Ủy Ban Mttq Tỉnh Thanh Hóa Quán Triệt, Phổ Biến Nghị Quyết Số 58

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị
  • Nghị Quyết Số 08 Năm 1998 Của Bộ Chính Trị
  • Mốc Son Mới Trong Chặng Đường Xây Dựng Và Phát Triển Thanh Hóa
  • Nghị Quyết 58/2018/qh14 Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước 2021
  • Nghị Quyết 58/2018/qh14 Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021
  • Ngày 22 – 9, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh Thanh Hóa đã tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến Nghị quyết số 58 – NQ/TW, ngày 5 – 8 – 2021 của Bộ Chính trị “về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” và tập huấn nghiệp vụ công tác mặt trận năm 2021.

    Lãnh đạo Ủy ban MTTQ tỉnh đã tập trung làm rõ sự cần thiết, cơ sở ban hành Nghị quyết, tình hình và nguyên nhân; quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu trong Nghị quyết số 58 – NQ/TW của Bộ Chính trị. Đồng thời quán triệt những nội dung chủ yếu trong Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy, của Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh và của cấp ủy cùng cấp thực hiện Nghị quyết số 58 – NQ/TW của Bộ Chính trị.

    Trong Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 58 – NQ/TW, Ủy ban MTTQ tỉnh tập trung vào 5 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, gồm: Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động, tập hợp các tầng lớp nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; thống nhất ý chí và hành động, sớm đưa Nghị quyết số 58 vào cuộc sống.

    Phát huy tinh thần sáng tạo và tự quản của Nhân dân, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đã xác định.

    Phát huy dân chủ, thực hiện giám sát và phản biện xã hội; nâng cao vai trò đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm; tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh.

    Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại Nhân dân, tăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh tốt đẹp về vùng đất và con người xứ Thanh với bạn bè trong nước và quốc tế; tuyên truyền, vận động đồng bào Thanh Hóa đang sinh sống và làm việc ở tỉnh ngoài, nước ngoài hướng về xây dựng quê hương, đất nước.

    Tăng cường củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của MTTQ Việt Nam các cấp và Ban công tác mặt trận ở khu dân cư, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

    Tại hội nghị, các đại biểu còn được tập huấn những vấn đề cơ bản về tổ chức và hoạt động của MTTQ Việt Nam; hướng dẫn thực hiện Điều lệ MTTQ Việt Nam khóa IX và triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm công tác quý 4 năm 2021 và năm 2021.

    Phan Nga

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Hiệu Khởi Kiện Về Thừa Kế: Mốc Để Tính Là Khi Nộp Đơn Kiện
  • Nghị Quyết 02/hđtp Áp Dụng Quy Định Của Pháp Lệnh Thừa Kế
  • Quy Định Về Thời Hiệu Thừa Kế Đối Với Di Sản Là Bất Động Sản
  • Bàn Thêm Về Cách Tính Thời Điểm Mở Thừa Kế
  • Sách Hệ Thống Toàn Văn 7 Luật Và Các Nghị Quyết Của Quốc Hội
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Và Việc Giáo Dục Thế Hệ Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Góp Phần Chuyển Biến Tích Cực Cho Diện Mạo Vùng Sâu, Vùng Đbdtts
  • Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Ở Cơ Sở Là Công Tác Quan Trọng Phải Được Thực Hiện Thường Xuyên Liên Tục
  • Thực Hiện Dân Chủ Trong Hoạt Động Của Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Và Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Ở Đắk Nông
  • Hđndthông Qua Nghị Quyết ‘hỗ Trợ Giáo Dục Mầm Non’
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Nghi Quye So 12 Ngày 21/7/2014 Cua Btv Tinh Uy Thanh Hóa, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết 15 Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Nghị Quyết Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết 12 Của HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Số 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Ninh, Nghị Quyết 12 HĐnd Tỉnh Quảng Nam, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 86 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dươg, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Nghi Quye So 12 Ngày 21/7/2014 Cua Btv Tinh Uy Thanh Hóa, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết 15 Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Nghị Quyết Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thanh Hóa Tổ Chức Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Về Tăng Cường Sự Lãnh Đạo Của Đảng Với Công Tác Đảm Bảo Vsattp Trên Địa Bàn Tỉnh Đến Năm 2021
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy
  • Nghị Quyết Số 04 2005 Của Hội Đồng Thẩm Phán
  • Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh Ủy Bến Tre
  • Ubnd Tỉnh Quảng Nam Quy Định Tiêu Chuẩn, Điều Kiện Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng
  • Nghị Quyết 12 Tỉnh Ủy Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Đẩy Mạnh Thực Hiện Nghị Quyết Số 04
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Số 04
  • Chuẩn Bị Xét Xử Sơ Thẩm Của Bltths 2021, Vướng Mắc Và Kiến Nghị Giải Quyết
  • Bàn Về Biện Pháp Ngăn Chặn Tạm Giam Theo Quy Định Của Bltths
  • Cẩn Thận Với Lệnh Tạm Giam Của Tòa
  • Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quye So 12 Ngày 21/7/2014 Cua Btv Tinh Uy Thanh Hóa, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết 15 Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Nghị Quyết Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 72 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh, Nghị Quyết Số 53 HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Gia Lai, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 12 Của Tỉnh ủy Quảng Nam, Nghi Quyết Số 02/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 75 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết 07 Btv Tỉnh ủy Đồng Nai, Nghị Quyết 82 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 27 HĐnd Tỉnh Đăk Lăk, Nghị Quyết 66 Của HĐnd Tỉnh Kon Tum, Nghị Quyết Số 20 Của HĐnd Tỉnh Yên Bái, Nghị Quyết 61 HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 17 HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết Số 152 Của HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Số 370/nq-hĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 349 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Số 41 Của HĐnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 Cua HĐnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Nghị Quyết Liên Tịch Giữa Đoàn Thanh Niên Và Công An, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dươg, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Cà Mau, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 209 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên Kỳ Họp 17 Năm 2021, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 12 HĐnd Tỉnh Nghệ An, Nghị Quyết Xvi Của Đảng Bộ Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Nghị Quyết Số 39 Về Tinh Giản Biên Chế, Nghi Quyet Hdnd Lan Thu 17 Tinh Phu Yen Nam 2021, Nghị Quyết Về Tinh Giản Biên Chế, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Bến Tre, Dự Thảo Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Phú Yên, Nghị Quyết Đại Hội Tỉnh Bình Dương, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Đăk Nông, Nghị Quyết Dân Số Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết 60 Của HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết 60 HĐnd Tỉnh Hà Giang, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Nghị Quyết 77 HĐnd Tỉnh Đồng Nai,

    Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Nghi Quyet So 12 Ngay 21/7/2014 Tinh Uy Thanh Hoa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 11 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 10 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Thanh Hóa, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Thanh Hóa, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Nghị Quyết 36a Của Tỉnh Bình Phước, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Nghi Quye So 12 Ngày 21/7/2014 Cua Btv Tinh Uy Thanh Hóa, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Của Hội Nghị Tw Viii Khóa Xi Về Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Tình Hình Mới, Nghị Quyết Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết 15 Của Thành ủy Hà Nội, Nghị Quyết HĐnd Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Mở Rộng Thành Phố Huế, Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Thành Phố Hà Nội, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Nghị Quyết Số 25 Về Công Tác Thanh Niên, Nghị Quyết Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Giấy Đề Nghị Thanh Quyết Toán, Nghị Quyết Bầu Thành Viên ủy Ban Nhân Dân, Nghị Quyết Của Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố Hà Nội, Nghị Quyết Bầu Chủ Tịch Ubnd Thành Phố Hà Nội, Những Thành Tựu, Hạn Chế Và Những Nguyên Nhân Cơ B Trong Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5 (khóa Xii), Đề Nghị Ra Quyết Định Trưởng Thành Đoàn, Quyết Định Bổ Nhiệm ông Nguyễn Thanh Nghị, Nghị Quyết Bầu Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Nghị Quyết Bãi Nhiệm Thành Viên Hội Đồng Quản Trị, Giấy Đề Nghị Thanh Toán Theo Quyết Định 48, Nghị Quyết Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Nghị Quyết 02-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 02 Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết 04-nq/tu Của Tỉnh ủy Bến Tre, Nghị Quyết Số 04 Của Tỉnh ủy Bến Tre,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 04
  • Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 04 Tỉnh Ủy Năm 2021
  • Nghị Quyết 04 Tỉnh Ủy
  • Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Kon Tum Góp Phần Thay Đổi Diện Mạo Các Xã Khó Khăn
  • Hiệu Quả Từ Nghị Quyết 04 Của Tỉnh Ủy Kon Tum
  • Thanh Hóa Có Đủ Điều Kiện Để Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 58

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ 5, Hđnd Tỉnh Khoá Xiii
  • Xác Lập Quyền Sở Hữu Nhà Ở Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Đối Với Nhà Thuộc Phạm Vi Điều Chỉnh Của Nghị Quyết Số 23/2003/qh11 Của Quốc Hội; Nghị Quyết Số 58/1998/nq
  • Nghị Quyết 58/2018/qh14 Về Phê Chuẩn Quyết Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021 Do Quốc Hội Ban Hành
  • Công Bố 5 Nghị Quyết Của Quốc Hội
  • Xác Lập Quyền Sở Hữu Nhà Ở Cho Hộ Gia Đình, Cá Nhân Đối Với Nhà Thuộc Phạm Vi Điều Chỉnh Của Nghị Quyết Số 58/1998/nq
  • – Đây là thời cơ, nếu cố gắng chúng ta hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu đã đề ra. Chúng ta cần có niềm tin chắc chắn vì Thanh Hóa có đủ điều kiện để hoàn thành tốt Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị.

    Đồng chí Nguyễn Văn Lợi – Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa:

    Thanh Hóa có đủ điều kiện để thực hiện tốt Nghị quyết số 58

    Nghị quyết số 58 NQ/TW về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (gọi tắt là Nghị quyết 58) ra đời thể hiện sự quan tâm rất lớn của Bộ Chính trị đối với sự phát triển của Thanh Hóa. Thanh Hóa là vùng đất quan trọng về địa kinh tế, có cảng nước sâu, có cảng hàng không, có đường bộ Bắc Nam kết nối vùng đồng bằng Sông Hồng, Tây Bắc với Bắc Trung Bộ. Nếu không có sự quan tâm và các cơ chế chính sách của Bộ Chính trị, của Chính phủ thì Thanh Hóa cũng không thể phát triển vượt bậc như hôm nay. Mặc dù trong những năm vừa qua, sự cố gắng của Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh là rất lớn.

    Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, XII; các nghị quyết của Trung ương; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và XVIII; Thanh Hoá đã khai thác và phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế cho phát triển, kinh tế tăng trưởng cao, đạt mức bình quân hơn 10%/năm, đứng đầu các tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và thuộc nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Năm 2021, quy mô nền kinh tế tăng 3,9 lần so với năm 2010; tổng sản phẩm bình quân đầu người (GRDP) đạt mức 2.325 USD, tăng 2,9 lần so với năm 2010; từng bước trở thành một cực tăng trưởng mới của vùng Bắc Trung Bộ. Là một trong những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có số lượng xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới lớn nhất cả nước… Đó là kết quả của rất nhiều sự tích lũy, lo toan của nhiều thế hệ đảng viên và nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Tuy vậy, đến thời điểm này Thanh Hóa dù là tỉnh đứng thứ 3 về dân số, đứng thứ 5 về diện tích nhưng lại chỉ đứng thứ 7 về quy mô kinh tế.

    Với diện tích miền núi lớn, chiếm hơn 70% diện tích toàn tỉnh, có dân số trên 1 triệu người, riêng các dân tộc ít người là trên 60 vạn, để san sẻ được giữa miền xuôi và miền núi, và để miền núi phát triển lên là điều không đơn giản. Vì thế nhiều người gọi Thanh Hóa là tỉnh miền núi có đồng bằng. Trong bối cảnh đó, sự ra đời của Nghị quyết 58 là sự quan tâm rất lớn của Trung ương và Bộ Chính trị. Theo tôi, nếu những quyết sách của Bộ Chính trị mà được cụ thể hóa thì Thanh Hóa với những tiềm năng thế mạnh của mình có thể bứt phá đi lên.

    Để biến sự quan tâm của Bộ Chính trị thành căn cứ và nguồn lực để phát triển, Thanh Hóa phải chủ động trong việc tuyên truyền đến các cấp ngành và người dân; đồng thời lựa chọn việc trọng tâm, trọng điểm để có thể kiến nghị với Chính phủ, với các bộ, các ngành quan tâm bằng các chương trình, các dự án.

    Nghị quyết 58 ra đời lúc này là thời điểm phù hợp, thuận lợi. Chúng ta đang tiến tới Đại hộiĐại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, căn cứ vào Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị, Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa sẽ cụ thể hóa hành động trong Báo cáo Chính trị và Nghị quyết về phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh nhiệm kỳ 2021 – 2025 từ phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu, giải pháp và các chương trình trọng điểm là những vấn đề gì.

