Nghi Quyet Nghi Quyet Cm 1213 Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Chức Năng Nhiệm Vụ Tổ Chức Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Về Thành Lập Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Tw
  • Phát Huy Kết Quả Thực Hiện Nghị Quyết 513
  • Đảng Ủy Đoàn 969 Sơ Kết Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị (Khóa Ix), Nghị Quyết 513
  • Quân Chủng Hải Quân Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 513 Về Lãnh…
  • NGHỊ QUYẾT CHUYÊN MÔN

    NĂM HỌC 2012 – 2013

    A. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÀ TRƯỜNG.

    1 . Đặc điểm chung.

    – Xã Mường Mô là một xã nội địa, thuộc khu vực 135, có 896 hộ gia đình; với tổng số 5397 nhân khẩu, dân cư thưa thớt phân bố dải rác không đều; có diện tích tự nhiên là 39.477.9 km bị chia cắt bởi núi cao, vực sâu, sông suối hiểm trở. Trong xã có 9 nhóm dân tộc chính, trong đó có 7 nhóm dân tộc thuộc khu vực của nhà trường là: Thái, Khơ mú, H’Mông, Kinh, Mảng, Nhắng, Hoa.

    – Trường Tiểu học số 1 Mường Mô thành lập ngày 28 tháng 07 năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động từ năm học 2004 – 2005 (được tách ra rừ Trường PTCS Mường Mô). Năm học 2012 – 2013 Trường TH Mường Mô quản lí 11 điểm bản, trong đó có 7 điểm bản có lớp học, với tổng số lớp học là 21 lớp bằng 265 học sinh. Tỉ lệ học sinh dân tộc Thái chiếm số đông (58,7% trong tổng số học sinh). Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo phục vụ cho giáo dục.

    a. Thuận lợi.

    – Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của huyện Uỷ, HĐND, UBND huyện Mường Tè; Đảng bộ, HĐND, UBND xã Mường Mô. Đặc biệt nhà trường nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Phòng GD & ĐT huyện Mường Tè.

    – Đại đa số các bậc phụ huynh đã nhận thức được tầm quan trọng việc học tập của con em mình.

    – Phần lớn các giáo viên trong trường được tham gia lớp bồi dưỡng hè năm học 2012. Đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trường đều có kinh nghiệm, trẻ khoẻ và nhiệt tình trong công tác (trình độ 100% đạt chuẩn, trong đó có 58% trên chuẩn).

    – Các điểm trường đều ở gần khu dân cư, học sinh ở điểm trường trung tâm chiếm 64,9 % số học sinh toàn trường.

    – Hàng năm việc huy động học sinh ra lớp, học sinh chuyển cấp đạt tỷ lệ cao thuận lợi cho việc phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

    b. Khó khăn.

    – Các điểm bản ở cách xa nhau, điều kiện đi lại gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa, trang thiết bị đồ dùng dạy học còn thiếu, chưa đồng bộ. Đặc biệt là sách giáo khoa lớp 1, lớp 5, sách giáo viên và tài liệu tham khảo cho học sinh còn thiếu.

    – Chất lượng chuyên môn của đội ngũ giáo viên không đồng đều, đặc biệt số lượng giáo viên có chuyên môn tốt là rất ít ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng mũi nhọn của nhà trường nói riêng. Một số cán bộ, giáo viên chưa thực sự tâm huyết với nghề, ý thức nghề nghiệp chưa cao.

    – Xuất phát điểm về chất lượng học sinh còn thấp, trình độ nhận thức của học sinh chưa đồng đều giữa các điểm trường, đặc biệt là học sinh Khơ mú coi việc học chưa trở thành nhu cầu của các em.

    – Đời sống nhân dân trong xã còn nhiều khó khăn tỷ lệ hộ nghèo còn cao, trình độ dân trí còn thấp, phụ huynh học sinh chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập của con em mình.

    – Trình độ dân trí trong xã còn thấp, nhận thức về công tác giáo dục còn chưa cao, việc huy động đầu tư cho công tác giáo dục còn gặp nhiều khó khăn, phương tiện và công tác tuyên truyền còn thiếu và yếu.

    – Cơ sở vật chất còn nghèo nàn, tạm bợ, địa hình đồi núi phức tạp nhiều khe suối, việc đi lại còn gặp nhiều khó khăn trở ngại.

    – Thiết bị dạy học được đầu tư, trang bị nhưng chưa đồng bộ (như sách giáo viên, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo, tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi, nét chữ đẹp dùng cho giáo viên, đồ dùng dạy học chưa được trang bị mới, phòng học của học sinh và nhà ở giáo viên còn tạm bợ…)

    B. NHỮNG NỘI QUY, QUY CHẾ CỦA NHÀ TRƯỜNG.

    – Ban Giám hiệu nhà trường, tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng các khối phải thường xuyên nắm bắt kịp thời những công văn, chỉ thị của cấp trên để nghiên cứu, lập kế hoạch tổ chức, chỉ đạo tới đội ngũ giáo viên kịp thời và chính xác.

    – Tiếp tục quán triệt thực hiện nghiêm túc chỉ thị 33/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định 3859 của Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung vào bốn nội dung trọng tâm đó là: Nói không với tiêu cực trong đánh giá thi cử và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết 1213/2016/ubtvqh13 Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Đoàn Hội Thẩm Do Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 1213/2016/ubtvqh13 Về Hoạt Động Của Đoàn Hội Thẩm
  • Nghị Quyết 1213/2016/ubtvqh13 Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Đoàn Hội Thẩm
  • Nghị Quyết Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Đoàn Hội Thẩm
  • Nghị Quyết 1213/2016/ubtvqh13 Quy Chế Tổ Chức Hoạt Động Đoàn Hội Thẩm
  • Nghi Quyet Hoi Cha Me Hoc Sinh Nghi Quyet Cmhs 1415 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Kiện Đại Hội X Công Đoàn Tỉnh An Giang
  • An Giang: Tiếp Tục Tạo Bước Đột Phá Trong Hoạt Động Công Đoàn
  • Văn Kiện Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh An Giang Lần X
  • Đại Hội Của “đổi Mới, Dân Chủ, Đoàn Kết, Trách Nhiệm”
  • Bài Thu Hoạch Sau Học Tập Và Quán Triệt Về Nghị Quyết Đại Hội Xi Của Đảng
  • CỦA BAN ĐẠI DIỆN HỘI CHA MẸ HỌC SIN H

    1. …………………… – Đại diện UBND xã Hàng Vịnh

    5 . Ông Huỳnh Minh Chúc – Tổng phụ trách Đội

    1. Nhất trí thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS năm học 2013 – 2014 và kế hoạch hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS năm học 2014 – 2021 .

    2. Căn cứ vào kế hoạch hoạt động của Ban đại diện Hội CMHS năm học 2014 – 2021, tiếp thu ý kiến đóng góp của đại hội, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo địa phương , Ban đại diện Hội CMH năm học 201 4 – 201 5 có trách nhiệm xây dựng thành chương trình cụ thể cho năm học để triển khai thực hiện, tăng cường công tác phối hợp với nhà trường để hoàn thành nhiệm vụ của Ban đại diện Hội CMHS.

    3. Đại hội nhấn mạnh những chỉ tiêu và công tác trọng tâm triển khai thực hiện trong năm học 2014 – 2021 của B an đại diện Hội CMHS là:

    – B an đại diện Hội CMHS phối hợp cùng với nhà trường và chính quyền địa phương tiếp tục phổ biến các chủ trương về giáo dục & đào tạo nhất là các vấn đề mới trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học .

    – Phối hợp cùng với nhà trường có biện pháp giáo dục đạo đức học sinh, vận động học sinh ra lớp, chống tình trạng bỏ học.

    – Tích cực phối hợp, hỗ trợ nhà trường thực hiện tốt công tác trật tự, nề nếp giáo dục toàn diện cho học sinh.

    – Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục nhằm tăng cường cơ sở vật chất phục vụ tốt việc dạy. Bên cạnh đó có các việc làm thiết thực như giúp đỡ các học sinh nghèo vượt khó học giỏi… Hỗ trợ trường tổ chức các ngày lễ trong năm như tết Trung thu, ngày 20/11, lễ kỉ niệm 2 0 năm ngày thành lập trường …

    – Thực hiện, giám sát tốt nguồn kinh phí xã hội hoá, chế độ miễn giảm các khoản đóng góp đã qui định.

    – Ban đại diện Hội CMHS trường có 7 người , hằng quý họp với Ban Giám hiệu trường 01 lần. Hằng năm họp toàn thể cha mẹ học sinh các lớp 03 lần, vào đầu năm học, giữa năm học và cuối năm học.

    – Tổng số học sinh toàn trường là 60 5 em (tính đến ngày 12/9/2014)

    – Số lượng học sinh được miễn, giảm là 62 em (trong đó hộ nghèo là 24 em, cận nghèo là 14 em , thương binh là 2 em, khó khăn là 22 em)

    +Văn phòng phẩm phục vụ hoạt động của ban đại diện CMHS.

    +Khen thưởng đối với học sinh có thành tích xuất sắc theo học kỳ và năm học; khen thưởng đối với học sinh đạt thành tích cao trong các phong trào, hội thi, kỳ thi, học sinh có thành tích đột xuất.

    +Giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi, học sinh mắc bệnh hiểm nghèo, tai nạn rủi ro .

    +Hỗ trợ cho học sinh dự thi các cấp.

    +Đối với lớp: Mức chi cụ thể cho các nội dung trên do Ban đại diẹn CMHS lớp quyết định sau khi bàn bạc với giáo viên chủ nhiệm.

    +Đối với trường: Mức chi cụ thể cho các nội dung trên do Ban đại diện CMHS trường quyết định sau khi bàn bạc thống nhất với hiệu trưởng trường.

    – Đại hội đã bầu được B an đại diện Hội CMHS cấp trường năm học 201 4 – 2021 gồm 7 người (có danh sách đính kèm). Đồng thời Ban đại diện cũng đã phân công nhiệm vụ các thành viên (có danh sách đính kèm).

    – Đại hội giao cho B an đại diện Hội CMHS trường năm học 201 4 – 201 5 tiếp thu ý kiến đóng góp của đại biểu để hoàn chỉnh Nghị quyết đại hội, Đại hội kêu gọi toàn thể cha, mẹ học sinh trong toàn trường đoàn kết phát huy những thành tích đã đạt được, ra sức phấn đấu thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công tác của Ban đại diện CMHS cùng với nhà trường góp phần xây dựng nhà trường ng ày càng ổn định và phát triển.

    – Lãnh đạo trường

    – Lưu hồ sơ Hội CMHS

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ Xvi Đảng Bộ Tp Hà Nội: Thể Hiện Tinh Thần Đổi Mới
  • Hội Nông Dân Hà Nội Tích Cực Đưa Nghị Quyết Đại Hội Vào Cuộc Sống
  • Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tp Hà Nội Lần Thứ Xvii
  • Thành Ủy Hà Nội Ban Hành Chương Trình Hành Động Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tp Lần Thứ Xvii
  • Thông Qua Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Đảng Bộ Tp Hà Nội Lần Thứ Xvii: Xác Định Rõ Các Định Hướng, Mục Tiêu Tổng Quát, 3 Khâu Đột Phá, 20 Chỉ Tiêu Cụ Thể
  • Nghi Quyet 35 Nq Tw 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Về Đại Hội Đảng Các Cấp Nhiệm Kỳ 2021
  • Đảng Bộ Huyện Lộc Hà (Hà Tĩnh), Chuẩn Bị Tốt Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Vận Dụng Quan Điểm Hồ Chí Minh Về Công Tác Tư Tưởng Để Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 35 Của Bộ Chính Trị
  • Hội Nghị Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Số 35
  • Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Căn Bản Và Toàn Diện Gd Việt Nam
  • Nghi Quyet 35 Nq Tw 2021, Nghị Quyết 28/2018, Nghị Quyết 35 2021, Nghị Quyết 02/2018, Nghị Quyết 60/2018, Nghị Quyết 22 Năm 2021, Nghị Quyết 29/2018, Nghị Quyết 2/2018, Nghị Quyết 30/2018, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết 70/2018/qh14, Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/hĐtp, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng Năm 2021, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2021, Nghị Quyết 02/2018 HĐtp, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết Chuyên Đề Của Chi Bộ Năm 2021, Nghị Quyết 60/2018/qh14, Nghị Quyết 72/2018/qh14, Tại Nghị Quyết 70/2018/qh14, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 73/2018/qh14, Nghị Quyết 71/2018/qh14, Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2021, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021”, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2021, Nghị Quyết Về Chương Trình Giám Sát Năm 2021, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết … Năm 2021, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2021, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2021 – 2021, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2021, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Tỉnh ủy Quảng Ninh- Kế Hoạch Thực Hiện Nghị Quyết 18, Nghị Quyết 19, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Hướng Dẫn 1031 Của Tcct “một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của Các Cấp, Quyết Định 37/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 15/2018/ds-gĐt, Quyết Định 12/2018, Quyết Định 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 12/2018, Quyết Định 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 37/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 28/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 39/2018/qĐ-ttg, Quyết Định 328/qĐ-btp Năm 2021, Quyết Định Số 27/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 41/2018/qĐ-ttg, Quyết Định Số 34/2018/qĐ-ttg, Một Số Nội Dung Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lânhx Đạo Của Các Cấp Uỷ Chi Bộ Trong Đảng Bộ, Sự Cần Thiết Ban Hành Nghị Quyết Số 18 Nghị Quyết Trung ương 6, Sự Cần Thiết Ban Hành Các Nghị Quyết Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2018, Quyết Định Số 275 Ngày 7/3/2018, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 12 2021 Về Người Có Uy Tín, Quyết Định Số 22 Ngày 8/5/2018, Quyết Định 3115 4/8/2018, Quyết Ddinhj126 Ngày 28/2/2018, Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm 2021, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Mẫu Quyết Định Sa Thải 2021, Quyết Định Số 15 Ngày 9/1/2018, Quyết Định Số 986/qĐ-ttg Ngày 8/8/2018, Quyết Định Ra Quân Năm 2021, Đơn Đề Nghị Mua Hóa Đơn 2021, Quyết Định Bổ Nhiệm Kế Toán 2021, Điều 10,11,12 Quyết Định 08 Ngày 11/10/2018, Quyet Dinh Gia Dien Mat Troi 2021, Quyết Định Số 08 Ngày 25 Tháng 10 Năm 2021, Quyết Định Các Xã Đặc Biệt Khó Khăn Năm 2021, Quyết Định Bổ Nhiệm Giám Đốc 2021, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Năm 2021, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định 1319/qĐ-bca-c41 Ngày 20/03/2018, Quyết Định 126/qĐ/tw Của Bộ Chính Trị Ngày 28/02/2018, Quyết Định Số 12/2018 Của Thủ Tướng Chính Phủ, Quyet Dinh 02/2008/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Nghị Quyết Bãi Bỏ Nghị Quyết Trái Pháp Luật,

