại.

    Báo cáo tổng hợp: báo cáo có nội dung đề cập đến nhiều vấn đề. Báo cáo chuyên đề: báo cáo đề cập đến một sự việc, vấn đề hoặc một lĩnh vực công tác.

    Báo cáo định kì: báo cáo được làm ra theo thời hạn quy định. VD: Báo cáo sơ kết tháng, quý, năm…

    Thông báo

    Báo cáo đột xuất: báo cáo được làm ra khi có những vấn đề, sự việc xảy ra đột xuất cần phản ánh với cơ quan có thẩm quyền để đề nghị hỗ trợ hoặc chỉ đạo việc giải quyết.

    Báo cáo nhanh: báo cáo phản ánh tình hình được làm ra một cách nhanh chóng, kịp thời theo yêu cầu của cấp trên.

    Thông báo cũng có loại mang tính chất mật, chỉ lưu hành hoặc phổ biến trong phạm vi hẹp. Mọi cơ quan nhà nước đều được quyền sử dụng hình thức văn bản này.

    Giấy giới thiệu

    Tờ trình là hình thức văn bản của cấp dưới, gửi lên cấp trên trình bày về một chủ trương, một chế độ chính sách, một đề án công tác, một dự thảo văn bản, các tiêu chuẩn định mức, hoặc sửa đổi, bổ sung chế độ chính sách… và đề nghị cấp trên phê duyệt.

    Giấy mời

    Thông thường, tờ trình được gửi kèm theo văn bản trình duyệt. Tờ trình thuộc thẩm quyền ban hành của nhiều cơ quan.

    Giấy đi đường

    Giấy giới thiệu là hình thức văn bản cấp cho cán bộ, viên chức cơ quan khi đi liên hệ, giao dịch với cơ quan khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết việc riêng. Giấy giới thiệu chỉ có giá trị trong thời hạn nhất định. Hết hạn, nếu việc chưa giải quyết xong mà cán bộ thực hiện xét thấy cần thiết, có thể xin cấp giấy giới thiệu mới. Mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho cán bộ mình.

    Phiếu gửi

    Giấy đi đường là loại văn bản dùng để cấp cho cán bộ, viên chức khi được cử đi công tác, dùng làm căn cứ để thanh toán tiền tàu xe và các khoản chi phí khác trong thời gian đi công tác. Bởi vậy, khi đến cơ quan nào thì người được cấp giấy phải xin chữ kí và đóng dấu xác nhận của cơ quan đó về ngày, giờ đến và ngày giờ đi. Loại văn bản này không thể dùng để liên hệ công tác thay cho giấy giới thiệu.

    Công điện

    Giấy chứng nhận là hình thức văn bản cấp cho cá nhân, cơ quan, đơn vị hoặc một tập thể để xác nhận một vấn đề, sự việc nào đó là có thực.

    Biên bản

    Phiếu gửi là văn bản gửi kèm theo công văn đi để cơ quan nhận ký xác nhận đã nhận được công văn đó và gửi trả lại cho cơ quan gửi. Phiếu gửi có tác dụng kiểm tra, kiểm soát việc chuyển công văn, phát hiện trường hợp công văn bị thất lạc hoặc lộ bí mật trong quá trình chuyển. Thông thường, phiếu gửi sử dụng trong trường hợp công văn gửi đi là văn bản có nội dung quan trọng và văn bản mật.

    Hợp đồng

    Công điện là hình thức văn bản dùng để thông tin hoặc truyền đạt lệnh, quyết định của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền trong trường hợp cần kíp. Theo quy định, nếu dùng công điện để truyền đạt quyết định mới, hoặc sửa đổi, đình chỉ thi hành một quyết định thì sau khi gửi công điện, cơ quan gửi phải làm văn bản chính thức gửi cho cơ quan có trách nhiệm thi hành.