    Nghị quyết 58 đề cập đến một giai đoạn rất dài, không phải là một nhiệm kỳ, mà là xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Vì thế, phải có sự hoạch định và những quyết sách cái gì làm trước cái gì làm sau. Để làm được điều đó, tập thể lãnh đạo phải có sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo rất cao. Những đường hướng phát triển của tỉnh phải được cụ thể hóa thành chương trình hành động, thành hành động cách mạng xuống địa phương cơ sở, đến người dân tạo nên sự thống nhất chung.

    Trong quá trình chuẩn bị đề án để trình Bộ Chính trị có sự tham gia của các chuyên gia các cấp các ngành, đã có những cân nhắc về những thuận lợi và khó khăn không chỉ trong tỉnh, trong nước mà còn lường trước những bối cảnh quốc tế diễn biến. Tất nhiên yêu cầu của Bộ Chính trị là đòi hỏi Thanh Hóa phải có quyết tâm chính trị cao, nhưng cũng không phải là vượt quá tầm. Điều kiện của chúng ta đã khác trước rất nhiều, cùng với sự cố gắng của tỉnh, và các địa phương trong tỉnh, sự gắn bó chặt chẽ với các bộ, các ngành là điều kiện quan trọng để có được sự quan tâm và hỗ trợ của Chính phủ. Tôi cho đây là thời cơ, nếu cố gắng chúng ta hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu đã đề ra. Chúng ta cần có niềm tin chắc chắn vì Thanh Hóa có đủ điều kiện để hoàn thành tốt Nghị quyết 58 của Bộ Chính trị.

    Kiều Huyền (thực hiện)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xác Định Đột Phá Để Xây Dựng Và Phát Triển Thanh Hoá Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12 Của Giáo Viên
  • Huyện Triệu Sơn Có 12.304 Cán Bộ, Đảng Viên Tham Gia Học Tập Nghị Quyết Số 58
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw 8 Khóa 12 Cho Cán Bộ Chủ Chốt
  • Cổng Điện Tử Huyện Quan Sơn
  • Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Của Ubnd Xã Trong Việc Ra Quyết Định Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai.
  • Ubnd Tỉnh Lạng Sơn ‘phớt Lờ’ Chỉ Đạo Của Thủ Tướng
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Đắk Lắk Năm 2021
  • Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Đắk Lắk
  • Thành Phố Hồ Chí Minh: Phó Chủ Tịch Ubnd Phường Linh Tây “phớt Lờ” Quyết Định Của Cấp Trên
  • Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2021 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 820 QĐ Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 10 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 23 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 50 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 4322 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 178/qĐ-ubnd Ngày 14/01/2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2021, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh,

    Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2021 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quyết Định Số 820/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 820 QĐ Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 10 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 23 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 50 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 12/2017 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 4322 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Ubnd Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Số 2680 Của Ubnd Thành Phố Hải Phòng, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Miễn Nhiệm Thành Viên Ubnd, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Kỷ Niệm 60 Năm Ngày Lâm Nghiệp Việt Nam Và Công Bố Quyết Định Của Ubnd Tỉnh Bà Rịa
  • Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Ban Hành Quy Định Vấn Đề Gì?
  • Bảng Giá Đất Tỉnh Bến Tre Năm 2021
  • Bảng Giá Ca Máy Tỉnh Bến Tre Quyết Định 2324/qđ
  • Đơn Giá Xdct Tỉnh Bình Dương Theo Quyết Định Số 2787/qđ
  • Báo Cáo Dự Thảo Cơ Chế, Chính Sách Đặc Thù Đề Nghị Trung Ương Ban Hành Cho Tỉnh Thanh Hóa Theo Nghị Quyết Số 58

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Nghị Quyết Về Xây Dựng Và Phát Triển Tỉnh Thanh Hóa Đến Năm 2030, Tầm Nhìn Đến Năm 2045
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Tw7 Khóa Xii
  • Bài Thu Hoạch Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Xii Của Đảng
  • Bài Thu Hoạch Chính Trị Hè 2021 Về Nghị Quyết 35 Của Bct
  • Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị
  • Chiều 19 – 9, đồng chí Nguyễn Đình Xứng – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh đã nghe Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo dự thảo cơ chế, chính sách đặc thù đề nghị Trung ương ban hành cho tỉnh Thanh Hóa theo Nghị quyết số 58 – NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

    Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị Quyết số 58 – NQ/TW, ngày 5 – 8 – 2021 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; trên cơ sở tham khảo các cơ chế, chính sách đặc thù của các tỉnh, thành phố đã được Quốc hội và Chính phủ ban hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã xây dựng dự thảo Đề án, đề xuất 23 cơ chế, chính sách đặc thù thuộc 4 nhóm, gồm: Các cơ chế, chính sách đặc thù chung; các cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; các cơ chế, chính sách đặc thù đối với các huyện miền núi phía Tây Thanh Hóa; các cơ chế, chính sách đặc thù về tổ chức bộ máy, biên chế.

    Đối với nhóm cơ chế, chính sách đặc thù chung, đề xuất 14 cơ chế, chính sách đối với các lĩnh vực cụ thể, như: Lĩnh vực tài chính, ngân sách (gồm 10 cơ chế, chính sách); lĩnh vực đất đai (1 cơ chế, chính sách); lĩnh vực quy hoạch (1 cơ chế, chính sách); lĩnh vực giáo dục (1 cơ chế, chính sách); lĩnh vực môi trường (1 cơ chế, chính sách).

    Nhóm cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp gồm 5 cơ chế, chính sách cho phép tỉnh Thanh Hóa được quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp tại Khu Kinh tế Nghi Sơn. Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được áp dụng các cơ chế, chính sách giống như đối với Khu Kinh tế Nghi Sơn.

    Nhóm cơ chế, chính sách đặc thù đối với các huyện miền núi phía Tây Thanh Hóa gồm 2 cơ chế, chính sách.

    Nhóm cơ chế, chính sách đặc thù về tổ chức bộ máy, biên chế gồm 2 cơ chế, chính sách. Về xem xét, quy định số lượng biên chế của cấp tỉnh, cấp huyện (cả khối Đảng và khối Nhà nước) tỉnh Thanh Hóa phù hợp với quy mô diện tích, dân số, số lượng tổ chức Đảng, số lượng đảng viên và số đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.

    Để tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện dự thảo Đề án một số cơ chế, chính sách đặc thù về đầu tư, tài chính, phân cấp quản lý và tổ chức bộ máy, biên chế cho tỉnh Thanh Hóa bảo đảm chất lượng, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phân tích, làm rõ lý do đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù với Trung ương trên cơ sở cung cấp các luận cứ, luận chứng thuyết phục cụ thể, rõ ràng. Trong đó, cần bổ sung thông tin, số liệu, tính toán, đánh giá, lượng hóa những thay đổi, tác động tích cực, lợi ích, nguồn lực tăng thêm trong trường hợp tỉnh Thanh Hóa được Trung ương cho phép áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù.

    Đối với những đề xuất hỗ trợ về nguồn lực cụ thể như: Tăng cường hạn mức dư nợ vay; nâng mức bổ sung có mục tiêu từ số tăng thu; tăng định mức phân bổ chi ngân sách Nhà nước; để lại một phần số thu từ lĩnh vực xuất – nhập khẩu qua Cảng biển Nghi Sơn; điều chỉnh mức thu phí, lệ phí, học phí… cần có số liệu chứng minh, làm rõ với quy định hiện hành thì đang huy động được bao nhiêu nguồn lực, từ đó dự báo, đánh giá, chỉ rõ, định lượng được các nguồn lực có thể huy động bổ sung tăng thêm nếu được áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù.

    Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu việc đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù cần nghiên cứu để đề xuất những cơ chế, chính sách có tiền lệ chung cũng như cái riêng, mang tính khác biệt của Thanh Hóa và có trọng tâm, trọng điểm.

    Việc đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nên được thực hiện theo nhóm và xây dựng 15 cơ chế đặc thù.

    Về lĩnh vực tài chính, đề xuất hạn mức vốn vay từ các nguồn là bao nhiêu để có sự phân tích, đề xuất mức hỗ trợ phù hợp. Trong giai đoạn 2021 – 2030, Thanh Hóa được để lại bao nhiêu % từ nguồn thu thuế xuất – nhập khẩu qua Cảng Nghi Sơn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Nghi Sơn…

    Đề xuất cho tỉnh Thanh Hóa được hưởng 70% tiền sử dụng đất các công trình tài sản công khi bán; hưởng một số khoản phí, lệ phí để thu hút xã hội hóa.

    Về đầu tư công, đề nghị Trung ương đầu tư một số công trình có tính chất cấp vùng và liên vùng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; các dự án ODA đưa vào đầu tư công.

    Về quản lý đất đai, cho phép tỉnh chuyển đổi đất lúa, đất rừng nằm trong quy hoạch.

    Đối với Khu Kinh tế Nghi Sơn, cho phép tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án tại các khu công nghiệp thuộc Khu Kinh tế Nghi Sơn và không áp dụng tỷ lệ lấp đầy. Các khu công nghiệp khác trên địa bàn tỉnh được hưởng các cơ chế, chinh sách như các khu công nghiệp trong Khu Kinh tế Nghi Sơn.

    Đề nghị cho phép áp dụng cơ chế, chính sách cho các địa phương miền núi, biên giới trên địa bàn tỉnh như ở tỉnh Nghệ An. Đồng thời đề xuất cho tỉnh thí điểm cơ chế tự chủ đối với một số trường phổ thông công lập.

    Xuân Hùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tư Pháp Phản Hồi Về Nghị Quyết Số 58/nq
  • Công Bố 5 Nghị Quyết Quốc Hội Thông Qua Tại Kỳ Họp Thứ Năm
  • Nghị Quyết 70/2018/qh14 Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước 2021
  • Nghị Quyết 71/2018/qh14 Điều Chỉnh Kế Hoạch Đầu Tư Công Trung Hạn 2021 2021
  • Nghị Quyết 60/2018/qh14 Thực Hiện Chính Sách Sử Dụng Vốn Tài Sản Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp
  • Nghị Quyết Số 09 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa: Thúc Đẩy Phát Triển Miền Núi

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Số 09
  • Tổng Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 09 Của Bch Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa.
  • Phát Huy Nội Lực Để Thúc Đẩy Ocop
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 09
  • Sở Xây Dựng Thanh Hóa
  • Cụ thể, tốc độ tăng trưởng của các huyện miền núi bình quân giai đoạn 2014 – 2021 đạt 8,7%; người nghèo đã tiếp cận thuận lợi và đầy đủ các chính sách trợ giúp của Nhà nước; hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội được tăng cường và củng cố; nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, việc làm cho lao động được quan tâm giải quyết; sự nghiệp giáo dục, văn hóa, chăm sóc sức khoẻ Nhân dân có chuyển biến tích cực; hệ thống chính trị cơ sở ngày càng được củng cố vững mạnh và hoạt động có hiệu quả; đội ngũ cán bộ là người DTTS được quan tâm đào tạo bồi dưỡng; an ninh, trật tự vùng DTTS và miền núi được giữ vững, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo.

    Tốc độ giảm nghèo ở các huyện miền núi luôn cao hơn 1,7 lần bình quân chung toàn tỉnh; tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm 2,3%/năm (theo tiêu chí nghèo đa chiều).

    Ông Dương Văn Mạnh, Bí thư Huyện ủy Như Xuân cho biết: Nghị quyết 09 đã tạo sự đồng thuận, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, các tổ chức cùng Nhân dân thực hiện công tác giảm nghèo. Huyện đã tập trung khai thác hiệu quả nguồn lực từ các chương trình, dự án chính sách dân tộc để triển khai các giải pháp giảm nghèo như: Đa dạng hóa giống cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hướng dẫn người dân triển khai mô hình, dự án có giá trị kinh tế cao. Theo đó, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 37,36% năm 2021, xuống còn 7,8% năm 2021; có 5% số xã ĐBKK và 65% thôn, bản thoát khỏi diện ĐBKK giai đoạn 2021 – 2021. Năm 2021, Như Xuân là huyện miền núi đầu tiên của tỉnh thoát khỏi huyện nghèo

    Năm 2021, huyện Như Xuân đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5%; trên địa bàn không còn xã ĐBKK. Theo đó, huyện xác định tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo.

    Tại huyện Bá Thước, trong giai đoạn 2021 – 2021, tỷ lệ hộ nghèo cũng đang giảm nhanh, từ 25,31% năm 2021 xuống 2,26% năm 2021. Thu nhập bình quân đầu người từ 7,2 triệu đồng, năm 2021, đến năm 2021 đã tăng lên 12,5 triệu đồng. Tỷ lệ người dân được tham gia BHYT đạt 95%; 99,8% trẻ em, người nghèo, cận nghèo, Nhân dân vùng kinh tế – xã hội ĐBKK và người DTTS có thẻ BHYT và được chăm sóc sức khỏe theo quy định. Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2021 là 42,3%, đến năm 2021 ước thực hiện được 50%.