    Nghi Quyet 35 Nq Tw 2021, Nghị Quyết 28/2018, Nghị Quyết 35 2021, Nghị Quyết 02/2018, Nghị Quyết 60/2018, Nghị Quyết 22 Năm 2021, Nghị Quyết 29/2018, Nghị Quyết 2/2018, Nghị Quyết 30/2018, Nghĩ Quyết 29 Ngày 27/10/2018, Nghị Quyết 70/2018/qh14, Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 02/2018/hĐtp, Chỉ Thị Nghị Quyết Của Đảng Năm 2021, Nghị Quyết 35 Nq Tw Ngày 22 10 Năm 2021, Nghị Quyết 02/2018 HĐtp, Nghị Quyết Số 29-nq/tw Ngày 25/7/2018, Nghị Quyết Chuyên Đề Của Chi Bộ Năm 2021, Nghị Quyết 60/2018/qh14, Nghị Quyết 72/2018/qh14, Tại Nghị Quyết 70/2018/qh14, Nghị Quyết 30/2018 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 73/2018/qh14, Nghị Quyết 71/2018/qh14, Điều 2 Nghị Quyết 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 12/2018/nq-hĐnd Tỉnh Lào Cai, Điều 3 Nghị Quyết Số 02/2018/nq-hĐtp, Nghị Quyết 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2021, Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, “nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021”, Nghị Quyết Số 28-nq/tw Ngày 23 Tháng 5 Năm 2021, Nghị Quyết Về Chương Trình Giám Sát Năm 2021, Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021, Bản Cam Kết Cá Nhân Thực Hiện Các Nghị Quyết … Năm 2021, Nghị Quyết 04/2018 Của HĐnd Tỉnh Bắc Giang, Nghị Quyết 04 HĐnd Tỉnh Bắc Giang 2021, Nghị Quyết Số 35-nq/tw Ngày 22 Tháng 10 Năm 2021 Của Bộ Chính Trị Khóa Xii, Nghị Quyết HĐnd Tỉnh Quảng Ninh Tháng 7 Năm 2021, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Thuyết Trình Về Thực Hiện Nghị Quyết Của Tỉnh ủy Cao Bằng Về Vẫn Đề Giáo Dục Năm 2021 – 2021, Nghị Quyết 29-nq/tw Ngày 25/7/2018 Về “chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trên Không Gian Mạng”, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-bn Ngay 06/10/2018, Nghị Định Số 31/2018/nĐ-cp Ngày 08 Tháng 3 Năm 2021, Nghị Định 01/2018 Ngày 6/8/2018, Nghị Định 01/2018/nĐ-cp Ngày 6/8/2018, Nghị Định Số 27/2018/nĐ-cp Ngày 01/3/2018, Nghị Định 59/2018/nĐ-cp Ngày 18/11/2018, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hơn 10 Đoàn Thanh Tra, Kiểm Toán “ghé” Doanh Nghiệp Mỗi Năm: Thủ Tướng “lệnh” Chấn Chỉnh
  • Hội Nghị Thông Báo Nhanh Kết Quả Hội Nghị Trung Ương 10 Khóa Xii Và Học Tập, Quán Triệt Các Chỉ Thị, Nghị Quyết Của Đảng
  • Quán Triệt Nghị Quyết Về Tăng Cường Bảo Vệ Nền Tảng Tư Tưởng Của Đảng
  • Toàn Văn Nghị Quyết Sở 35 Nq Tw Ngày 22 Tháng 10 Nam 2021
  • Thực Hiện Nghị Quyết Số 35/nq
  • Nghị Quyết Chi Bộ Nghi Quyet Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Bộ Khu Dân Cư Góp Phần Đưa Nghị Quyết Vào Đời Sống
  • Đưa Đảng Viên Ở Chi Bộ Cơ Quan Cấp Xã Về Sinh Hoạt Tại Khu Dân Cư
  • Đại Hội Chi Bộ Điểm Đầu Tiên Của Phường Phương Liên, Quận Đống Đa
  • Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Khu Dân Cư
  • Chi Bộ Thôn Hiếu Lễ: Lãnh Đạo Nhân Dân Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • CHI BỘ 9B

    *

    SỐ : NQ/ĐH

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    ĐẠI HỘI CHI BỘ TỔ DÂN PHỐ 9B

    NHIỆM KỲ NĂM 2021-2017

    Đại hội chi bộ tổ dân phố 9B nhiệm kỳ 2021-2017 tiến hành ngày 18 tháng 01 năm 2021 tại Tổ dân phố 9B – Thị trấn Sa Pa – Huyện Sa Pa. Với tinh thần tích cực, nghiêm túc và trách nhiệm cao, phát huy dân chủ , đoàn kết thống nhất. Đại hội đã thành công tốt đẹp.

    ĐẠI HỘI QUYẾT NGHỊ:

    I . Thông qua báo cáo chính trị của Ban chi ủy chi bộ 9B nhiệm kỳ 2012-2015 trình tại đại hội. Giao cho Ban chi ủy chi bộ nhiệm kỳ 2021-2017 tiếp thu các ý kiến tham gia và kết luận của Đại hội để hoàn chỉnh báo cáo, chính thức ban hành và triển khai tổ chức thực hiện những chỉ tiêu phấn đấu trong giai đoạn 2021-2017 như sau:

    1. Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch theo h ướng Dịch vụ du lịch – Nông lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trong .

    2 . Thu nhập bình qu ân đầu người đến năm 2021 đạt 27 triệu đồng/người/năm.

    4 . Sản xuất nông nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 55-6 0 triệu đồng/ha, phát triển hoa lan, rau, cây ăn quả, cây dược liệu.

    5 . Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường đạt 100%, thực hiện tốt công tác khuyến học, chăm sóc bảo vệ, giáo dục trẻ em.

    6 . T hực hiện chính sách đân số kế hoạch hóa gia đình , không có người sinh con thứ ba.

    8. Phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường.

    9. Xây dựng gia đình trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 95%. Xây dựng nếp sống văn minh đô thị.

    1. Thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
    2. Phát triển đảng viên mới từ 1-2 đảng viên/nhiệm kỳ.
    3. C hi bộ hàng năm đạt chi bộ trong sạch vững mạnh , 100% đảng viên trong chi bộ đạt HTTNV trở lên .

    13. Tổ dân phố; Ban công tác mặt trận, các tổ chức đoàn thể có 100% đạt từ khá trở lên.

    14. Ban chi ủy chi bộ nhiệm kỳ 2021-2017 tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để lãnh đạo chi bộ và tổ dân phố 9B hoàn thành x uất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ Đ ại hội chi bộ 9B nhiệm kỳ 2021-2017 đề ra.

    II. Thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban chi ủy chi bộ 9B nhiệm kỳ 2012-2015.

    III. Đại hội đã tiến hành bầu cử Ban chi ủy chi bộ nhiệm kỳ 2021-2017 gồm 03 đồng chí và chức danh bí thư, phó bí thư theo đúng quy định của Điều lệ Đảng.

    IV. Giao cho Ban chi ủy chi bộ 9B nhiệm kỳ 2021-2017 xây dựng quy chế hoạt động, chương trình hành động và kế hoạch cụ thể để thực hiện những nhiệm vụ mục tiêu giai đoạn 2021-2017 như trong Báo cáo chính trị đã được Đại hội thông qua.

    Đại hội chi bộ tổ 9B nhiệm kỳ 2021-2017 kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân trên địa bàn nêu cao truyền thống đoàn kết, thống nhất, phát huy những thành tựu đã đạt được với ý chí tự lực tự cường, khắc phục khó khăn, phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ mục tiêu Đại hội đã đề ra.

    ĐẠI HỘI CHI BỘ 9B

    NHIỆM KỲ 2021-2017

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Thư Chi Bộ Thời 4.0
  • Đại Hội Chi Bộ Tổ Dân Phố Số 6, Phường Quyết Tiến
  • Nghị Quyết Hướng Biển Ở Chi Bộ Tổ Dân Phố Tân Mỹ
  • Chi Bộ Tổ Dân Phố 6 Và Những Việc Làm Gắn Với Lợi Ích Của Nhân Dân
  • Sinh Hoạt Chi Bộ Ở Thôn, Bản, Tổ Dân Phố: Bám Sát Thực Tiễn, Nhân Rộng Cách Làm Hay
  • Nghi Quyet Hoi Nghi Lan Thu Hai Ban Chap Hanh Trung Uong Dang (Khoa Viii)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii Của Đảng
  • Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Các Nội Dung Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii
  • Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt, Tuyên Truyền Và Triển Khai Thực Hiện Các Nội Dung Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii Của Đảng
  • Nêu Gương – Trách Nhiệm Và Đạo Lý Người Cán Bộ Của Đảng
  • Hội Nghị Trực Tuyến Quán Triệt, Học Tập Nghị Quyết Đại Hội Xiii Của Đảng
  • Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Để thực hiện nghị quyết Đại hội VIII, Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương quyết định định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến nǎm 2000.