    Hợp đồng là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa hai bên về việc xác lập thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cụ thể Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của hợp đồng, người ta chia hợp đồng làm 02 loại: hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại…

    Hợp đồng dân sự: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Hợp đồng thương mại: Là hình thức văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.

    c) Thẩm quyền ban hành

    Tất cả các cơ quan, tổ chức nhà nước đều có thẩm quyền ban hành văn bản hành chính.

    3. Văn bản chuyên ngành

    Loại văn bản này mang tính chất đặc thù về mặt thể thức và kỹ thuật trình bày. Ngoài những thành phần chung áp dụng cho các loại văn bản quản lý nhà nước, thể thức của văn bản chuyên ngành thường có những thành phần khá đặc thù cho từng loại. Kỹ thuật trình bày của văn bản chuyên ngành cũng vậy. Các cơ quan, tổ chức khác có nhu cầu sử dụng các loại văn bản này phải theo quy định của cơ quan ban hành văn bản không được tùy tiện thay đổi thể thức và kỹ thuật trình bày của chúng (theo mẫu quy định).

    b) Thẩm quyền ban hành

    Văn bản chuyên ngành thuộc thẩm quyền ban hành riêng của từng cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật.

    CÂU HỎI THẢO LUẬN

    1. Dựa vào những yếu tố nào để nhận diện được văn bản quản lý hành chính nhà nước?

    2. Có bao nhiêu tên loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính trong hệ thống văn bản quản lý nhà nước?

    3. Làm thế nào để phân biệt được văn bản quy phạm pháp luật; văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường?

    5. Phân biệt những khái niệm sau đây: “văn bản quản lý”, “văn bản quản lý nhà nước”, “văn bản quản lý hành chính nhà nước”, “văn bản hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật”, “văn bản cá biệt”, “văn bản hành chính thông thường”, “công văn hành chính”, “văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”, “văn bản do các cơ quan hành chính nhà nước ban hành”?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Văn bản QPPL Cá biệt

    1. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Công ty A thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    2. Quyết định của UBND tỉnh B về thực hiện chính sách tôn giáo trong địa bàn tỉnh

    3. Nghị quyết của HĐND tỉnh C về việc bổ sung một số điều của Quy định ưu đãi khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.

    4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tạm thời không thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô 3 bánh và xe gắn máy

    5. Chỉ thị của UBND tỉnh D về việc tăng cường công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh năm 2011

    6. Quyết định của Thủ tướng CP về việc ban hành quy chế nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc.

    7. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Dự án “Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai”.

    8. Quyết định của UBND huyện H về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm

    9. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế Công tác văn thư – lưu trữ của Bộ Xây dựng.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND, năm 2004.

    2. Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, năm 2008.

    3. Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

    4. Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngành Dầu Khí Hành Động Và Vận Dụng Sáng Tạo Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng
  • Đảng Ủy Tập Đoàn Hóa Chất Việt Nam Triển Khai Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Và Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Quy Định Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường Qui Dinh Ho So So Sach Docx
  • Hệ Thống Hồ Sơ Sổ Sách Nhà Trường
  • Quy Định Về Hồ Sơ Sổ Sách Trong Nhà Trường
  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước Là Như Thế Nào ?
  • Luận Văn: Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực
  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tập Hợpcác Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Quan Ly Nha Nuoc Ve Giao Duc Doc
  •  !”#

    $%%&’()

    I.Khái niệm văn bản quản lý nhà nước

    I.Khái niệm văn bản quản lý nhà nước

    – Là những thông tin quản lý thành văn do các cơ quan nhà nước ban hành theo

    thẩm quyền.

    – Thể hiện ý chí, mệnh lệnh mang tính quyền lực nhà nước, là phương tiện để điều

    chỉnh những quan hệ xã hội thuộc phạm vi nhà nước

    – Sự khác biệt giữa VB quản lí với các loại vb khác : Hiệu lực pháp lí, quy trình soạn

    thảo, thể thức vb được quy định bởi các CQNN có thẩm quyền.