    Ông Lê Phú Hiền, Trưởng Phòng LĐ,TN&XH huyện Bá Thước cho hay: Nếu theo tiêu chí cũ thì huyện đã đạt tiêu chuẩn thoát khỏi danh sách huyện nghèo theo quy định của Nghị quyết 30a của Chính phủ.

    Chia sẻ về kinh nghiệm giảm nghèo của địa phương, ông Lê Phú Hiền cho biết, khi đã có chủ trương chỉ đạo, lãnh đạo thống nhất, xuyên suốt, huyện đã tranh thủ mọi nguồn lực cùng với bà con phấn đấu giảm nghèo. Thời gian qua, ngân sách trung ương bố trí thực hiện các chính sách, dự án giảm nghèo chung trên địa bàn cũng đã được giải ngân đạt gần 100%; nguồn hỗ trợ của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được đưa vào lồng ghép đầu tư cho tất cả các hạng mục công trình.

    Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân như: Dự án hỗ trợ hộ nghèo mua trâu, bò sinh sản, hỗ trợ giống lúa lai, ngô lai, phân bón để chuyển đổi giống cây trồng năng suất cao, hỗ trợ kinh phí xây dựng các mô hình khuyến nông, lâm… đã giúp các hộ nghèo có điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Trực Tuyến Học Tập Nghị Quyết Trung Ương
  • Lđlđ Tỉnh Triển Khai Nghị Quyết Số 16 Của Ban Thường Vụ Tỉnh Ủy
  • Lang Chánh Học Tập Trực Tuyến Các Nghị Quyết, Chỉ Thị, Kết Luận, Thông Báo Của Bộ Chính Trị, Ban Bí Thư Khóa Xii Và Nghị Quyết Số 16 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa.
  • Triển Khai Các Nghị Quyết, Chỉ Thị, Kết Luận, Thông Báo Của Bộ Chính Trị, Ban Bí Thư Và Nghị Quyết Của Ban Thường Vụ Tỉnh Uỷ
  • Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh Ủy Bến Tre
  • Quy Định 875 Của Tỉnh Ủy Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Thanh Hóa Đề Nghị Xử Lý Bịa Đặt Về Bí Thư Tỉnh Ủy
  • Cách Chuyển Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại
  • Hàm Upper Chuyển Đổi Văn Bản Thành In Hoa?
  • Cách Chuyển Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trên Word
  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2021, 2013, 2010
  • Thanh Niên Với Tình Yêu Tình Bạn Và Gia Đình Bạn, Quy Định Số 875-qĐ/tu Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Qui Định Số 875-qĐ/tu Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quy Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quy Dinh 875cua Tinh Uy Thanh Hoa, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quy Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Chấn Chỉnh Nề Nếp, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Báo Cáo Thực Hiện Quy Định 11 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Định 875 Ngày 12/3/2013 Của Tinh Uỷ Thanh Hoa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Định Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Viẹc Đảng Viên Đi Nước Ngoài, Quy Định Về Tuyển Dụng Viên Chức Tỉnh Thanh Hóa Năm 2021, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Bài Thu Hoạch Di Tích Đầu Cầu Tiếp Nhận Vũ Khí Bắc-nam ở Xã Thạnh Phong Huyện Thạnh Phú Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Quy ước Về Sự Nhiễm Điện Của Thanh Thủy Tinh Và Thanh Nhựa Sẫm Màu Ra Sao, Quy Định 1043 Ngày 21 Thanh 9 Năm 2004 Của Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Quy Định 1043 Của Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quy Định 1262 Của Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thanh Lý Tài Sản, De Thi Hsg Vật Lý 11 Tỉnh Thanh Hóa, Tòa án Tỉnh Thanh Hóa, Bài Thơ 63 Tỉnh Thành, Bài Thơ 64 Tỉnh Thành, Thủ Tục Thanh Lý Máy Tính, Chi Thi 10cua Tinh Thanh Hoa, 255/gp-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Đáp án 90 Năm Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Điểm Thi 63 Tỉnh Thành, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa, Dự Toán 63 Tỉnh Thành, Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Hướng Dẫn Cài Đặt âm Thanh Cho Máy Tính, Mẫu Bảng Tính Giá Thành, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Về Tính Giá Thành, Mẫu Excel Tính Giá Thành, Cảm Xúc Giới Tính ở Vị Thành Niên, Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp, Báo Cáo Thực Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm, Truyện Ngắn Quê Mẹ Thanh Tịnh, Mẫu Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Tính Giá Thành, Mẫu Đơn Xin Vào Đội Thanh Niên Tình Nguyện, Nghị Quyết Số 02 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghị Quyết 12 Tỉnh ủy Thanh Hóa, 7 Qui Luật Tinh Thần Của Thành Công, Huyện Châu Thành Tỉnh Bến Tre, 7 Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công, Nghị Quyết Số 12 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Đáp án Game Đoán Tỉnh Thành, Danh Sách 64 Tỉnh Thành Từ Bắc Vào Nam, Danh Sách 63 Tỉnh Thành, 875-qĐ/tu Ngày 12/3/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Bảy Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công, Thanh Lý Truyện Ngôn Tình, Bài Dự Thi 50 Năm Thành Lập Tỉnh Quảng Ninh, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Về Y Tế Trường Học, Cẩm Nang Du Lịch 64 Tỉnh Thành, Non Nước Việt Nam 63 Tỉnh Thành, Khóa Luận Tính Giá Thành, Thủ Tục Hành Chính Cấp Xã Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định V/v Ban Hành Bảng Giá Tính Thuế Tài Nguyên Trên Địa Bàn Tỉnh Hà Nam, Khóa Luận Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành, Đề Án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hoá, Danh Sách 54 Tỉnh Thành Việt Nam, QuyĐịnh Số 875-qĐ/tu Ngày 12/3/2013 Của Tỉnh Uỷ Thanh Hoá, Tình Hình Tài Chính Của Gỗ Trường Thành, Giám Đốc Công An Tỉnh Thành Phố Hồ Chí Minh, Nghị Quyết 70/nd-hĐnd Tình Thanh Hóa, Tình Hình Tài Chính Gỗ Trường Thành, 7 Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công Ebook, Luận Văn Tốt Nghiệp Tính Giá Thành Sản Phẩm, Khóa Luận Tính Giá Thành Sản Phẩm, Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm, Trích Dẫn Thanh Xuân Ngôn Tình, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Các Nhân Tố ảnh Hưởng Đến Tính Thanh Khoản, Nghị Quyết Kỳ Họp Thứ 9 HĐnd Tỉnh Thanh Hóa, Phuong An Tinh Toan Gia Thanh Xay Dung Cai Tao Nha O, Nghị Quyết Năm 2012 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Tình Hình Hội Thánh Đức Chúa Trời, Danh Bạ Điện Thoại Tỉnh Thanh Hóa, Tờ Trình Thành Lập Ban Chỉ Đạo Hiến Máu Tình Nguyện,

    Thanh Niên Với Tình Yêu Tình Bạn Và Gia Đình Bạn, Quy Định Số 875-qĐ/tu Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Qui Định Số 875-qĐ/tu Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quy Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quy Dinh 875cua Tinh Uy Thanh Hoa, Quyết Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyet Định Số 875-qĐ/tu Tinh Uỷ Thanh Hoá, Quy Định 875 Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Chấn Chỉnh Nề Nếp, 6 Yếu Tố Quyết Định Thành Bại Trong Tình Yêu, Báo Cáo Thực Hiện Quy Định 11 Tỉnh ủy Thanh Hóa, Quyết Định 875/2013 Của Tỉnh ủy Thanh Hoa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Định 875 Ngày 12/3/2013 Của Tinh Uỷ Thanh Hoa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định 875/qd/từ Ngày 12.3.2013 Của Tỉnh ủy Thanh Ho, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Định Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Viẹc Đảng Viên Đi Nước Ngoài, Quy Định Về Tuyển Dụng Viên Chức Tỉnh Thanh Hóa Năm 2021, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Hà Tiên, Tỉnh Kiên Giang, Bài Thu Hoạch Di Tích Đầu Cầu Tiếp Nhận Vũ Khí Bắc-nam ở Xã Thạnh Phong Huyện Thạnh Phú Tỉnh Bến Tre, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực , Nghị Quyết Số 28-nq/tw “về Tiếp Tục Xây Dựng Các Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung ương Thành Khu Vực, Quy ước Về Sự Nhiễm Điện Của Thanh Thủy Tinh Và Thanh Nhựa Sẫm Màu Ra Sao, Quy Định 1043 Ngày 21 Thanh 9 Năm 2004 Của Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Về Việc Thành Lập Khu Kinh Tế Ven Biển Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Quy Định 1043 Của Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Thành Lập Ban Thanh Tra Nhân Dân, Quy Định 1262 Của Thành ủy Thành Phố Hồ Chí Minh, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Thanh Lý Tài Sản, De Thi Hsg Vật Lý 11 Tỉnh Thanh Hóa, Tòa án Tỉnh Thanh Hóa, Bài Thơ 63 Tỉnh Thành, Bài Thơ 64 Tỉnh Thành, Thủ Tục Thanh Lý Máy Tính, Chi Thi 10cua Tinh Thanh Hoa, 255/gp-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Đáp án 90 Năm Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Điểm Thi 63 Tỉnh Thành, Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Thanh Hóa, Dự Toán 63 Tỉnh Thành, Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Hướng Dẫn Cài Đặt âm Thanh Cho Máy Tính,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Mây Và Sóng Của Tagor
  • Đề Cương Ngữ Văn Lớp 9 Học Kì 2 Bài Mây Và Sóng
  • Tổng Ôn Kiến Thức Tác Phẩm Mây Và Sóng Của Ta Go
  • Các Dạng Đề Bài Thơ: Mây Và Sóng
  • Soạn Văn 12 Sóng Tóm Tắt
  • Lịch Sử Thanh Hóa Cổng Thông Tin Điện Tử Tỉnh Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Một Nhà Nước Văn Lang…
  • Soạn Bài: Sự Tích Hồ Gươm – Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Đề Kiểm Tra Chất Lượng Học Kỳ I Năm Học 2021
  • Soạn Bài: Sông Núi Nước Nam – Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Truyện Cổ Tích Sọ Dừa
  • LỊCH SỬ THANH HÓA

    Page Content

    I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

    1. Thanh Hóa trong thời kỳ các vua Hùng dựng nước.

                Vào đầu thời đại đồng thau, ở đồng bằng Bắc Bộ, văn hoá Phùng Nguyên đã phân bố trên một vùng rộng lớn từ các tỉnh Vĩnh Yên, Phú Thọ, Hà Tây, Hải Phòng, Hà Giang, Bắc Ninh, Hà Nội. Ở Thanh Hoá, các bộ lạc nguyên thuỷ cũng có mặt trên địa bàn rất rộng: từ miền núi đến đồng bằng, ven biển.

                Ở miền núi: Người thời đại đồng thau đã để lại dấu vết trong các hang động Thẩm Hai và Thẩm Tiên (thuộc huyện Thường Xuân). Trong tầng văn hoá dày từ 20 – 30cm, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều rìu, đục bằng đá được mài nhẵn. Đồ gốm thu được ở đây không nhiều nhưng đã thể hiện trình độ chế tác rất độc đáo: gốm thường có miệng loe dày, vai xuôi, có loại có chân đế. Hoa văn trang trí rất đa dạng nhưng chủ yếu bằng kĩ thuật khắc vạch với những đường song song hoặc cắt nhau chạy thành từng băng quanh thân. Trong tầng văn hoá cũng tìm thấy cả vỏ ốc suối. Với sự phát triển của kĩ thuật chế tác đồ gốm, lại cư trú trên địa bàn xung quanh các thung lũng bằng phẳng, những cư dân thuộc nhóm di tích Thường Xuân đã là những người làm nông nghiệp.

                Ở miền biển: Trong khi các bộ lạc miền núi Thường Xuân sản xuất nông nghiệp và phát triển nghề làm gốm, thì ở vùng biển, một nhóm các bộ lạc khác đã biết đến kim loại. Di chỉ tiêu biểu là Hoa Lộc (xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc) đã được khai quật lớn vào năm 1974 và 1975. Vì vậy nền văn hoá khảo cổ ở đây được đặt tên là văn hoá Hoa Lộc. Cư dân văn hoá Hoa Lộc sống gần bờ biển. Tại các di chỉ thuộc văn hoá này đã phát hiện được nhiều chì lưới bên cạnh xương răng các loài cá biển, cá nước ngọt, chứng tỏ đánh cá là một nghề quan trọng của họ. Cũng tìm thấy ở đây xương răng các loài động vật đã được thuần dưỡng như trâu, bò, chó, lợn, và thú rừng như hươu, nai, hoẵng, lợn rừng, tê giác v.v… Rõ ràng chủ nhân văn hoá Hoa Lộc còn là những người chăn nuôi và săn bắn giỏi. Nhưng không nghi ngờ gì nữa, các bộ lạc văn hoá Hoa Lộc đã có một nền nông nghiệp dùng cuốc phát triển.