    Phần I: Thực trạng giáo dục – đào tạo

    1- Thành tựu

    Từ sau Cách mạng Tháng 8-1945, mặc dù đất nước còn nghèo và có chiến tranh liên tiếp, sự nghiệp giáo dục – đào tạo nước ta đã đạt những thành tựu quan trọng.

    Thực hiện nghị quyết Đại hội VI, VII và Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khoá VII, trong những nǎm gần đây, giáo dục- đào tạo có những mặt tiến bộ:

    – Mạng lưới trường học phát triển rộng khắp. Hầu hết các xã trong cả nước, kể cả các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đã có trường, lớp tiểu học. Phần lớn các xã ở vùng đồng bằng có trường trung học cơ sở. Hầu hết các huyện có trường trung học phổ thông, các tỉnh và nhiều huyện đông đồng bào dân tộc đã có hệ thống trường dân tộc nội trú.

    – Đã ngǎn chặn được sự giảm sút quy mô và bước tǎng trưởng khá. Nǎm học 1996 – 1997 cả nước có hơn 20 triệu học sinh, Giáo dục mầm non, nhất là mẫu giáo 5 tuổi, đang phát triển. Công cuộc chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học được triển khai trong cả nước. Hiện đã có 16 tỉnh, thành phố, trong đó có 3 tỉnh miền núi, 57% số huyện, 76% số xã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. So với nǎm học 1991 – 1992, trong nǎm học 1995 – 1996 số học sinh phổ thông tǎng 1,25 lần, sinh viên đại học tǎng 2,7 lần. Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học đã giảm nhiều. Giáo dục sau đại học đã đào tạo được số lượng đáng kể cán bộ có trình độ cao mà trước đây chủ yêú phải dựa vào nước ngoài. Giáo dục – đào tạo đã góp phần quan trọng nâng cao dân trí, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ học vấn tiểu học, trung học và đội ngũ cán bộ đông đảo phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng. Tronh nông nghiệp, công nghiệp và một số ngành khác, đội ngũ cán bộ và công nhân nước ta có khả nǎng nắm bắt và ứng dụng nhanh chóng một số công nghệ mới.

    – Chất lượng giáo dục – đào tạo có tiến bộ bước đầu trên một số mặt về các môn khoa học tự nhiên và kỹ thuật, ở bậc phổ thông và bậc đại học hệ tập trung. Số học sinh khá giỏi, số học sinh đạt giải trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế ngày càng tǎng.

    – Trong giáo dục – đào tạo đã xuất hiện một số nhân tố mới. ở nhiều nơi hình thành phong trào học tập sôi nổi của cán bộ và nhân dân, nhất là thanh niên. Các loại hình trường lớp, từ phổ thông đến đại học, đa dạng hơn, tạo nên cơ hội học y cho nhân dân. Đã huy động được thêm các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để phát triển giáo dục – đào tạo. Các gia đình, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội đã chǎm lo giáo dục nhiều hơn trước. Các phương tiện thông tin đại chúng đã xây dựng các chuyên mục phục vụ giáo dục – đào tạo. Hợp tác quốc tế về giáo dục – đào tạo bước đầu được mở rộng…

    Nguyên nhân của các thành tựu nói trên là:

    – Do đường lối giáo dục – đào tạo đúng đắn của đảng và Nhà nước ta , chính sách đổi mới, trực tiếp là chính sách đổi mới trong giáo dục – đào tạo, thể hiện tập trung ở Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII).

    – Truyền thống hiếu học của dân tộc ta được phát huy, nhu cầu học tập của dân không ngừng tǎng lên. Nhân dân đóng góp rất nhiều công, của xây dựng trường lớp và chǎm lo sự nghiệp giáo dục.

    – Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và số đông học sinh, sinh viên có những cố gắng rất lớn; đại bộ phận thầy, cô giáo có tâm huyết, gắn bó với nghề. Các giáo viên ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa nêu cao tinh thần chịu đựng gian khổ, hy sinh.

    – Các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nhân thức rõ hơn về vai trò của giáo dục đối với tương lai của đất nước, đã khắc phục nhiều khó khǎn, tích cực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục.

    – Những thành tựu phát triển kinh tế, ổn định chính trị, nâng cao đời sống nhân dân qua 10 nǎm đổi mới đã tạo điều kiện thuận lợi cho giáo dục.

    2- Yếu kém

    Giáo dục – đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu, và nhất là về chất lượng và hiệu quả; chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

    – Hiện nay nước ta còn 9% dân số mù chữ; chưa phổ cập được giáo dục tiểu học; tỷ lệ sinh viên trên dân số còn thấp; tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 10% nền kinh tế quốc dân còn thiếu nhiều lao động và cán bộ có tay nghề và trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ cao.

    Cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ, cơ cấu xã hội và cơ cấu vùng của đội ngũ sinh viên, học sinh các trường đại học và chuyên nghiệp chưa hợp lý.

    Mấy nǎm gần đây ở một số nghành rất cần thiết cho sự phát triển đất nước lại qua ít học sinh đǎng ký theo học. Giáo dục chuyên nghiệp, nhất là đào tạo công nhân kỹ thuật có lúc suy giảm mạnh, mất cân đối lớn về cơ cấu trình độ đội ngũ lao động ở nhiều nghành sản xuất. Quy mô đào tạo nghề hiện nay vẫn quá nhỏ bé, trình độ, thiết bị đào tạo lạc hậu, khônh đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

    – Đáng quan tâm nhất là chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo còn thấp. Trình độ kiến thức, kỹ thuật thực hành, phương pháp tư duy khoa học, trình độ ngoại ngữ và thể lực của đa số học sinh còn yếu. ở nhiều học sinh ra trường khả nǎng vận dụng kiền thức vào sản xuất và đời sống còn hạn chế. Số đông sinh viên tốt nghiệp chưa có khả nǎng thích ứng với những biến đổi nhanh chóng trong nghành nghề và công nghệ. Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Đào tạo chưa gắn với sử dụng.

    Một số sinh viên tốt nghiệp không chịu đi làm việc ở những vùng khó khǎn, trong khi ở các thành phố còn nhiều sinh viên tốt nghiệp không có việc làm không đúng nghề đã được đào tạo.

    – Chưa thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục. Con em gia đính nghèo gặp khó khǎn khi muốn học lên cao. ở các trường đại học tỉ lệ sinh viên là con em nhà nghèo, con em xuất thân công nông, nhất là nông dân ở vùng cao. ở các trường đại học tỷ lệ sinh viên là con em nhà nghèo, con em xuất thân công nông, nhất là nông dân ở vùng cao, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số giảm dần.

    – Đội ngũ cán bộ vừa thiếu vừa yếu. Nǎm học 1995 – 1996 cả nước còn thiếu gần 120.000 giáo viên phổ thông. Nhìn chung, chất lượng của đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục – đào tạo trong giai đoạn mới. ở bậc đại học tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học còn quá thấp và trong những nǎm trước mắt sẽ có tình trạng hẫng hụt, thiếu người thay thế cho các cán bộ có trình độ cao sắp nghỉ hưu. Một bộ phận giáo viên và cán bộ quản lý trong giáo dục thiếu gương mẫu về đạo đức và lối sống.

    Nguyên nhân của những yếu kém là:

    – Công tác quản lý giáo dục – đào tạo có những mặt yếu kém , bất cập. Mấy nǎm gần đây, có chủ trương đổi mới về giáo dục, nhưng một số chủ trương chưa được nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo trước khi áp dụng, tổ chức thực hiện loại có nhiều thiếu sót. Mở rộng quy mô giáo dục – đào tạo phát triển nhiều loại hình giáo dục – đào tạo nhưng có nhiều thiếu sót trong việc quản lý trương trình, nội dung và chất lượng. Công tác thanh tra giáo dục còn quá yếu, thiếu những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo, đặc biệt là đối với hình thức trường “mở” , bán công, dân lập, tư thục và không tập trung. Chậm phát hiện và thiếu nghiêm túc trong xử lý và khắc phục các biểu hiện tiêu cực trong nghành giáo dục – đào tạo.