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    Điều 1, Luật Ban hành các VBQPPL 1996: “VBQPPL là VB do các cơ quan NN có thẩm quyền

    ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc sử xự chung được NN đảm

    bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các QHXH theo định hướng XHCN”.

    VBQPPL có vai trò hết sức quan trọng trong QLNN, là cơ sở để XD và hoàn thiện hệ thống

    VBQLNN

    NĐ số 101/1997/NĐ-CP của CP đã chỉ rõ VB QPPL là VB có đầy đủ các

    yếu tố:

    NĐ số 101/1997/NĐ-CP của CP đã chỉ rõ VB QPPL là VB có đầy đủ các

    yếu tố:

    – Do CQNN có thẩm quyền ban hành

    – Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, mọi đối tượng, Có hiệu

    lực trên toàn quốc hoặc từng địa phương.

    – Được NN đảm bảo thi hành: Tuyên truyền , giáo dục, cưỡng chế,….

    – Do CQNN có thẩm quyền ban hành

    – Chứa đựng các quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, mọi đối tượng, Có hiệu

    lực trên toàn quốc hoặc từng địa phương.

    – Được NN đảm bảo thi hành: Tuyên truyền , giáo dục, cưỡng chế,….

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    a) Văn bản quy phạm pháp luật(VBQPPL)

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    b) Văn bản cá biệt( VB AD luật pháp)

    b) Văn bản cá biệt( VB AD luật pháp)

    Những VB chỉ chứa đựng các quy tắc sử xự riêng do các cơ quan

    NN có thẩm quyền ban hành theo chức năng, nhiệm vụ của mình 

    giải quyết một vụ việc cụ thể, đối với những đối tượng cụ thể.

    VD: quyết định lên lương, khen thưởng, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán

    bộ….

    **%+

    1. Phân loại theo hiệu lực pháp lý

    c) Văn bản hành chính

    c) Văn bản hành chính

    VB điều hành thực thi các VBQPPL hoặc để giải quyết các công việc cụ thể

    hoặc để phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi công tác, ghi chép công việc

    của cơ quan NN.

    VD: công văn, báo cáo, thông báo, thông cáo…

    d) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ

    d) Văn bản chuyên môn, nghiệp vụ

    Gồm các VB mang tính chất chuyên môn kỹ thuật riêng của từng cơ quan để thực thi nhiệm vụ của

    mình.

    VD: bảng thống kê, hóa đơn, biểu giá, hợp đồng, bản vẽ kỹ thuật…

    2. Phân loại theo hình thức VB và thẩm quyền ban hành

    a) Các VBQPPL:

    a) Các VBQPPL:

    Quốc hội: Hiến pháp, luật, bộ luật, nghị quyết

    UB thường vụ Qhội: pháp lệnh, nghị quyết

    Chủ tịch nước: lệnh, nghị quyết

    Chính phủ: nghị quyết, nghị định

    Thủ tướng chính phủ: quyết định, chỉ thị

    Hiến pháp 1992 và Luật Ban hành các VBQPPL 1996 quy định:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Trong Tiếng Nhật Chính Xác Nhất
  • Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì
  • Văn Bản Hành Chính Thông Thường Có Đặc Điểm Gì
  • Văn Bản Hành Chính Có Đặc Điểm Gì Về Mục Đích
  • Có Bao Nhiêu Loại Thủ Tục Hành Chính
  • Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Chuyên Đề 7 Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Hệ Thống Thông Tin Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Đường Lối, Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Bảo Vệ An Ninh Chính Trị, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Đường Lối Quan Điểm Của Đảng Chính Sách Pháp Luật Của Nhà Nước Về An Ninh Chính Trị, Kinh Tế, Văn Hó, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Nền Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kho Bạc Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính ở Nước Ta Hiện Nay, Thủ Tục Hành Chính Nước Ta Hiện Nay, Chuyên Đề 5 Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, ý Nghĩa Của Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Có Mấy Loại, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp, Bài Giảng Môn Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Chung Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Dạng , Phức Tạp Vì, Thao Luan Hanh Chinh Nha Nuoc Lần 2, Tại Sao Thủ Tục Hành Chính Nhà Nước Lại Đa Rạng, Phức Tạp, Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Bài Tập Giảng Nhân Sự Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Hành Chính Nhà Nước, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Kết Hôn Với Người Nước Ngoài, Chuyên Đề 8 Cải Cách Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Về Hành Chính Nhà Nước, Bài Giảng Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Thủ Tục Hành Chính Ngân Hàng Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Pdf, Chuyên Đề Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Chuyên Đề 1 Quyết Định Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước, Bài Thu Hoạch Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước Trong Y Tế, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Giáo Trình Môn Thống Kê Trong Hành Chính Nhà Nước, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính,

    Khoa Luân Mon Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lop Trung Cấp Chinh Tri, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Hành Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Thi Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Bai Tapve Quan Li Hanh Chinh Nha Nuoc, Quản Lý Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Đề Cương Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đề Cương Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Lý Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Quy Chế Văn Hoá Công Sở Tại Các Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Chủ Yếu Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Luận Văn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nhung Van De Co Ban Cua Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Nêu Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Nêu Vai Trò Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bao Cao Tốt Nghiệp Nghành Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc, Giáo Trình Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Khái Niệm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Tiểu Luận Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 2, Giáo Trình Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Thao Luan Quan Ly Hanh Chinh Nha Nuoc Lan 2, Bài Thảo Luận Môn Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Lần 1, Thảo Luận Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phần 2, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tìm Hiểu Vai Trò Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Phát Triển Kinh Tế ở Địa Phương, Phân Tích ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Xử Lý Kỷ Luật Công Chức Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y Tế, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Xử Lý Hành Chính Trong Lĩnh Vự Y ế, Khóa Luận Ttots Nghiệp Về Nâng Cao Công Tác Soạn Thảo Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Hành Chính Nhà Nước
  • Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Mẫu
  • Văn Bản Hành Chính Nhà Nước Là Gì
  • Nghị Quyết 351/2017/ubtvqh14 Quy Định Thể Thức Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật 2021
  • Lạm Dụng Dấu Mật Trong Các Văn Bản Hành Chính Nhà Nước
  • Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Hoạt Động Hành Chính Nhà Nước Là Như Thế Nào ?
  • Luận Văn: Hệ Thống Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Chứng Thực
  • Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Tập Hợpcác Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Quan Ly Nha Nuoc Ve Giao Duc Doc
  • Hoàn Thiện Công Cụ Đánh Giá Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Bài Tập Tình Huống Về Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng Tại Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận, Hãy Phân Tích Làm Rõ Nội Dung Của Quyền Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Quản Lý X, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận Hồng Bàng, Tham Quản Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Hoạt Động Quản Lý Biển Đảo Của Nhà Nước Quân Chủ Việt Nam, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương, Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Theo Ngành Và Lãnh Thổ, Báo Cáo Tổng Quan Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế ở Cơ Sở, Quản Lý Nhà Nước Về, Mẫu Văn Bản Gửi Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Hội Họp Cơ Quan Nhà Nước, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Đề Thi Môn Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Quản Lý Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lí Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng, Quản Lí Nhà Nước Về Bao Hierm Xã Hội, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lí Nhà Nước Nền Kinh Tế, Bồi Dưỡng Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Lâm Nghiệp, Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Lý Luận Quản Lý Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Tài Liệu Quản Lý Nhà Nước, Quan Hệ Mỹ Với Các Nước Đông Nam á, Quan Ly Nha Nuoc Ve Van Hoa Tai Dia Phuong, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Hiện Nay, Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo, Quan Ly Nha Nuoc Ve Antt, Báo Cáo Thực Tập Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Iii. Quan Hệ Có Yếu Tố Nước Ngoài, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Báo Chí, Yêu Cầu Nội Dung Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Môi Trường, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lý Tài Chính Trong Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Tình Huống Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Tài Nguyên Môi Trường Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước Doc, Quản Lý Nhà Nước Về Thủ Tục Hành Chính, Giáo Trình Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quan Niệm Phạm Trù Yêu Nước, Bài Tập Tình Huống Về Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Cơ Quan Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Là Gì, Đề Cương Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Đơn Xin Nghỉ Phép Cơ Quan Nhà Nước, Bài Tập Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Cấp Xã Tại Hà Giang, Mẫu Viết Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Quy Chế Quản Lý Tài Chính Của Công Ty Nhà Nước, Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Đơn Xin Nghỉ Phép ở Cơ Quan Nhà Nước, Thủ Tục Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Nghị Định Về Uỷ Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Hoạt Động Y Tế, Văn Bản Hành Chính Quản Lý Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Cơ Quan Nhà Nước, Luận Văn Công Tác Quản Lý Của Nhà Nước Về Báo Chí, Quản Lý Hành Chính Nhà Nước,

    Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Là Gì? Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Về Dân Tộc Thiểu Số Cần, Đề án Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Lãnh Đạo Quản Lý ở Nước Ngoài Bằng Ngân Sách Nhà Nước, Quy Phạm Quan Trắc Mực Nước Và Nhiệt Độ Nước Sông, Bài Tập Tình Huống Về Lãnh Đạo Quản Lý Cấp Phòng Tại Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận, Hãy Phân Tích Làm Rõ Nội Dung Của Quyền Tham Gia Quản Lý Nhà Nước Và Quản Lý X, Tiểu Luận Tình Huống Quản Lý Nhà Nước Ubnd Quận Hồng Bàng, Tham Quản Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Trật Tự, Hoạt Động Quản Lý Biển Đảo Của Nhà Nước Quân Chủ Việt Nam, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước Về Công Tác Quốc Phòng Quân Sự Địa Phương, Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Theo Ngành Và Lãnh Thổ, Báo Cáo Tổng Quan Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước, Chủ Trương, Thái Độ, Quan Điểm Của Chính Phủ, Chính Quyền Cơ Sở Và Các Cơ Quan Đặc Biệt Của Các Nước, Vai Trò Quan Trọng Nhất Trong Quản Lý Hành Chính Nhà Nước, Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Các Yêu Cầu Của Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế ở Cơ Sở, Quản Lý Nhà Nước Về, Mẫu Văn Bản Gửi Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa, Quản Lý Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Vào Cơ Quan Nhà Nước, Yêu Cầu Đối Với Văn Bản Quản Lý Nhà Nước, Hội Họp Cơ Quan Nhà Nước, Đề Tài Quản Lý Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai, Đề Thi Môn Quản Lý Nhà Nước Về Đô Thị, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Bài Thu Hoạch Quản Lý Nhà Nước Về Y Tế, Quản Lý Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Lao Động, Thủ Tục Thanh Lý Tài Sản Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lí Nhà Nước Về Dạy Nghề, Quản Lý Nhà Nước Về Xây Dựng, Quản Lí Nhà Nước Về Bao Hierm Xã Hội, Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Cơ Quan Nhà Nước, Quản Lí Nhà Nước Nền Kinh Tế, Bồi Dưỡng Quản Lý Nhà Nước, Quản Lý Nhà Nước Về Tài Chính, Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch, Bài Tập Quản Lý Nhà Nước Về Lâm Nghiệp, Quản Lý Nhà Nước Về Việc Làm, Lý Luận Quản Lý Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Loại Văn Bản Quản Lý Nhà Nước
  • Nghị Định 07/cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng
  • Luận Văn Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Báo Cáo Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Đề Tài Thực Trạng Về Thể Thức Và Kỹ Thuật Trình Bày Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Tại Ubnd Huyện Kiến Xương
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50