                Tại di chỉ Hoa Lộc (hay còn gọi là Cồn sau chợ), đã tìm thấy số lượng rất lớn cuốc đá có vai hoặc hình tứ giác (61 chiếc). Ở di chỉ Phú Lộc (còn có tên là Cồn Nghè) tìm thấy tới 80 cái. Rìu và bôn có vai được mài nhẵn toàn thân, có hình dáng cân đối, cũng là loại nông cụ được tìm thấy khá nhiều ở văn hoá Hoa Lộc. Nhưng rõ ràng nhất là tại di tích Bái Cù, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy nhiều vết tích của vỏ trấu. Đây là trấu của giống lúa nước.

                Chủ nhân văn hoá Hoa Lộc là những người làm gốm giỏi, đồ gốm của họ rất độc đáo cả về hình dáng lẫn hoa văn trang trí. Họ đã tạo được những cái bình có vai gãy, miệng gâp vào trong. Có cả loại có miệng hình nhiều cạnh mà các nơi khác rất hiếm gặp. Hoa văn trên đồ gốm Hoa Lộc cũng rất đẹp và phong phú: người ta đã thống kê được 18 đồ án hoa văn khác nhau trên đồ gốm Hoa Lộc, trong đó, đặc trưng và độc đáo nhất là hoa văn hình bọ gậy được tạo bằng cách ẩn miệng vỏ sò biển lên thân gốm khi còn ướt.

                Một đặc điểm quan trọng khác của văn hoá Hoa Lộc là sự xuất hiện rất nhiều những con dấu bằng đất nung. Các con dấu này có hình chữ nhật hoặc gần tròn, thường được người thợ gốm khắc những chữ “S” hoặc những hoa văn nối tiếp nhau với nét khắc rất sâu. Các nhà nghiên cứu cho rằng, công dụng của những con dấu này có lẽ được dùng để in hoa văn lên vải hơn là để tạo hoa văn trên đồ gốm. Cũng tại Hoa Lộc, còn tìm thấy những hộp đất nung hình chữ nhật, có hai ngăn, mà công dụng cho đến ngày nay vẫn còn tranh cãi. Điều quan trọng là đã phát hiện được dấu vết của đồng trong văn hoá Hoa Lộc, đó có thể là những mẩu dây hoặc dùi đồng đã bị rỉ nát. Trong tương quan với các nền văn hoá cùng thời, các nhà nghiên cứu nhận thấy đã xuất hiện sự giao lưu giữa các bộ lạc văn hoá Hoa Lộc với chủ nhân các nền văn hoá khác. Ở phía Bắc, hoa văn in mép vỏ sò đặc trưng của văn hoá Hoa Lộc đã tìm thấy ở Sập Việt, Bản Gièm (Sơn La). Nhiều mảnh gốm kiểu Hoa Lộc được tìm thấy ở Gò Mả Đống (Ba Vì – Hà Nội), núi Lê (Ninh Bình), đồi Ghệ, đồi Giạ (Vĩnh Phú cũ). Ở phía Nam, phong cách trang trí và đồ án hoa văn hình chữ S in bằng miệng vỏ sò đã thấy xuất hiện ở Pò Cung (Quỳ Hợp – Nghệ An).

                Căn cứ vào những thành tựu trong kĩ thuật chế tác các loại công cụ, trong các ngành kinh tế sản xuất và sự phân bố các di chỉ trên một vùng rộng lớn, có thể nhận thấy rằng mật độ cư dân trong văn hoá Hoa Lộc đã khá cao. Chủ nhân văn hoá Hoa Lộc hẳn đã có cuộc sống tinh thần khá phong phú: chỉ có những bộ óc phóng khoáng với những bàn tay khéo léo mới có thể tạo nên những kiểu dáng và hoa văn trên đồ gốm phong phú đến vậy. Sự phát triển mạnh mẽ của nghề đánh cá biển và kĩ thuật chế tác kim loại ra đời có thể đã góp phần quan trọng xác lập chế độ công xã thị tộc phụ quyền trong đời sống xã hội văn hoá Hoa Lộc.

                Ở vùng đồng bằng sông Mã: Khi các bộ lạc ở miền núi, miền biển Thanh Hoá bước vào thời đại đồng thau cách đây khoảng 4.000 năm thì vùng đồng bằng ven đôi bờ sông Mã, cư dân các bộ lạc ở di chỉ Cồn Chân Tiên cũng bước vào sơ kì thời đại đồng thau. Cùng thời với di chỉ này, ven đôi bờ sông Mã còn phát hiện được các di chỉ núi Chàn (ở sườn tây núi Đọ), khe Tiên Nông (sườn Tây Bắc núi Nuông). Kết quả khai quật và nghiên cứu các di chỉ này đã được nhiều nhà nghiên cứu xác định là giai đoạn sớm nhất của thời đại đồng thau ven sông Mã, là cốt lõi mở đầu trong quá trình hình thành bộ Cửu Chân trong nước Văn Lang.

                Những công cụ bằng đá ở Cồn Chân Tiên cho thấy cư dân giai đoạn này đã đạt tới trình độ kĩ thuật chế tác đá rất cao. Họ sử dụng đá bazan khai thác ở núi Đọ. Họ sử dụng kĩ thuật ghè để tạo phác vật, sau đó ghè tu chỉnh và tiến hành mài đá. Họ đã dùng hai loại bàn mài để mài phá và mài trau (loại đá có kết cấu hạt to dùng mài phá, loại mài trau có kết cấu hạt mịn). Bàn mài của họ đôi khi được dùng cả bốn mặt, có loại có rãnh chắc được dùng để mài đồ trang sức. Rìu đá ở Cồn Chân Tiên chủ yếu là rìu lưỡi cân, cạnh đó còn có loại lưỡi mài vát một bên có tiết diện hình chữ V lệch (thường được gọi là bôn). Đặc biệt ở đây đã tìm thấy những chiếc rìu và bôn có hình dáng nhỏ nhắn và rất xinh bằng đá ngọc, lưỡi rất sắc bén. Cũng tìm thấy nhiều vòng trang sức bằng đá, cư dân Cồn Chân Tiên chế tác công cụ ngay tại nơi cư trú.

                Di chỉ Cồn Chân Tiên có tầng văn hoá tương đối dày, chứng tỏ con người đã định cư ở đây khá lâu dài. Đồng bằng ven sông Mã là địa bàn khai thác nghề trồng lúa nước của họ. Địa bàn cư trú ấy với điều kiện trình độ chế tác công cụ phát triển đã đưa sản xuất nông nghiệp lên vị trí hàng đầu trong nền kinh tế của cư dân Cồn Chân Tiên. Cũng như cư dân văn hoá Phùng Nguyên, Hoa Lộc, các bộ lạc nguyên thuỷ đôi bờ sông Mã đang dần dần chuyển sang chế độ công xã thị tộc phụ quyền và điều quan trọng hơn cả, khi đối chiếu, so sánh với kết quả nghiên cứu các giai đoạn phát triển sau này ở các di chỉ khảo cổ học khu vực đồng bằng sông Mã, sông Chu, nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng cư dân các bộ lạc Cồn Chân Tiên là nhóm đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành bộ Cửu Chân trong nước Văn Lang của các vua Hùng.

    2. Thanh Hóa trong trung kì thời đại đồng thau: Giai đoạn Đông Khối

                Di chỉ khảo cổ học Đông Khối thuộc làng Đông Khối, xã Đông Cương (Đông Sơn), được khai quật năm 1960. Gần đây, nhờ kết quả khai quật và nghiên cứu các di chỉ khảo cổ thời đại đồng thau ven đôi bờ sông Mã, các nhà nghiên cứu đã xác định Đông Khối là di chỉ tiêu biểu cho giai đoạn phát triển tiếp theo giai đoạn Cồn Chân Tiên ở lưu vực sông Mã, có niên đại trung kì thời đại đồng thau tương đương với giai đoạn Đồng Đậu ở đồng bằng Bắc Bộ. Thuộc giai đoạn này còn có di chỉ Bái Man, lớp dưới di chỉ Cồn Cấu (xã Đông Lĩnh) và lớp dưới di chỉ Đồng Ngầm (xã Đông Tiến) huyện Đông Sơn.

                Điểm đáng chú ý đầu tiên là kĩ thuật chế tác công cụ đá của cư dân các bộ lạc giai đoạn này đã không chỉ kế thừa trực tiếp kĩ thuật của cư dân Cồn Chân Tiên, mà họ còn đưa nghề chế tác đá phát triển thành kĩ nghệ, đạt tới đỉnh điểm trong thời tiền sử và sơ sử xứ Thanh. Tại di chỉ Đông Khối, ngày nay vẫn còn rất nhiều những phác vật, phế vật, mảnh tước v.v…, có chỗ chất đầy, ken dày trên những bờ ruộng, cánh đồng sát chân núi Voi, rộng hàng chục héc ta. Điều này cho thấy hẳn xưa kia, khoảng 3.000 năm trước đây, Đông Khối là một trung tâm chế tác công cụ đá rất phong phú và nhộn nhịp. Trong bộ sưu tập công cụ bằng đá ở Đông Khối, rìu và bôn tứ giác có tiết diện hình chữ nhật hoặc vuông chiếm ưu thế tuyệt đối. Hình dáng của chúng khá phong phú: rìu có loại hình thang vuông, hình chữ nhật; bôn cũng có hai loại: loại lưỡi mỏng (chỉ độ 1 cm) và loại lưỡi rất dày, có mặt cắt hình gần vuông, vì vậy có người gọi là búa rìu (loại này chiếm tỉ lệ 22 – 33% ở các di chỉ).

                Nghiên cứu những dấu vết vật chất và bộ di vật, các nhà khảo cổ học cho rằng cư dân các bộ lạc thuộc giai đoạn Đông Khối có trình độ phát triển tương đương giai đoạn Đồng Đậu ở lưu vực sông Hồng. Nền kinh tế sản xuất nông nghiệp của người Đông Khối đã có bước phát triển mới: bên cạnh việc trồng trọt các loại cây cho củ, quả, lúa đã được trồng nhiều hơn, đặc biệt là lúa nếp. Tại Đồng Ngầm, Bái Man đã phát hiện được nhiều mẫu trấu của lúa dạng hạt tròn. Sự phát triển mạnh mẽ của các nghề thủ công làm gốm, chế tác công cụ đá, những dấu tích của lúa, gạo v.v… cho thấy người Đông Khối đã đạt tới trình độ khá cao trong đời sống kinh tế, xã hội.

    3. Thanh Hóa thời Bắc thuộc

                Năm 111 TCN, nhà Hán chinh phục Nam Việt và chia thành 9 quận, trong đó nước Âu Lạc cũ trở thành 2 quận là Giao Chỉ và Cửu Chân, vùng đất Thanh Hóa nằm gọn trong quận Cửu Chân.

                Trải qua hơn 10 thế kỷ Bắc thuộc, qua các triều đại Hán – Tam Quốc, Lưỡng Tấn – Tiền Tống – Tề – Lương – Tùy – Đường, địa danh của miền đất này cũng bao lần thay đổi theo sự thăng trầm của lịch sử. Cùng với số phận chung của cả nước, nhân dân Cửu Chân chịu cảnh sống lầm than cơ cực dưới ách đô hộ của ngoại bang.

     

    II. LỊCH SỬ CON NGƯỜI

    1. Thời đồ đá cũ

                Các dấu vết của người nguyên thuỷ – người vượn sớm nhất ở Việt Nam, lần đầu tiên được phát hiện vào năm 1960 tại núi Ðọ, Thanh Hoá. Do đặc trưng điển hình của hệ thống di tích này, các nhà khảo cổ học cho rằng đã tồn tại một nền văn hoá sơ kì thời đại đồ đá cũ: Văn hoá núi Ðọ. Văn hoá núi Ðọ bao gồm một hệ thống các di tích sơ kì thời đại đồ đá cũ được phát hiện ở Thanh Hoá: Núi Ðọ, núi Nuông, Quan Yên I, núi Nổ.