    Cơ chế quản lý của nghành giáo dục – đào tạo chưa hợp lý, có tình trạng vừa ôm đồm sự vụ, vừa buông lỏng chức nǎng quản lý nhà nước; chưa thực hiện tốt sự quản lý thống nhất, giữ vững kỷ cương trong công tác giáo dục, đồng thời chưa phát huy quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.

    Nội dung giáo dục – đào tạo vừa thừa vừa thiếu, nhiều phần chưa gắn bó với cuộc sống. Công tác giáo dục chính trị – tư tưởng, đạo đức và nhân cách cũng như việc giảng dạy các môn khoa học xã hội và nhân vǎn, giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ bị xem nhẹ. Hiệu quả giảng dạy các môn khoa học Mac – lênin bị hạn chế. Công tác giáo dục hướng nghiệp ở các bậc phổ thông chưa được chú ý đúng mức.

    Phương pháp giáo dục – đào tạo chậm đổi mới, chưa phát huy được tính chủ động, sáng tạo của người học.

    – Giáo dục – đào tạo chưa kết hợp chặt chẽ với lao động sản xuất, nhà trường chưa gắn với gia đình và xã hội. Hoạt động giáo dục – đào tạo chưa gắn mật thiết với các hoạt động sản xuất và nghiên cứu khoa học. Gia đình và các tập thể, công đồng xã hội chưa phát huy vai trò quan trọng trong giáo dục, chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường giáo dục thế hệ trẻ, nhất là về chính trị, đạo đức, đấu tranh ngǎn chặn các tệ nạn xã hội và vǎn hoá phẩm đồ truỵ cùng ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối với trường học.

    – Chính phủ và các cơ quan nhà nước chưa có những quyết định đủ mạnh về chính sách, cơ chế và biện pháp tổ chức thực hiện, để thể hiện đầy đủ quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu.

    Các chính sách đã ban hành chưa đủ khuyến khích nghề dạy học và những giáo viên đến dạy ở vùng khó khǎn, chưa động viên được những giáo viên dạy giỏi và giảng viên có trình độ cao. Tiền lương giáo viên chưa thoả đáng, Hệ thống các trường sư phạm tuy đã được quan tâm đầu tư hơn trước, nhưng vẫn chưa đủ sức làm tốt công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên. Thiếu chính sách thu hút học sinh tốt, khá, giỏi vào học sư phạm. Tỷ lệ ngân sách đầu tư cho giáo dục còn thấp; cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học của các trường nhìn chung chậm được cải thiện.

    – Bộ Chính trị, Ban Bí thư (trước đây) chưa thường xuyên chỉ đạo và kiểm tra sâu sát việc thực hiện những mục tiêu, phương hướng, chủ trương về giáo dục – đào tạo trong chiến lược ổn định, phát triển kinh tế – xã hội đến nǎm 2000 và nghị quyết trung ương 4 (khoá VII). Chưa có chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.

    Không ít cấp uỷ đảng và cấp chính quyền nhận thức về vai trò của giáo dục đối với tương lai đất nước chưa đủ sâu sắc, chưa thấy hết trách nhiệm của mình đối với tương lai đất nước , chưa thấy hết trách nhiệm của mình đối với sự nghiệp đối với giáo dục, tuy đã chú ý đầu tư xây dựng trường sở, tǎng cường trang bị phương tiện dạy và học cho các trường, thu nhập cho các giáo viên …. nhưng chưa quan tâm đúng mức lãnh đạo nội dung giáo dục, công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong giáo viên và học sinh, công tác xây dựng đảng trong nhà trường; chưa động viên được nhân dân tham gia sự nghiệp giáo dục – đào tạo. Thậm chí một số nơi còn cắt xén kinh phí của giáo dục – đào tạo.

    Bên cạnh những nhân dân chủ quan cũng cần thấy những nguyên nhân khách quan như tác động cuả khủng hoảng kinh tế – xã hội những nǎm trước, tác động tiêu cực từ mặt trái của cơ chế thi trường.

    Hiện nay sự nghiệp giáo dục – đào tạo đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phải phát triển nhanh quy mô giáo dục – đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, trong khi khả nǎng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển. Những thiếu sót chủ quan, nhất là những yếu kém về quản lý đã làm cho những mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt. Định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đặc biệt là những chủ trương , giải pháp từ nay đến nǎm 2000 phải được thực hiện với tinh thần cách mạng sâu sắc để giải quyết có hiệu quả mâu thuẫn nói trên.

    Phần II: Định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

    A- những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá là:

    1- Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị vǎn hoá của dân tộc, có nǎng lực tiếp thu tinh hoa vǎn hoá nhân loại; phát huy tiềm nǎng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ nǎng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật ; có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên” như lời dặn của Bác Hồ.

    Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa trong nội dung, phương pháp giáo dục – đào tạo, trong các chính sách, nhất là chính sách công bằng xã hội , phát huy ảnh hưởng tích cực, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thi trường đối với giáo dục – đào tạo. Chống khuynh hướng “thương mại hoá”, đề phòng khuynh hướng phi chính trị hoá giáo dục – đào tạo. Không truyền bá tôn giáo trong trường học.

    2- Thực sự coi giáo dục – đào tạo, là quốc sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục – đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tǎng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục – đào tạo là đầu tư phát triển. Thực hiện các chính sách ưu tiên ưu đãi đối với giáo dục – đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chính sách tiền lương. Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục.

    3- Giáo dục – đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân. Mọi người đi học, học thường xuyên , học suốt đời. Phê phán thói lười học. Mọi người chǎm lo cho giáo dục. Các cấp uỷ và tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và các cá nhân đều có trách nhiệm trách nhiệm góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, đóng góp chí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho giáo dục – đào tạo. Kết hợp giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong từng công đồng, từng tập thể.

    4- Phát triển giáo dục – đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, những tiến bộ khoa học – công nghệ và củng cố quốc phòng, an ninh. Coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả. Thực hiện giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lý luận gắn với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội.

    5- Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo. Tạo điều kiện để ai cũng được học hành. Người nghèo được nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để học tập. Bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài nǎng.

    6- Giữ vai trò nòng cốt của nhà trường công lập đi đôi với đa dạng hoá các loại hình giáo dục – đào tạo, trên cơ sở nhà nước thống nhất quản lý, từ nội dung chương trình, quy chế học, thi cử, vǎn bằng, tiêu chuẩn giáo viên, tạo cơ hội cho mọi người có thể lựa chọn cách học phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh của mình. Phát triển các trường bán công, dân lập ở những nơi có điều kiện, từng bước mở các trường tư thục ở một số bậc học như: mầm non , phổ thông trung học (cấp III), trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học. Mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa, từng bước hiện đại hóa hình thức giáo dục.

    B- từ nay đến nǎm 2021 giáo dục – đào tạo nhằm các mục tiêu sau đây:

    Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết các trẻ em trong độ tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi, dạy trẻ cho các gia đình.

    Nâng cao chất lượng toàn diện bậc tiểu học. Hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào nǎm 2010 và trung học phổ thông vào nǎm 2021. Phát triển giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khǎn, phấn đấu giảm chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng lãnh thổ.

    Phát triển đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, đẩy mạnh đào tạo công nhân lành nghề, bảo đảm có được nhiều nhân tài cho đất nước vào thế kỷ 21.

    Nâng cao chất lượng và bảo đảm đủ số giáo viên cho toàn hệ thống giáo dục. Tiêu chuẩn hoá và hiện đại hoá các điều kiện dạy và học. Phấn đấu sớm có một số cơ sở đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề đạt tiêu chuẩn quốc tế.