    1.1. Văn hoá núi Đọ

                Nằm trong địa phận hai xã Thiệu Tân và Thiệu Khánh huyện Thiệu Hoá (nay thuộc thành phố Thanh Hóa). Ðây là một hòn núi cao 160m, nằm bên hữu ngạn sông Chu. Người vượn nguyên thuỷ đã sinh sống ở đây, ghè vỡ đá núi để chế tác công cụ. Những công cụ bằng đá mang dấu ấn chế tác bởi bàn tay của họ như mảnh tước, hạch đá, rìu tay… đã được phát hiện ở núi Ðọ khá nhiều. Ngày nay, trên sườn núi Ðọ, hàng vạn mảnh tước (mảnh ghè khi người nguyên thuỷ chế tác công cụ) vẫn còn nằm rải rác, nhất là sườn phía Ðông và phía Tây Nam.

    1.2. Núi Quan Yên

                Trên núi Quan Yên, tại địa điểm Quan Yên I (bên sườn Ðông – Ðông Nam), thuộc xã Ðịnh Công, huyện Yên Ðịnh, năm 1978 các nhà khảo cổ cũng đã phát hiện được những vết tích của con người sơ kì thời đại đồ đá cũ. So với núi Ðọ, núi Nuông, mật độ và số lượng hiện vật thu được có ít hơn, nhưng kĩ thuật chế tác các loại hình công cụ ở đây cao hơn, gọi là kĩ thuật của loài vượn sơ kì thời đại đồ đá cũ, đồng thời đây cũng là một loại hình di chỉ – xưởng. Căn cứ vào trình độ kĩ thuật chế tác công cụ, địa hình cư trú và dựa vào những thành tựu mới nhất của các ngành khoa học, các nhà khoa học cho rằng, người vượn nguyên thuỷ văn hoá núi Ðọ là những người vượn đứng thẳng phát triển. Họ sống thành từng bầy, có thủ lĩnh bầy, mỗi bầy bao gồm từ 5-7 gia đình, có khoảng 20 – 30 người. Họ kiếm thức ăn chủ yếu bằng phương thức săn bắn và hái lượm theo bầy đàn người vượn và phân phối sản phẩm công bằng. Ðời sống tinh thần của họ đã khá phong phú: ngoài thì giờ kiếm ăn, có thể họ đã có những trò giải trí trong lúc rỗi rãi.

    1.3. Hậu kì thời đại đồ đá cũ – Văn hoá Sơn Vi

                Tại Thanh Hoá, các bộ lạc chủ nhân văn hoá Sơn Vi, theo tình hình hiểu biết hiện nay đã sinh sống trên địa bàn rộng lớn ở vùng núi phía Tây và Tây Bắc của tỉnh. Dấu vết của họ đã được tìm thấy ở các huyện Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Hà Trung, Bá Thước và nhất là cụm di tích ở xã Hạ Trung (Bá Thước).

                – Hang Con Moong: Ðáng chú ý nhất là hang Con Moong – một di tích nằm trong khu vực Vườn Quốc gia Cúc Phương – thuộc xã Thành Yên, huyện Thạch Thành. Di tích này được khai quật năm 1976. Tại đây, người vượn nguyên thuỷ Thanh Hoá đã sinh sống từ hậu kì thời đại đồ đá cũ đến thời đại đồ đá mới. Tầng văn hoá ở Con Moong dầy tới 3,5m với sự tiếp diễn liên tục, không hề có sự ngắt quãng. Tại lớp văn hoá sớm nhất (dưới cùng) ở Con Moong (đã được xác định niên đại bằng phương pháp cacbon phóng xạ C14 cách ngày nay hơn 12.000 năm) các nhà khảo cổ học đã thu được nhiều hiện vật. Ðó là những công cụ bằng đá có hình múi cam, công cụ có rìa lưỡi một đầu, công cụ 1/4 viên cuội, được tạo bằng thủ pháp đập vỡ cuội. Ðó là những chày nghiền, bàn nghiền – những hòn đá không có dấu vết chế tác, chỉ có dấu vết sử dụng bởi một mặt lõm xuống hình lòng máng, được dùng để chà vỏ, nghiền thức ăn thực vật; là những công cụ bằng xương có hình mũi nhọn được chế tạo từ những đoạn xương ống của các loài thú lớn. Xương, răng động vật cũng phát hiện được khá nhiều, gồm xương cốt các loài lửng, tê giác, voi, hươu, nai, hoẵng, baba, rùa vàng… Cũng giống như ở mái đá Ðiều, tầng văn hoá ở Con Moong chứa khá nhiều vỏ trai, ốc núi, ốc suối. Trong lớp văn hoá Sơn Vi ở Con Moong, đã tìm thấy dấu vết của bếp lửa có hình gần tròn, đường kính tới 4m, bên cạnh mùn thực vật và hạt trám. Trong lớp văn hoá Sơn Vi ở Con Moong, đã phát hiện được 3 mộ táng gồm 5 cá thể (có 2 mộ song táng) đã xác định được 1 nam, 1 nữ (khoảng 50 – 60 tuổi), hai trẻ em và 1 người không xác định được giới tính. Tất cả các hài cốt được chôn theo tư thế nằm nghiêng co bó gối, được bôi thổ hoàng, có một mộ chôn theo công cụ nạo. Như vậy, vào hậu kỳ thời đại đồ đá cũ, cùng với văn hoá Sơn Vi ở phía Bắc, chủ nhân của văn hoá Sơn Vi Thanh Hoá đã cư trú trên một vùng rộng lớn phía Bắc, Tây bắc của tỉnh và tương đối tập trung. Theo những phát hiện mới nhất của khảo cổ học, vùng Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành trong hậu kì thời đại đồ đá cũ có thể được coi là trung tâm của xứ Thanh ngày nay. Trong thời đại đồ đá cũ, cư dân nguyên thuỷ đã sinh sống trên địa bàn Thanh Hoá. Trong hàng chục vạn năm ấy, do điều kiện địa lí, do quá trình kiến tạo địa chất, nhiều đợt biển tiến, biển lùi đã đẩy người vượn nguyên thuỷ văn hoá núi Ðọ tiến lên chiếm lĩnh vùng phía Tây – Tây bắc, những chủ nhân văn hoá Sơn Vi ở Thanh Hoá đã cùng các bộ lạc khác trên đất nước Việt Nam, trong quá trình đấu tranh quyết liệt với thiên nhiên để sinh tồn, đã tạo nên một nền văn hoá mới, làm phong phú thêm thời đại đồ đá mới ở Việt Nam. Ðó là quá trình phát triển của xã hội người nguyên thuỷ trên đất Thanh Hoá.

    2. Thời đại đồ đá mới

                Nối tiếp văn hoá Sơn Vi là văn hoá Hoà Bình (lấy tên tỉnh Hoà Bình – nơi phát hiện những di tích đầu tiên của nền văn hoá này). Về niên đại, văn hoá Hoà Bình cách ngày nay 11.000 năm; trên đất Thanh Hoá, trung tâm dân cư lúc này vẫn tập trung ở địa bàn vùng núi phía Tây, thuộc các huyện Cẩm Thuỷ, Bá Thước, Thạch Thành, Ngọc Lặc… Họ thường sống trong các hang động, các núi đá vôi rộng, thoáng đãng và gần sông, suối lớn. Các nhà khảo cổ học đã xác định họ chính là hậu duệ trực tiếp của chủ nhân văn hoá Sơn Vi ở Thanh Hoá và chính họ – cư dân văn hoá Hoà Bình ở Thanh Hoá, đã tiếp tục phát triển, làm nên văn hoá Bắc Sơn sau này.

    2.1. Những vết tích của văn hoá Hoà Bình.

                – Hang Con Moong (xã Thành Yên – huyện Thạch Thành): Ðây là một hang rộng, nền hang cao hơn 40m so với chân núi hiện tại và rộng hơn 300 m2. Người nguyên thuỷ cư trú trên khoảng diện tích 100 m2 tại cửa hướng Tây Nam, liên tục từ thời văn hoá Sơn Vi đến văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn. Các nhà khảo cổ đã thu được rất nhiều hiện vật nằm lẫn trong đống vỏ nhuyễn thể và mùn thực vật mà người nguyên thuỷ đã thải ra trong quá trình sinh hoạt. Về công cụ bằng đá: cư dân văn hoá Hoà Bình ở Con Moong vẫn giữ truyền thống văn hoá Sơn Vi: dùng đá cuội để chế tác công cụ, nhưng kỹ thuật chế tác công cụ của họ rất phát triển, kể cả loại hình lẫn phương pháp chế tác. Công cụ kiểu Xumatơra(3) (Sumatralithe) có hình bầu dục hay hình hạnh nhân, lưỡi được tạo xung quanh rìa hòn cuội bằng cả thủ pháp ghè tỉa, để có độ sắc bén hơn; có chức năng sử dụng rất đa dạng: có thể dùng cắt, chặt, nạo….từ thịt, xương thú đến tre, nứa, gỗ. Rìu ngắn chiếm tỉ lệ rất lớn trong bộ sưu tập công cụ của họ ở Thanh Hoá; người ta thường chặt cuội hoặc chặt đôi những công cụ hình bầu dục để tạo rìu ngắn; chức năng của rìu ngắn cũng rất đa dạng. Rìu dài hình hạnh nhân hay hình bầu dục của cư dân văn hoá Hoà Bình có nhiều khả năng được sử dụng như những chiếc cuốc đá. Mảnh tước ở Con Moong có số lượng không nhiều, nhưng phần lớn đã được gia công để tạo thành công cụ nạo, dao đá, với rìa đá rất sắc. Chày nghiền, bàn nghiền cũng là những công cụ được tìm thấy khá nhiều. Chủ nhân Con Moong cũng chế tác và sử dụng công cụ bằng xương thú với kỹ thuật chọn nguyên liệu và chế tác phát triển khá cao: người ta chỉ lựa chọn xương ống của động vật có vú – loại xương có cấu tạo sợi nhiều hơn cấu tạo xốp – để chế tác công cụ và đã mài nhẵn đầu. Thức ăn rất phong phú, đa dạng: trong tầng văn hoá, các nhà khảo cổ học đã thu được 832 vỏ nhuyễn thể như trùng trục, trai, ốc… và các loại xương thú rất phong phú. Chôn người chết theo tư thế nằm nghiêng chân co như cư dân văn hoá Sơn Vi giai đoạn trước, nhưng họ đã chèn đá hộc, rải đá dăm quanh mộ để bảo vệ và đều chôn theo công cụ.

                – Di chỉ mái đá Ðiều và các di chỉ khác: Cũng như ở Con Moong, mái đá Ðiều là một di chỉ chứa đựng nhiều lớp văn hoá thuộc các thời đại đồ đá khác nhau. Niên đại lớp văn hóa Hoà Bình của Mái đá Ðiều là 8.200 ± 70 năm, cách ngày nay. Các nhà khảo cổ học đã thu được rất nhiều công cụ bằng đá đặc trưng kiểu Hoà Bình. Ðáng chú ý là rìu ngắn chiếm tỉ lệ rất lớn. Chày nghiền, bàn nghiền cũng chiếm tỉ lệ đáng kể. Riêng công cụ bằng mảnh tước, ở một số địa điểm đã xuất hiện kĩ thuật mài đá. Ở các di chỉ mái đá Bát Mọt, hang Mộc Trạch, hang To đã tìm được nhiều mảnh vỏ trai xà cừ lớn mà công dụng có thể được chủ nhân văn hoá Hoà Bình sử dụng như những lưỡi dao, nạo để vót tre nứa và nạo thịt thú. Một đặc điểm chung nữa là tại các di chỉ văn hoá này, tầng văn hoá đều rất dày, chứng tỏ sự cư trú lâu dài của con người như Con Moong: 3,5m, mái đá Ðiều: gần 4m, mái đá Làng Bon: 3,7m, hang Ðiền Hạ III: 3,8m, mái đá chòm Ðồng Ðông: 3,5m; chứa đựng một khối lượng vỏ nhuyễn thể rất lớn lẫn trong lớp đất màu nâu hoặc đen chứa mùn thực vật. Cư trú trong các hang động, mái đá tương đối cao, có nơi rất cao (như Con Moong), cư dân Hoà Bình ở Thanh Hoá chắc rằng, ngoài những công cụ bằng đá, đã sử dụng một số lượng không ít các công cụ và đồ dùng được chế tác từ các loại cây cối, nhất là tre, nứa, song, mây… Ðể đựng các loại nhuyễn thể lượm nhặt từ sông, suối đem về nơi cư trú. Các nhà khảo học đã phát hiện được nhiều mộ táng của người Hoà Bình ở Thanh Hoá. Ðã tìm thấy ở hang Lộc Thịnh, mái đá Làng Bon, mái đá làng chòm Ðồng Ðông… các di cốt, xương, răng bị vỡ, mủn. Ðáng chú ý nhất là các di tích Con Moong (2 mộ), mái đá Ðiều (13 mộ), mái đá Mộc Long (5 mộ), hang Chùa (3 mộ). Phần lớn những mộ này còn nguyên vẹn và cho thấy tư thế chôn nằm nghiêng co bó gối, bôi thổ hoàng, kè đá giữa mộ và chôn theo hiện vật làm đồ tuỳ táng, là cách thức mai táng phổ biến trong tập tục của người Hoà Bình. Chủ nhân của văn hoá Hoà Bình ở Thanh Hoá đã tiến tới tổ chức công xã thị tộc mẫu hệ. Các công xã thị tộc thường cư trú trong một vùng đất nhất định. Trong mỗi hang động là một thị tộc cư trú bao gồm nhiều gia đình nhỏ với vợ chồng, con cái. Dấu tích bếp lửa ở giai đoạn được tìm thấy có quy mô nhỏ hơn giai đoạn trước và số lượng cũng tăng hơn. Kinh tế hái lượm ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong đời sống, bởi vậy, vai trò và vị trí của người phụ nữ ngày càng được nâng cao. Với môi trường sinh sống gần sông, suối, khai thác thức ăn đa nguồn, định cư lâu dài, cư dân văn hoá Hoà Bình ở Thanh Hoá đã chuyển từ cuộc sống hái lượm – săn bắt sang thu hoạch định kỳ theo mùa. Ðó là mầm mống sơ khai của nền kinh tế sản xuất nông nghiệp: người ta bắt đầu chăm sóc và trồng trọt một số loài cây có củ, quả như rau, đậu, bầu bí… và thuần dưỡng chó. Những quan niệm tôn giáo sơ khai, mầm nghệ thuật – sự tìm kiếm cái đẹp cũng nảy sinh trong quá trình lao động kiếm sống và vui chơi giải trí. Ðó là những thành quả sáng tạo trong đời sống kinh tế, xã hội của cư dân văn hoá Hoà Bình xứ Thanh và với thành quả ấy, họ đã thực sự góp phần vào cách mạng đá mới. Sau hơn 70 năm phát hiện và nghiên cứu văn hoá Hoà Bình ở Việt Nam cũng như ở Thanh Hoá đã cho thấy một cái nhìn tổng quan về lịch sử Thanh Hoá thời đại đồ đá mới: đó là sự phát triển liên tục, nội tại từ cư dân văn hoá núi Ðọ đến Sơn Vi và văn hoá Hoà Bình.