    Phần III: Nhiệm vụ và mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo từ nay đến nǎm 2000

    1- Nhiệm vụ:

    – Phát huy những thành tựu đã đạt được, phát huy các mặt yếu kém theo hướng: chấn chỉnh công tác quản lý, khẩn trương lập lại trật tự, kỷ cương, kiên quyết đẩy lùi tiêu cực; sắp xếp và củng cố hệ thống giáo dục – đào tạo và mạng lưới trường lớp; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục – đào tạo; phát triển quy mô giáo dục – đào tạo, chuẩn bị tiền đề cho những bước phát triển mạnh vào đầu thế kỷ 21.

    – Trên cơ sở định hướng chiến lược trình bày ở trên, tiến hành xây dựng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo cho thời kỳ công nghiệp hoá , hiện đại hoá. Ban hành Luật giáo dục.

    Trong nǎm nǎm này, Đảng, Nhà nước, các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội và toàn dân phải tập trung sức thực hiện bằng các nhiệm vụ trên, giải quyết các vấn đề bức xúc, nổi cộm, tạo nên sự phát triển ổn định với một chất lượng được cải thiện, phát triển nguồn nhân lực yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, điều kiện giải quyết việc làm cho nhân dân, nhất là thanh niên.

    2- Mục tiêu cụ thể nǎm 2000

    Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện đức dục trí dục, thẩm dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học. Hết sức coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, nhân cách, khả nǎng tư duy sáng tạo và nǎng lực thực hành. Cụ thể là:

    – Phát triển bậc học mầm non phù hợp với điều kiện và yêu cầu của từng nơi. Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn, chuẩn bị vào lớp 1.

    – Phổ cập giáo dục bậc tiểu học được học đủ 9 môn theo trương trình quy định. Thực hiện tốt 5 điều dạy của Bác Hồ. Phổ cập trung học cơ sở ở các thành phố, đô thị, các vùng kinh tế trọng điểm và những nơi có điều kiện.

    – Tính chung cả nước có khoảng 60% trẻ em độ tuổi 11 – 15 học phổ thông trung học cơ sở. Mở rộng và nâng cao chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học. Nâng cao nǎng lực tự học và thực hành cho học sinh.

    – Thanh toán nạn mù chữ cho những người trong độ tuổi 15 – 35, thu hẹp diện mù chữ ở độ tuổi khác, đặc biệt chú ý vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khǎn, để tất cả các tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập tiểu học trước khi bước sang thế kỷ 21.

    – Tǎng quy mô học nghề bằng mọi hình thức để đạt 22% – 25% đội ngũ lao động được qua đào tạo vào nǎm 2000. Kế hoạch đào tạo nghề phải theo sát chương trình kinh tế – xã hội của từng vùng, phục vụ cho sự chuyển đổi lao động, cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn và nông nghiệp. Tǎng cường đầu tư, củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây dựng trường trọng điểm. Đào tạo đủ công nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tính đến nhu cầu xuất khẩu lao động.

    – Nâng quy mô giáo dục đại học, cao đẳng lên 1,5 lần so với nǎm 1995 với cơ cấu đào tạo hợp lý , theo sát nhu cầu phát triển. Tiếp tục sắp xếp lại các trường đại học. Xây dựng một số trường đại học trọng điểm. Xây dựng một số trường cao đẳng công đồng ở các địa phương để đào tạo nhân lực tại chỗ. Tǎng nhanh một số người đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài.

    – Mở rộng các hình thức học tập thường xuyên, đặc biệt là hình thức học từ xa. Quan tâm đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân các doanh nghiệp. Kiện toàn hệ thống trường chính trị và hành chính. Tǎng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp các nghành.

    – Có hình thức trường, lớp thích hợp nhằm đào tạo bồi dưỡng cán bộ chủ chốt xuất thân từ công nông và lao động ưu tú, con em các gia đình thuộc diện chính sách.

    – Đối với miền núi, vùng sâu vùng khó khǎn, xoá “điểm trắng” về giáo dục ở bản, ấp. Mở thêm các trường dân tộc nội trú và bán trú cụm xã, các huyện, tạo nguồn cho các trường chuyên nghiệp và đại học để tạo cán bộ cho các dân tộc, trước hết là giáo viên, cán bộ y tế, cán bộ lãnh đạo và quản lý.

    Phần IV: Những giải pháp chủ yếu

    1- Tǎng cường các nguồn lực cho giáo dục – đào tạo

    – Đầu tư cho giáo dục – đào tạo lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chi phát triển trong ngân sách nhà nước. Ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho giáo dục – đào taọ và được sử dụng tập trung, ưu tiên cho việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, đào tạo cán bộ cho một số ngành trọng điểm, bồi dưỡng nhân tài, trợ giúp cho giáo dục ở những vùng khó khǎn và diện chính sách. Tǎng dần tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục – đào tạo để đạt được 15% tổng chi ngân sách vào nǎm 2000.

    – Tích cực huy động các nguồn lực ngoài ngân sách như học phí, nghiên cứu ban hành chính sách đóng góp phí đào tạo từ các cơ sở sử dụng lao động, huy động một phần lao động công ích để xây dựng trường sở. Khuyến khích các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội xây dựng quỹ khuyến học, lập quỹ giáo dục quốc gia. Phát hành xổ số kiến thiết để xây dựng trường học.

    – Cho phép các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và các viện nghiên cứu lập cơ sở sản xuất và dịch vụ khoa học đúng với nghành nghề đào tạo.

    – Xây dựng và công bố công khai quy định về học phí và các khoản đóng góp theo nguyên tắc không thu bình quân, miễn giảm cho người nghèo và người thuộc diện chính sách. Cǎn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, tình hình kinh tế và khả nǎng đóng góp của các tầng lớp nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức học phí cụ thể trong khung học phí do chính phủ quy định cho từng khu vực và các khoản đóng góp ổn định khác. Không thu học phí ở bậc tiểu học trong các trường công lập.

    – Có chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với các việc xuất bản sách giáo khoa, tài liệu dạy học, sản xuất và cung ứng máy móc, đồ dùng dạy học, nhập khẩu sách, báo, tài liệu, thiết bị dạy học mà trong nước chưa sản xuất được để phục vụ cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường.

    – Các ngân hàng lập quỹ tín dụng đào tạo cho con em các gia đình có thu nhập thấp, trước hết ở nông thôn và các vùng khó khǎn, cho vay với lãi xuất ưu đãi, để có điều kiện học tập ở các trường đạo học chuyên nghiệp dạy nghề.

    – Dành ngân sách nhà nước thoả đáng để cử những người giỏi và có phẩm chất tốt đi đào tạo và bồi dưỡng về những ngành nghề và lĩnh vực then chốt ở những nước có nền khoa học, công nghệ phát triển.

    Khuyến khích đi học nước ngoài bằng con đường tự túc, hướng vào những nghành mà đất nước đang cần, theo quy định của nhà nước.

    – Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài có khả nǎng về nước tham gia giảng dạy và đào tạo, mở trường học, hoặc hợp tác với các cơ sở đào tạo trong nước; các tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể vào Việt Nam mở các trung tâm đào tạo quốc tế, tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi kinh nghiệm, giúp đỡ tài chính theo quy định của Nhà nước.

    – Sử dụng một phần vốn vay và viện trợ của nước ngoài để xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục – đào tạo.

    – Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tích cực góp sức phát triển giáo dục – đào tạo. Kết hợp giáo dục xã hội, giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Hệ thống phát thanh, truyền hình thời lượng thích đáng phát các trương trình giáo dục. Các ngành vǎn hoá, nghệ thuật, thông tấn, báo chí có trách nhiệm cung cấp những sản phẩm tinh thần có nội dung tốt cho việc giáo dục thế hệ trẻ. Không để các sản phẩm vǎn hoá tư tưởng độc hại, các tệ nạn xã hội thâm nhập vào trường học. Định kỳ tổ chức hội nghị giáo dục các cấp để kiểm điểm, rút kinh nghiệm, bàn biện pháp giáo dục, khen thưởng cá nhân và đơn vị có thành tích.Thể chế hoá chủ trương xã hội hoá giáo dục đã ghi trong nghị quyết đại hội VIII.

    Tiếp tục phát triển các trường dân lập ở tất cả các bậc học. Từng bước phát triển vững chắc các trường lớp tư thục ở giáo dục mầm non, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và đại học. Nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn và quản lý thống nhất chương trình, nội dung chất lượng giảng dạy và học tập ở các trường dân lập và tư thục. Hiệu trưởng và giáo viên của các trường này đều do nhà nước đào tạo, cấp bằng. ở các trường dân lập, tư thục lập các tổ chức đảng và đoàn thể như trường dân lập, tư thục do nhà nước quy định.

    2- Xây dựng đội ngũ giáo viên, tạo động lực cho người dạy, học.

    Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh. Giáo viên phải có đủ đức tài. Do đó phải:

    – Củng cố và tập trung đầu tư nâng cấp các trường sư phạm. Xây dựng một số trường đại học sư phạm trọng điểm để vừa đào tạo giáo viên có chất lượng cao vừa nghiên cứu khoa học giáo dục đạt trình độ tiên tiến.

    – Không thu học phí và thực hiện chế độ học bổng ưu đãi đối với học sinh, sinh viên nghành sư phạm. Có chính sách thu hút học sinh tốt, khá, giỏi vào nghành sư phạm. Tǎng chỉ tiêu đào tạo của các trường sư phạm, đồng thời giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên một số môn học phù hợp cho các trường đại học và cao đẳng khác.

    Đào tạo giáo viên gắn với địa chỉ và có chính sách sử dụng hợp lý để khắc phục nhanh chóng tình trạng thiếu giáo viên hiện nay.

    – Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất và nǎng lực cho đội ngũ giáo viên để đến nǎm 2000 có ít nhất 50% giáo viên phổ thông và 30% giáo viên đại học đạt tiêu chuẩn quy định. ở đại học cần có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng trong và ngoài nước các cán bộ phụ trách các bộ môn khoa học và giảng viên trẻ kế cận, để khắc phục tình trạng hẫng hụt cán bộ. Không bố trí người kém phẩm chất, đạo đức làm giáo viên, kể cả giáo viên hợp đồng.

    – Lương giáo viên được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm chế độ độ phụ cấp tuỳ theo tính chất công việc, theo vùng do Chính phủ quy định. Có chế độ ưu đãi và quy định hợp lý tuổi nghỉ hưu đối với giáo viên cũng như các trí thức khác có trình độ cao.

    – Có chính sách sử dụng và đãi ngộ đúng giá trị nguồn nhân lực được đào tạo. Trọng dụng người tài. Khuyến khích mọi người, nhất là thanh niên say mê học tập và tu dưỡng vì tiền đồ bản thân và tương lai đất nước.

    3- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục – đào tạo và tǎng cường cơ sở vật chất các trường học

    – Rà soát lại và đổi mới một bước sách giáo khoa, loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ xung những nội dung cần thiết theo hướng bảo đảm kiến thức cơ bản, cập nhật với tiến bộ của khoa học cong nghệ, tǎng nội dung khoa học, công nghệ ứng dụng, tǎng cường giáo dục kỹ thuật tổng hợp và nǎng lực thực hành ở bậc học phổ thông, kỹ nǎng hành nghề ở khối đào tạo. Trên cơ sở một bước đổi mới và cải tiến ấy, bảo đảm sự ổn định tương đối về nội dung, chương trình, sách giáo khoa ở các cấp học cho đến nǎm 2000.

    – Tǎng cường giáo dục công dân, giáo dục tư tưởng – đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí minh vào nhà trường phù hợp với lứa tuổi và với từng bậc học. Coi trọng hơn nữa các môn khoa học xã hội và nhân vǎn, nhất là tiếng Việt, lịch sử dân tộc, địa lý và vǎn hoá Việt Nam. Soát xét lại nội dung sách giáo khoa các môn khoa học xã hội và nhân vǎn, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài một cách có chọn lọc, xây dựng các môn khoa học kinh tế, quản lý, luật pháp phù hợp với điều kiện nước ta và quan điểm đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

    Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, vǎn hoá – thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện.

    – Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tu duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy – học, bảo đảm điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh viên đại học. Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên.

    – Chấm dứt tình trạng lớp học ca ba. Bảo đảm diện tích đất đai và sân chơi, bãi tập cho các trường theo đúng quy định của nhà nước. Tất cả các trường phải có công trình vệ sinh hợp quy cách. trong quy hoạch khu dân cư mới, khu công nghiệp tập trung phải có đại điểm trường học, nơi sinh hoạt vǎn hoá, thể dục thể thao cho thanh niên, thiếu niên. Ban hành chuẩn quốc gia về trường học. Tất cả các trường phổ thông đều có tủ sách, thư viện và các trang bị tối thiểu để thực hiện các thí nghiệm trong chương trình. Sớm chấm dứt tình trạng “dạy chay”.

    – Thay thế, bổ xung cơ sở vật chất và các thiết bị cho các trường dạy nghề, trung học chuyên nghiệp và đại học. Xây dựng thêm và quản lý tốt các ký túc xá của học sinh, sinh viên. Xây dựng một số phòng thí nghiệm trọng điểm và trạm sản xuất thử ở trình độ hiện đại phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển gia công nghệ, tham gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Bổ xung thường xuyên sách và tạp chí chuyên nghành để các trường đại học có điều kiện tiếp cận những thành tựu mới của khoa học và công nghệ.

    4- Đổi mới công tác quản lý giáo dục

    – Tǎng cường công tác dự báo và kế hoạch hoá sự nghiệp giáo dục. Đưa giáo dục vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và từng địa phương. Có chính sách điều tiết quy mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cấu phát triển kinh tế – xã hội, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay, gắn đào tạo với sử dụng. Đối với miền núi và các vừng khó khǎn, các lĩnh vực và nghành nghề cần thiết tiếp tục thực hiện chính sách cử tuyển để đào tạo theo địa chỉ. Xây dựng quan hệ chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo với cơ quan quản lý nhân lực và việc làm. Khuyến khích thành lập các tổ chức thông tin tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh chọn nghành nghề và tìm việc làm sau khi tốt nghiệp. Ban hành chế độ nghĩa vụ công tác sau khi tốt nghiệp các trường.

    – Quy định lại chức nǎng, nhiệm vụ các cơ quan quản lý giáo dục – đào tạo theo hướng tập trung làm tốt chức nǎng quản lý nhà nước, xây dựng, hoàn thiện các chính sách, cơ chế về giáo dục đào tạo, kiểm soáy chặt chẽ việc thực hiện các chương trình và chất lượng. Sớm ban hành các luật giáo dục và các vǎn bản dưới luật (điều lệ các loại trường, trách nhiệm, quyền hạn của các cấp quản lý giáo dục – đào tạo, quy định hệ thống chuẩn kiến thức…). Nhanh chóng cải tiến các hình thức thi và đánh giá. Sớm có kết luận về một số chủ trương như phân ban ở bậc phổ thông trung học, đạo tạo 2 giai đoạn ở bậc đại học… Trong lúc chưa có kết luận, không mở rộng các chủ trương đó. Không tổ chức lớp chọn ở các cấp học. Không tổ chức trường chuyên ở tiểu học và trung học cơ sở, trừ các trường nǎng khiếu về nghệ thuật và thể thao.

    – Xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực trong nghành giáo dục. Trong nǎm 1997 tập trung giải quyết dứt điểm tình trang tiêu cực thi, tuyển sinh, bảo vệ luận án, cấp bằng. Có biện pháp sớm chấm dứt tình trang thu tiền của học sinh không chính thức, không công khai và tình trạng dạy thêm tràn lan.

    – Đổi mới cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ sắp xếp, chấn chỉnh và nâng cao nǎng lực của bộ máy quản lý giáo dục – đào tạo. Hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục, tǎng cường cán bộ thanh tra, tập trung vào thanh tra chuyên môn.