    2.2. Đồ gốm xuất hiện và cư dân văn hoá Bắc Sơn ở Thanh hoá:

                Tại Thanh Hoá, dấu vết văn hoá Bắc Sơn đã được phát hiện trong các lớp văn hoá muộn của các di chỉ mái đá Thạch Sơn, mái đá chòm Ðồng Ðông, hang Lộc Thịnh, mái đá Ðiều, hang Mỹ Tế, mái đá làng Bon, làng Ðiền Hạ III… và đặc biệt rõ ở hang Con Moong- thuộc lớp trên cùng, có niên đại khoảng 7.000 năm cách ngày nay. Chủ nhân văn hoá Bắc Sơn ở Thanh Hoá cũng như ở nơi khác, đã đưa kỹ thuật chế tác công cụ bằng đá đến trình độ cao: họ đã biết và phổ biến kỹ thuật mài đá. Ðã tìm thấy trong các di chỉ Bắc Sơn ở Thanh Hoá những bàn mài bằng sa thạch bên cạnh rất nhiều chày nghiền, bàn nghiền. Những chiếc rìu mài lưỡi Bắc Sơn ra đời đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nghề nông đã thai nghén từ văn hoá Hoà Bình. Nhưng thành tựu kĩ thuật lớn nhất của cư dân văn hoá Bắc Sơn là phát minh ra đồ gốm. Mặc dù còn rất thô sơ về chất liệu, hình dáng, hoa văn, độ nung còn thấp, nhưng cũng đã tạo cho nền kinh tế sản xuất sơ khai của chủ nhân văn hoá Bắc Sơn ở Thanh Hoá phát triển hơn hẳn nền kinh tế sản xuất nông nghiệp của văn hoá Hòa Bình. Tuy nhiên kinh tế sản xuất chưa thể chiếm vai trò chủ đạo trong đời sống của người Bắc Sơn. Hái lượm và săn bắn vẫn đóng vai trò chính trong đời sống của họ: trong các hang động nơi họ cư trú, tầng văn hoá vẫn chất đầy vỏ nhuyễn thể và xương cốt động vật (lớp văn hoá Bắc Sơn ở Con Moong – lớp trên cùng- có độ dày từ mặt đất từ 0,2m – 1,2m, đã thu được tới 60m3 vỏ nhuyễn thể). Xã hội người nguyên thuỷ văn hoá Bắc Sơn ở Thanh Hoá đã phát triển chế độ thị tộc mẫu hệ.

                Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất, người nguyên thuỷ văn hoá Bắc Sơn ngày càng lệ thuộc vào thành quả của hoạt động hái lượm và chăm sóc cây trồng. Ðó là những công việc chủ yếu do phụ nữ đảm nhận và ngày càng nắm vị trí chủ đạo trong kinh tế; vai trò người phụ nữ trong gia đình và xã hội ngày càng được đề cao.

    2.3. Cư dân văn hoá Đa Bút chiếm lĩnh đồng bằng và phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

                Vào hậu kì thời đại đồ đá mới, cách ngày nay khoảng 6.000 – 7.000 năm, sau nhiều đợt biển tiến, biển lùi, sang kỷ Hôlôxen, đồng bằng sông Mã đã hình thành tương đối ổn định với tài nguyên phong phú, đầy hấp dẫn, đã lôi cuốn chủ nhân văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn ở vùng núi rời khỏi các hang động – nơi cư trú hàng ngàn năm, tiến xuống khai phá miền đồng bằng trước chân núi. Nền nông nghiệp trồng lúa nước ra đời. Cùng với dân cư văn hoá Hạ Long ở phía Bắc, văn hoá Quỳnh Văn ở phía Nam, người nguyên thuỷ ở Thanh Hoá làm nên một nền văn hoá Ða Bút độc đáo, làm phong phú thêm diện mạo văn hoá của các bộ lạc nguyên thuỷ sinh sống trên toàn cõi Bắc Việt Nam.

                Văn hoá Ða Bút: Theo hiểu biết hiện nay, văn hoá Ða Bút gồm hệ thống các di chỉ Ða Bút (xã Vĩnh Tân), Bản Thuỷ (xã Vĩnh Thịnh), làng Còng (xã Vĩnh Hưng) thuộc huyện Vĩnh Lộc, cồn Cổ Ngựa (xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung) và gò Trũng (xã Phú Lộc, huyện Hậu Lộc). Khai quật và nghiên cứu hệ thống di chỉ này, các nhà khảo cổ học đã chứng minh rằng chủ nhân của văn hoá Ða Bút theo quá trình lùi dần của biển, ngày càng chiếm lĩnh vùng đồng bằng ven biển Thanh Hoá. Kết quả khai quật và nghiên cứu các di chỉ văn hoá Ða Bút cho thấy cư dân nguyên thuỷ giai đoạn này đã bước vào thời kỳ công xã thị tộc mẫu hệ phát triển. Nhờ nông nghiệp lúa nước được đẩy mạnh, đời sống đã ổn định, dân số tăng nhanh, đồng thời các nghề thủ công phục vụ sản xuất nông nghiệp và đánh cá được mở rộng.

    III. LỊCH SỬ DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

    1. Cuộc khởi nghĩa của Chu Ðạt (156 – 160)

                Năm 156, Chu Ðạt, người huyện Cự Phong (nay là thôn Phú Hào, xã Thọ Phú, huyện Triệu Sơn) chiêu mộ dân binh vây đánh huyện sở Cự Phong (vùng đất các huyện Nông Cống, Quảng Xương, Tĩnh Gia và Như Xuân, Như Thanh ngày nay) giết chết huyện lệnh rồi tiến công Tư Phố, giết chết thái thú nhà Ðông Hán, lực lượng có đến 5.000 người, quản trị Cửu Chân được 4 năm từ năm 156 đến năm 160.

     2. Cuộc khởi nghĩa bà Triệu (Triệu Thị Trinh) năm 248

                Từ năm 220, Cửu Chân thuộc quyền cai trị của Ðông Ngô (một trong 3 nước thời Tam Quốc), trong xứ không kể Nghệ An, Hà Tĩnh, có chừng 3 vạn hộ. Bà Triệu tức Triệu Thị Trinh, người Quân Yên (huyện Yên Ðịnh), 20 tuổi; lập căn cứ ở Núi Nưa (Triệu Sơn), hội quân với 3 anh em họ Lý ở Bồ Ðiền (tức Phú Ðiền, huyện Hậu Lộc) cùng tiến đánh quận sở Tư Phố đại thắng. Hầu hết các huyện lỵ, thành ấp ở Cửu Chân, Cửu Ðức, Nhật Nam (2 quận nay là vùng Nghệ Tĩnh – Quảng Bình) bị nghĩa quân đánh hạ, các thái thú, huyện lệnh và huyện trưởng bị giết… nền đô hộ của nhà Hán ở Giao Châu hơn 330 năm bị lật đổ.

    3. Thời nước Vạn Xuân, Lý Nam Ðế (542 – 556)

                Mùa xuân 542, Lý Bí – mẹ đẻ là người Cửu Chân, khởi nghĩa thắng lợi, lập ra nước Vạn Xuân xưng là Lý Nam Ðế. Nhà Lương đàn áp, Lý Thiên Bảo là anh ruột Lý Bí rút về Dã Năng (huyện Bá Thước ngày nay) xưng là Ðào Lang Vương tiếp tục kháng chiến. Sau đó Thiên Bảo mất, Lý Phật Tử lên thay tức là Hậu Lý Nam Ðế. Năm 556, Lý Phật Tử đánh nhau với Triệu Việt Vương – Triệu Quang Phục – người tiếm ngôi của Lý Bí và là người đánh bại quân đội nhà Lương ở đầm Dạ Trạch (tỉnh Hưng Yên ngày nay).

    4. Cuộc khởi nghĩa của Lê Ngọc (đầu thế kỷ VII)

                Lê Ngọc (còn gọi là Lê Cốc) cùng với 4 người con lật đổ quan cai trị của nhà Tuỳ (Trung Quốc) đóng ở Ðông Phố (tức Ðồng Pho, xã Ðông Hoà, huyện Ðông Sơn ngày nay), gọi là kinh đô Trường Xuân, tự quản Cửu Chân chống lại nhà Ðường cho đến đầu thế kỷ VI. Ðến thế kỷ VII, Cửu Chân gồm 6 huyện có 16.100 hộ (quận Giao Chỉ có 30.000 hộ) khoảng 84.000 nhân khẩu, thuộc xứ An Nam (tên An Nam thay cho Giao Châu bắt đầu từ đây). Quận sở là Ðông Phố (tức là Ðồng Pho). Năm 759, quân Mã Lai cướp phá Châu Ái (tên gọi Cửu Chân từ năm 523) bị quan cai trị là Trương Bá Nghi tiêu diệt. Năm 797, quân Mã Lai lại cướp phá Châu Ái nữa, xây cả thành, lập nước, nhưng bị quan cai trị là Trương Châu đánh đuổi, san phẳng thành trì thu hồi mọi của cải. Thế kỷ IX, Nho giáo, Lão giáo và Phật giáo đã rất phát đạt ở Châu Ái. Ðạo Nho có anh em Khương Công Phụ, đỗ Tiến sỹ làm quan đến Tể tướng triều đình nhà Ðường, đạo Lão biến các hang động đẹp nhất ở khắp Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn làm nơi tu tiên và đạo Phật có các Ðại hoà thượng như Trí Hành và Ðại Thăng Ðăng sang tận Trung Quốc để hành đạo.

    5. Thời Dương Ðình Nghệ (? – 937)

                Dương Ðình Nghệ, chính khách quan trọng nhất thế kỷ X của lịch sử Việt Nam, thu hút hơn 3.000 người làm vây cánh ở làng Giàng, Tư Phố (nay là đất các xã Thiệu Dương, Thiệu Khánh, thành phố Thanh Hóa), trong đó có Ngô Quyền, Ðinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Phạm Cự Lạng… Tháng 3 năm 931, Dương Ðình Nghệ đánh đuổi thứ sử Lý Tiến của nhà Nam Hán (Trung Quốc), tiêu diệt viện binh Nam Hán, tự lập làm tiết độ sứ, chấm dứt vĩnh viễn nền đô hộ hơn 1.000 năm của người Trung Quốc ở Việt Nam. Từ Dương Ðình Nghệ, Việt Nam xác định lại được quốc thống của một đất nước độc lập hoàn toàn.

    6. Thời Ngô Quyền (938 – 968)

                Mùa đông năm 938, Ngô Quyền đem quân đội Cửu Chân tiến ra Bắc tiêu diệt Kiều Công Tiễn – kẻ phản bội họ Dương ở Ðại La (Hà Nội ngày nay), rồi cản phá quân Nam Hán là Lưu Hoàng Thao trên sông Bạch Ðằng, lên ngôi vua tức Ngô Vương Quyền. Thời 12 sứ quân, Cửu Chân nằm trong vòng kiểm soát của Ðinh Bộ Lĩnh ở miền Ðông và của Ngô Xương Xí – cháu nội Ngô Quyền, ở Bình Kiều (đất vùng Triệu Sơn ngày nay) tức miền Tây lãnh thổ.

    7. Thời Ðại Cồ Việt – Tiền Lê (968 – 1009)

                Năm 979 – 980, Lê Hoàn trấn áp xong quân chống đối của Nguyễn Bặc và Ðinh Ðiền ở vùng sông Tống (vùng đất huyện Hà Trung ngày nay) lên ngôi vua. Năm 981, ông đánh tan quân xâm lược nhà Tống, và năm 982 đánh thắng quân Chiêm Thành. Năm 982, nhà vua cho nạo vét các sông ngòi, đào kênh nối liền hệ thống sông Mã, sông Chu, sông Yên, sông Bạng cho đến vùng đất tỉnh Nghệ An ngày nay, thành một đường giao thông thuận tiện đầu tiên ở Cửu Chân và ở cả đất nước Ðại Cồ Việt. Người chỉ huy đào các kênh này là Ðào Lang, làng Bùi Ðỉnh (xã Yên Trung huyện Yên Ðịnh ngày nay). Từ năm 999 đến năm 1005, các vua thời Tiền Lê phải trực tiếp điều quân bình định miền viễn Tây Thanh Hoá nhưng chưa ổn.

    8. Thời Nhà Lý (1010 – 1225)

                 Từ đầu triều đại nhà Lý 1009 đến 1028, lúc đầu Lý Thái tổ đặt tên gọi Trại Ái Châu. Đến năm 1029, dưới triều vua Lý Thái Tông, năm Thiên Thành thứ hai đặt tên Phủ Thanh Hóa. Từ đó các triều đại tiếp theo lúc gọi phủ, lúc gọi lộ, lúc gọi trấn và gọi là tỉnh Thanh Hóa vào thời nhà Nguyễn.

                Tên Hóa có lúc lại đổi thành Hoa, rồi lại trở lại Hóa; đến đời vua Thiệu Trị, triều đại nhà Nguyễn (1841), nhà vua có một chỉ dụ đại ý nói: Thanh Hóa là một tên cổ, do các triều đại trước đã định danh, vì vậy không có lý do gì đổi tên này, mà phải giữ nguyên tên gọi tỉnh Thanh Hóa.

                Ngày 12/7/2017, tại kỳ họp thứ ba, HĐND tỉnh khóa XVII đã quyết nghị lấy năm 1029 là năm ra đời Danh xưng Thanh Hóa với tư cách  đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương. Sự kiện lịch sử này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, tạo sự phấn khởi, lan tỏa trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân các dân tộc trong tỉnh.  

    9. Thời nhà Trần (1226 – 1400)

                Tháng giêng năm Thiệu Long thứ 15 nhà Trần (năm 1272), Lê Văn Hưu, người làng Bồi Lý (xã Thiệu Trung, Thiệu Hoá ngày nay) dòng dõi Lê Lương, soạn xong Ðại Việt sử ký toàn thư – bộ sử hoàn chỉnh đầu tiên của nước ta.

                Lê Văn Hưu được tôn là ông tổ ngành sử học của Việt Nam. Ðầu năm 1285, kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ 2, ở Thanh Hoá, quân đội nhà Trần do Trần Kiên, Trần Nhật Duật, Trần Quang Khải chỉ huy chống giữ cầm chân giặc, ở các điểm Yên Duyên (xã Quảng Hùng), núi Ðá Chẹt (Quảng Lĩnh), Văn Trinh (Quảng Hợp), Bố Vệ (thành phố Thanh Hoá), Phú Tân (Hà Toại), Nga Lĩnh, Quang Lộc, Liên Lộc, chiến sự rất dữ dội. Sau khi tướng Nguyên: Toa Ðô tiến được ra sông Hồng thì Hưng Ðạo Vương lại đem 2 vua Trần rút vào Thanh Hoá (ở các vùng Nga Sơn, Hà Trung, Thạch Thành ngày nay) để bảo toàn đầu não. Ðến tháng 5 năm 1285, từ Thanh Hoá, Hưng Ðạo Vương tiến quân ra Bắc quét sạch quân Nguyên Mông khỏi bờ cõi Ðại Việt. Năm 1370, dòng họ Lê ở Ðại Lại (Ðò Lèn, Hà Ngọc huyện Hà Trung) do Lê Liêm dẫn đầu hội quân Thanh Hoá tiến ra Thăng Long phế bỏ người tiếm ngôi Dương Nhật Lễ, lập lại nhà Trần bằng vua Trần Phủ – tức Trần Nghệ Tôn – nhà Trần từ đây thiên vào Thanh Hoá. Năm 1378, quân Chiêm Thành vào cướp Thanh Hoá bị quan quân nhà Trần trấn giữ đánh bại. Năm 1380, quân Chiêm Thành do đích thân vua Chế Bồng Nga chỉ huy lại vào cướp Thanh Hoá bị Hồ Quý Ly đánh bại ở cửa sông Ngu (tức Lạch Trường, Hoằng Trường ngày nay). Năm 1382, quân Chiêm Thành lại vào cướp phá Thanh Hoá, bị Nguyễn Ða Phương đánh bại ở cửa Thần Ðầu (tức Thần Phù, huyện Nga Sơn ngày nay). Năm 1389, quân Chiêm Thành lại vào cướp phá Thanh Hoá, Hồ Quý Ly chống không nổi phải bỏ chạy. Quân Chiêm Thành tiến ra Bắc. Năm 1390, tướng chỉ huy nhà Trần ở Thanh Hoá là Trần Khát Chân cản phá được quân Chiêm Thành, giết chết Chế Bồng Nga, chấm dứt vĩnh viễn sự quấy rối của các vua Chiêm Thành.

    10. Thời nhà Hồ (1400 – 1407)

                Mùa xuân năm 1397, xây dựng xong thành đá Tây Giai ở động Thiên Tôn (nay là đất xã Vĩnh Long, Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc). Tháng 2 năm Canh Thìn (1400), Hồ Quý Ly lên ngôi vua ở thành này, thay nhà Trần, đổi tên nước là Ðại Ngu (nghĩa là rất an vui và cùng lo việc nước), bỏ kinh đô Thăng Long, lấy thành đá mới làm quốc đô gọi là Tây Ðô. Nhà Hồ phát hành tiền giấy thay cho tiền đồng đúc từ năm 1396, đến năm 1400 định lại giá kim ngạch cho thêm chặt chẽ. Năm 1402, nhà Hồ hoàn thành việc xây dựng con đường Thiên Lý từ Tây Ðô ra Ðông Quan (tức Thăng Long cũ) và từ Tây Ðô vào Hoá Châu (vùng Quảng Bình ngày nay) dọc đường đặt nhà trạm, phố xá và bưu dịch có hệ thống. Sau một năm chiến đấu ngoan cường nhưng thất bại, năm 1407, nhà Hồ và nước Ðại Ngu mất vào tay quân xâm lược nhà Minh.

    11. Cuộc kháng chiến 10 năm chống nhà Minh(1418 – 1428)

                Mùa xuân, tháng Giêng ngày mồng 2 năm Mậu Tuất (1418), Lê Lợi cùng với những người tài giỏi trong cả nước khởi nghĩa ở Mường Chính (nay là huyện lỵ Lang Chánh) tiến về Khả Lam (tức Lam Sơn) bắt đầu cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Minh (Trung Quốc) giải phóng đất nước. Lê Lợi xưng là Bình Ðịnh Vương, người hương Lam Sơn, huyện Lương Giang (nay là xã Xuân Lam, huyện Thọ Xuân). Bình Ðịnh Vương chiến đấu ở Thanh Hoá 6 năm, các trận đánh lớn diễn ra ở Lam Sơn, Mường Một (vùng Bát Mọt, huyện Thường Xuân ngày nay), Mường Chính, Bến Bổng (vùng thượng du sông Âm), Ba Lẫm (vùng Chiềng Lẫm, huyện Bá Thước ngày nay), Kình Lộng (vùng Cổ Lũng, huyện Bá Thước), Úng Ải (vùng đèo Thiết Ống, huyện Bá Thước), Sách Khôi (ở khoảng giữa huyện Bá Thước và huyện Hoàng Long – Ninh Bình và huyện Thạch Thành – Thanh Hoá), Ða Căng (vùng Thọ Nguyên, Thọ Xuân), có trận phía địch có tới 10 vạn quân như ở Kình Lộng. Mùa đông năm 1424, Bình Ðịnh Vương tiến quân vào Nghệ An theo kế sách của Nguyễn Chích. Mùa thu năm 1426, quân khởi nghĩa tiến ra Bắc bao vây Ðông Quan. Ngày 17 tháng 9 năm Bính Ngọ (1426), Bình Ðịnh Vương đến Lỗi Giang (vùng đất các huyện Thạch Thành, Vĩnh Lộc ngày nay) chỉ huy bao vây Tây Ðô. Cuối năm 1426, Bình Ðịnh Vương ra Bắc chỉ huy giải phóng các miền đất Giao Chỉ (Bắc Bộ ngày nay), và vây hãm thành Ðông Quan. Ngày 22 tháng 01 năm Ðinh Mùi (1427), giặc Minh đầu hàng. Mùa xuân năm sau – giặc rút về, đất nước sạch bóng quân thù, thành Tây Ðô lại về Ðại Việt. Ngày 15 tháng giêng năm Mậu Thân (1428), Bình Ðịnh Vương lên ngôi hoàng đế nước Ðại Việt, thủ đô là Ðông Kinh (tức Ðông Quan, thủ đô Hà Nội ngày nay). Cả nước chia làm 3 đạo hành chính lớn, Thanh Hoá thuộc đạo Hải Tây trong số các trấn ven biển Tây Ðô.

    12. Thời Lê sơ (1428 – 1516)

                Tháng 11 – Kỷ Dậu (1429), vua Lê Thái Tổ về bái yết Sơn Lăng, Lam Sơn, sau 10 năm chiến đấu giành độc lập cho đất nước thắng lợi. Mùa Hè năm Canh Tuất (1430) đổi Tây Ðô làm Tây Kinh và Ðông Ðô (Hà Nội) làm Ðông Kinh. Ngày 22 tháng 8 năm Quý Sửu (1433), Lê Thái Tổ mất, một tháng sau đem về an táng ở Lam Sơn, gọi nơi an táng là Vĩnh Lăng. Tháng 12 năm Quí Sửu (1433) xây dựng điện Lam Sơn (gọi là Lam Kinh). Ngày 7 tháng 01 Giáp Dần (1434), điện Lam Kinh bị cháy (cháy lần thứ nhất). Tháng 9 Mậu Thìn (1448): xây dựng lại Lam Kinh do Thái uý Trịnh Khả chỉ huy. Từ Mậu Ngọ (1438) đến Mậu Tý (1468), 3 lần khơi đào các kênh trong xứ Thanh Hoá. Năm Bính Tý, tháng 4 (1516), Trịnh Duy Sản giết vua Lê Tương Dực, lập vua Lê Chiêu Tông rước về Tây Kinh.

    13. Thời Lê Mạc (1516 – 1788)

                Họ Mạc cướp ngôi vua Lê ở Thăng Long. Quan Ðiện tiền tướng quân là Nguyễn Kim – người Hà Trung lập căn cứ ở Thanh Hoá chống lại họ Mạc. Năm 1533 (Quí Tỵ), ông này đưa được Lê Ninh (con vua Chiêu Tông) lên ngôi tức Lê Trang Tông đánh chiếm Tây Kinh (1545) thắng lợi. Ðến năm 1545 (Ất Tỵ), Nguyễn Kim mất, con rể là Trịnh Kiểm lên thay, đánh nhau nhiều trận lớn với họ Mạc ở Thanh Hoá, 17 lần quân Mạc đều thua.

                Từ năm 1533 đến 1592, triều đình nhà Lê ở Thanh Hoá, quản lý đất nước từ Thanh Hoá trở vào, đóng đô ở Yên Trường (nay thuộc Yên Ðịnh) mở nhiều khoa thi, chọn người hiền tài tham gia chính quyền. Năm 1593, Trịnh Tùng – con trai Trịnh Kiểm, kế tục cha tiêu diệt họ Mạc, đưa vua Lê Thế Tông trở lại Thăng Long, lập phủ chúa, Ðàng Ngoài do vua Lê – Chúa Trịnh trị vì từ năm 1599. Trong thời đó, năm 1588, Nguyễn Hoàng (con trai của Nguyễn Kim) vào trấn thủ xứ Thuận Hoá, mở đầu sự nghiệp các Chúa Nguyễn ở Ðàng trong. Năm 1738, Lê Duy Mật (con vua Lê Dụ Tông Duy Ðường) khởi nghĩa chống Chúa Trịnh, địa bàn hoạt động rộng khắp Tây Nam, Tây, Tây Bắc Thanh Hoá và vùng Tây Bắc lẫn Tây Bắc Bộ. Năm 1770, Duy Mật bị con rể phản bội phải thua và tự sát với vợ con, chấm dứt 32 năm chiến đấu. Từ năm 1557 đến 1786, Thanh Hoá bị 10 trận bão lụt lớn xen đại hạn, 15 lần đói to chết nhiều người và 16 cuộc chiến giữa quân Trịnh – Mạc, những tai hoạ ấy không hề có ở thời Lê sơ.

    14. Thời Tây Sơn

                Những năm quân Tây Sơn tiến công ra Bắc, quân dân Thanh Hoá do Lê Trung Nghĩa (tức Quận Mãn) chỉ huy chống lại rất dữ dội, Lê Trung Nghĩa tử trận ở Tĩnh Gia.

                Quân đội Tây Sơn phá huỷ hoàn toàn Lam Kinh và kinh đô An Trường biểu tượng của các vua Lê và còn phá huỷ nhiều chùa chiền miếu mạo khác. Năm 1790, con vua Quang Trung là Quang Bàn được cử ra trấn thủ Thanh Hoá. Năm 1792, ông tách ra 2 phủ Trường An và Thiên Quan của Thanh Hoa ngoại thành trấn Thanh Bình (tức Ninh Bình ngày nay).

    15. Thời nhà Nguyễn (1802 – 1945)

                Ðặc biệt, triều đình ra lệnh không được đào bới khai mỏ gì ở Thanh Hoá sợ rằng xúc phạm đến oai linh của xứ sở. Nhà Nguyễn xây lăng tổ khai sáng ở Triệu Tường (Hà Trung), thành Triệu Tường lớn thứ 2 sau thành Thanh Hoá, chu vi 182 trượng (1 trượng = 4m), xây dựng lại Lam Kinh để tỏ lòng kính ngưỡng nhà Lê, dựng đền thờ các vua Lê ở Kiều Ðại (TP Thanh Hoá), hằng năm cắt cử các quan lại thay mặt nhà vua cúng tế và tổ chức phòng thủ ở Thanh Hoá rất hùng mạnh gồm một hệ thống 11 đồn binh có quân chính qui trấn giữ 7 bảo súng (pháo đài), 1 đồn thuỷ với 44 khẩu đại bác (súng thần công) mỗi đợt tuyển quân lấy của Thanh Hoá hơn 7.000 người. Ngày 25/11/1885, quân xâm lược Pháp lần đầu tiên tiến công Thanh Hoá. Trước đó, ngày 5 tháng 7, Tôn Thất Thuyết cùng vua Hàm Nghi tuyên bố chọn Thanh Hoá làm thủ phủ kháng chiến, nên tinh thần Cần Vương của quân dân Thanh Hoá rất sôi sục. Vùng rừng núi Thanh Hoá được xây dựng những sơn phòng tích trữ tiền của, lương thảo để chuẩn bị đánh giặc. Ba tháng sau (12/3/1886), nghĩa quân Cần Vương đã tiến đánh quân Pháp đóng ở thành Thanh Hoá. Mùa hè năm 1886, nghĩa quân lập bộ chỉ huy kháng chiến toàn Thanh Hoá do Tống Duy Tân đứng đầu và lập chiến khu ở Ba Ðình (Nga Sơn). Từ 18/12/1887, chiến sự dữ dội nhất giữa quân Việt Nam và Pháp đã nổ ra ở Ba Ðình. Quân Pháp phải tập trung trên địa bàn một số xã ở đây lượng binh lính lớn nhất so với toàn quốc (6.000 người trong một trận) để chiến đấu và bị thiệt hại nặng nề. Cuối cùng vì không được tiếp ứng như kế hoạch dự kiến, nghĩa quân do Ðinh Công Tráng chỉ huy đã rút lui an toàn khỏi các chiến luỹ. Ngày nay quảng trường trọng đại nhất của đất nước mang tên chiến khu này, đó là quảng trường Ba Ðình lịch sử ở thủ đô Hà Nội. Các cuộc chiến đấu chống quân đội Pháp ở Thanh Hoá đến giữa năm 1895 mới chấm dứt cùng với hàng ước của nhà Nguyễn. Thanh Hoá và các tỉnh miền Trung Việt Nam vẫn nằm trong nền độc lập hạn chế của nhà Nguyễn không bị Pháp cai trị trực tiếp. Thực tế chính quyền thuộc địa Pháp chỉ cai quản địa phận thị xã Thanh Hoá được thành lập ngày 12/7/1899 ở khu đất phía Ðông thành Thanh Hoá mà thôi. Năm 1918, chế độ thi cử tuyển hiền tài, kiểu Nho giáo ở Thanh Hoá mới bãi bỏ. Thanh Hoá bắt đầu hình thành xã hội phong kiến nửa thuộc địa hiện đại hoá.

    16. Thời hiện đại

                Các năm 1926 – 1927, các tổ chức cách mạng đầu tiên ở Thanh Hoá ra đời. Ngày 25/6/1930, chi bộ Ðảng Cộng sản đầu tiên thành lập ở làng Hàm Hạ (thuộc xã Ðông Tiến, huyện Ðông Sơn), và ngày 29/7/1930, đã thành lập Ðảng bộ tỉnh, Bí thư Tỉnh uỷ đầu tiên là đồng chí Lê Thế Long.

    Tháng 9/1942, Tỉnh bộ Việt Minh Thanh Hoá thành lập. Ngày 24/7/1945, nhân dân huyện Hoằng Hoá giành chính quyền huyện thắng lợi. Ngày 19/8/1945, nhân dân thành phố Thanh Hoá và một số huyện tiến hành tổng khởi nghĩa thắng lợi. 4 ngày sau, cách mạng thành công trên toàn tỉnh. Ngày 23/8/1945, chính quyền cách mạng tỉnh Thanh Hoá ra mắt đồng bào ở thị xã Thanh Hoá. Ngày 2/9/1945, Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời. Cùng với cả nước, lịch sử Thanh Hoá bước vào thời kỳ phát triển mới. Trong thời đại phong kiến, người dân Thanh Hoá đã ghi lại những mốc son chói lọi trong lịch sử dựng nước, mở nước và giữ nước của cả dân tộc Việt Nam. Thanh Hoá là nơi phát tích của các vương triều: Tiền Lê, Hậu Lê, chúa Trịnh, chúa Nguyễn, triều Nguyễn. Trong sự nghiệp cách mạng ngày nay, người dân xứ Thanh cũng góp phần xứng đáng đối với cả nước để xây dựng quê hương mình nhanh chóng trở thành tỉnh giàu đẹp, văn minh./.

     

    (Ban Biên tập - Sưu tầm và biên soạn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Tuyên Truyền Giổ Tổ Hùng Vương 2021
  • Tìm Hiểu Văn Bản: Sơn Tinh – Thủy Tinh
  • Cảm Nhận Về Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
  • “Rằm Tháng Giêng” Và Quá Trình Tiếp Biến Văn Hóa
  • Hoàn Cảnh Sáng Tác,nội Dung Nghệ Thuật Cảnh Khuya,rằm Tháng Giêng
  • Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Ban Hành Văn Bản Hành Chính Tại Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Gia Lai
  • Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Tỉnh Gia Lai
  • Văn Bản Ubnd Tỉnh Gia Lai
  • Soạn Bài Văn Bản Văn Học
  • Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Về Y Tế Trường Học, Đề Án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hoá, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Danh Bạ Điện Thoại Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Công Văn Số 7369 (ngày 27- 7) Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Hướng Dẫn Công Tác Y Tế Học Đường, Văn Bản Số 2009/ubnd-cn Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Tỉnh Thanh Hóa, Đề án Xây Dựng Mô Hình Tự Quản Antt Tại Cơ Sở Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Năm 2021, Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tphcm, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Công Văn Số 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố, Văn Bản Pháp Luật Thanh Hóa, Văn Bản Số 5981/ubnd-Đt Ngày 18-10-2016 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, Bảy Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công, 7 Qui Luật Tinh Thần Của Thành Công, 7 Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang, Văn Bản Pháp Luật Không Có Tính Khả Thi, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Hưng Yên, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Nghệ An, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam, 7 Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công Ebook, Báo Cáo Tình Hình Luật Thanh Niên, Văn Bản 686/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Bài Tập Tình Huống Lý Luận Pháp Luật, Báo Cáo Tình Hình Hợp Tác Quốc Tế Về Pháp Luật, Biểu Tình Trái Pháp Luật, Bài Tập Tình Huống Về Nhà Nước Và Pháp Luật, Báo Cáo Tình Hình Thi Hành Pháp Luật Năm 2021, Báo Cáo Tình Hình Hợp Tác Quốc Tế Về Pháp Luật Năm 2021, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Bảo Hộ Chương Trình Máy Tính Theo Pháp Luật Việt Nam, Pháp Luật Của Việt Nam Về ưu Đãi Đầu Tư Với Thực Tiễn ở Tỉnh Quảng Bình, Van Bản 3917/ubnd-kt Của Ubnd Tỉnh Phú Yên, Kh 759/kh-ubnd Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2021 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Luận Văn Thạc Sĩ Pháp Luật Của Việt Nam Về ưu Đãi Đầu Tư Với Thực Tiễn ở Tỉnh Quảng Bình, Tiểu Luận Xử Lý Tình Huống Người Nước Ngoài Vi Phạm Pháp Luật, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố Và Văn Bản Số 6676/ Qhkt-. Htkt Ngày 04/10/2017 Của S, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Ngh, Phân Tích Các Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, “phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp”, Phân Tích Quy Định Của Pháp Luật Về Điều Kiện Kinh Doanh Khi Thành Lập Doanh Nghiệp, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Chỉ Thị Số 01 Của Ubnd Thành Phố Cần Thơ, Văn Bản Chỉ Đạo Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Chỉ Thị Số 01 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Chỉ Thị Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Văn Bản Ubnd Thành Phố Hà Nội, Tờ Trình Ubnd Thành Phố, Báo Cáo Thành Tích Tập Thể Ubnd Xã, Chỉ Thị Số 04/ct-ubnd Thành Phố Đà Nẵng, Mẫu Tờ Trình Ubnd Thành Phố, Công Văn Ubnd Thành Phố Hà Nội, Công Văn Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Đề án 3713 Của Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Số 50 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 12 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định 886/qĐ-ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 820 QĐ Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 13 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Thủ Tục Hành Chính Ubnd Thành Phố Hà Nội,

    Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Chỉ Thị Số 25/ct-ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Chỉ Thị Số 10 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Văn Bản Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Đề án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Về Y Tế Trường Học, Đề Án 375 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hoá, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Danh Bạ Điện Thoại Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Công Văn Số 7369 (ngày 27- 7) Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Hướng Dẫn Công Tác Y Tế Học Đường, Văn Bản Số 2009/ubnd-cn Đơn Giá Nhân Công Xây Dựng Tỉnh Thanh Hóa, Đề án Xây Dựng Mô Hình Tự Quản Antt Tại Cơ Sở Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa Năm 2021, Văn Bản Pháp Luật Của Ubnd Tphcm, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Dự Thảo Nghị Định Tổ Chức Các Cơ Quan Chuyên Môn Thuộc Ubnd Tỉnh Thành, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Pháp Luật Có Mấy Đặc Tính? Trình Bày Nội Dung Của Mỗi Đặc Tính. Lấy Ví Dụ Cụ Thể Để Minh Hoạ Mỗi Đặc, Công Văn Số 4174/ubnd-Đt Ngày 28/8/2017 Của Ubnd Thành Phố, Văn Bản Pháp Luật Thanh Hóa, Văn Bản Số 5981/ubnd-Đt Ngày 18-10-2016 Của Ubnd Thành Phố, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Công Văn 2914/ubnd-cn Ngày 29/5/2008 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Công Văn 686/ubnd-kt Ngày 20/2/2020 Của Ubnd Tỉnh Bình Dương, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Hà Tĩnh, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, 3414/ubnd-kt Ngày 18/6/2019 Của Ubnd Tỉnh, Ubnd Tỉnh Bình Dương “3090/ubnd-ktn”, Bảy Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công, 7 Qui Luật Tinh Thần Của Thành Công, 7 Quy Luật Tinh Thần Của Thành Công, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh An Giang, Văn Bản Pháp Luật Không Có Tính Khả Thi, Văn Bản Pháp Luật Tỉnh Hưng Yên,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh Bắc Ninh Ra Văn Bản Trái Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Văn Bản Ubnd Tỉnh Quảng Nam
  • Phân Tích Ý Nghĩa Văn Bản “uy
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50