    – Tiếp tục sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và các viện nghiên cứu để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, tận dụng tối ưu nǎng lực của đội ngũ và cơ sở vật chất hiện có. Rút kinh nhgiệm việc tổ chức các đại học quốc gia và đại học khu vực, làm tốt việc xây dựng một số trường đại học quốc gia lớn, một số trung tâm đào tạo kỹ thuật có chất lượng và uy tín cao. Các trường đại học phải là các trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống. Hết sức quan tâm quản lý tốt nội dung và chất lượng đào tạo của các đại học mở, đại học dân lập và các loại hình không chính quy.

    – Coi trọng hơn nữa công tác nghiên cứu khoa học giáo dục, nhằm giải đáp những vấn đề lý luận và thực tiễn trong giáo dục và phổ biến các tri thức khoa học giáo dục thường thức đến các gia đình. Các chủ trương về chính sách giáo dục, những đổi mới về nội dung, quy trình phương pháp giáo dục, đấnh giá, thi… đều phải dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ lưỡng và trải qua thực nghiệm, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và đưa vào nhà trường theo đúng quy định.

    – Thành lập hội đồng quốc gia giáo dục với nhiệm vụ cấp bách trước mắt là giúp Chính phủ tổng kết công cuộc đổi mới về giáo dục và soạn thảo chiến lược giáo dục – đào tạo.

    – Phân cấp cho uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý toàn diện giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, có thể cả một số trường cao đẳng. Phát triển các trường lớp đào tạo cán bộ và công nhân chuyên nghành ở các tổng công ty, các doanh nghiệp. Tổ chức thí điểm mô hình gắn đào tạo với nghiên cứu triển khai trong một số doanh nghiệp lớn. Định rõ trách nhiệm, tǎng thêm quyền chủ động cho các cơ sở đào tạo, nhất là các trường đại học.

    – Tiếp tục đổi mới và mở rộng quan hệ trao đổi và hợp tác giáo dục – đào tạo với nước ngoài.

    Phần V: Tǎng cường sự lãnh đạo của đảng đối với giáo dục – đào tạo

    – Bộ Chính trị Trung ương Đảng ra chỉ thị triển khai thực hiện Nghị quyết này.

    – Ban cán sự Đảng Chính phủ chỉ đạo kịp thời thể chế hoá và thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát triển giáo dục – đào tạo từ nay đến nǎm 2000; chỉ đạo tổng kết đổi mới giáo dục – đào tạo và xây dựng chiến lược giáo dục – đào tạo trình Bộ Chính trị.

    – Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo sớm hoàn thiện dự án Luật Giáo dục trình Quốc hội.

    – Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc và các thành viên của Mặt Trận tổ chức phong trào toàn dân học tập, tham gia làm giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh ở từng địa phương, trước hết trong đoàn thể mình.

    – Các cấp uỷ đảng từ tỉnh, thành phố, đến cơ sở tổ chức cho đảng viên, nhân dân quán triệt Nghị quyết này, cùng với xây dựng chương trình hành động thực hiện nghị quyết; kiện toàn bộ máy tham mưu và bộ máy quản lý giáo dục – đào tạo, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chủ trương về giáo dục – đào tạo, đặc biệt là kiểm tra công tác chính trị, tư tưởng và việc xây dựng nền nếp kỷ cương trong các trường học, phát hiện và giải quyết dứt điểm các biểu hiện tiêu cực trong giáo dục – đào tạo. Từng thời gian nhất định cấp uỷ nghe báo cáo, cho ý kiến chỉ đạo để phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo ở địa phương. Từ nay, khi xét công nhận đảng bộ trong sạch vững mạnh phải coi việc quan tâm phát triển giáo dục – đào tạo, tổ chức học tập bồi dưỡng cho cán bộ là một tiêu chuẩn không thể thiếu.

    – Tǎng cường xây dựng và củng cố tổ chức đảng để thật sự trở thành hạt nhân lãnh đạo trong các trường học. Tích cực phát triển Đảng trong trường học, trước hết trong độ ngũ giáo viên, bảo đảm trường phổ thông nào cũng có đảng viên, có chi bộ. Trường đại học nào cũng có đảng bộ. Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáo viên, cán bộ công nhân, viên chức và học sinh, phát huy vai trò Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong, Hội thanh niên học sinh – sinh viên, Hội phụ huynh học sinh, Hội khuyến học và nhân dân địa phương để xây dựng nhà trường.

    – Ban Khoa giáo Trung ương giúp Bộ Chính trị làm đầu mối thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ sơ kết, báo cáo tình hình và đề xuất ý kiến bổ xung, uốn nắn, điều chỉnh các chủ trương, giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết.

     

    Thay mặt ban chấp hành trung ương Đảng

    Tổng bí thư

    ĐỖ MƯỜI

    (Đã ký)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Chủ Yếu Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Học Tập, Quán Triệt Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii
  • Hội Nghị Cán Bộ Toàn Quốc Học Tập, Quán Triệt, Triển Khai Thực Hiện Các Nội Dung Hội Nghị Trung Ương 8, Khóa Xii Của Đảng
  • Viện Nghiên Cứu Biển Và Hải Đảo
  • Khoa Học Và Công Nghệ Biển Phải Trở Thành Động Lực Phát Triển Kinh Tế Biển Xanh Ở Nước Ta
  • Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếp Tục Đột Phá Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Toàn Quân Quán Triệt Và Thực Hiện Tốt Nghị Quyết Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Về Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Năm 2009
  • Kết Quả 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 152 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 152 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Về Công Tác Dân Vận Của Lực Lượng Vũ Trang
  • Hội Nghị Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 152 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Và Nghị Quyết 12 Của Đảng Ủy Bđbp
  • Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa 12, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Các Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 6 Khóa Vii, Toan Van Nghi Quyet 765cua Quan Uy Trung Uong, Báo Cáo Kết Quả Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 7 2021, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương Về Xsay Dựng Đội Ngũ Cán Bộ, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Về Xây Dựng Đảng, Bản Cam Kết Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4, Bản Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết 12 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Nghị Quyết Số 10 – Nq/tw Ngày 9/2/2007 Của Bch Trung ương Đảng, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương … Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii 3 Ngh, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Vận Động Nhân Dân Giám Sát Thực Hiện Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Sáu Ban Chấp Hành Trung ương Đảng K, Bai Thu Hoach Quan Triet Nghi Quyet Trung Uong 5 Khoa 12, Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 5 Khóa Xii, Đề Cương Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Bản Cam Kết Và Đăng Ký Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Bản Đăng Ký Cá Nhân Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Iii), Nghị Quyết Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Nào Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 3, Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xi Xii Về Xây Dựng Chỉnh Đốn Đảng Và Quy Chế Nê, Nghị Quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Thuyết Trình Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15, Bản Cam Kết Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12 Của Đảng Viên, Nghị Quyết 51/nq-tw Của Bộ Chính Trị Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khoá Ix, Bản Đăng Ký Và Cam Kết Năm 2021 Về Thực Hiện Chỉ Thị 05-ct/tw Và Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii), Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ban Chấp Hành Trung ương Lần Thứ 15 Tháng , Nghị Quyết Số 08 Của Đảng ủy Công An Trung ương Về Chiến Lược An Ninh Quốc Gia , Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi), Nghi Quyet So 10 – Nq/tw Ngay 3/6/2017 Cua Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xii, Mẫu Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Su Can Thiet Trung Uong Ban Hanh Nghi Quyet Trung Uong 6, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bản Kiểm Điểm Đảng Viên Theo Nghị Quyết Trung ương 4 (khóa Xii) Năm 2021, “; Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về “chiến Lượ, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết Số 28-nq/tw, Ngày 25/10/2013 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xi Về “chiến Lược Bảo, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Nghị Quyết 765-nq/qutw, Của Quân ủy Trung ương Về Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Giai Đoạn 2013-2020, Chỉ Thị 37 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương,

    Nghị Quyết 513 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Nghi Quyet 86 Cua Dang Uy Quan Su Trung Uong, Nghị Quyết 382 Của Đảng ủy Quân Sự Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Bch Trung ương Đảng (khóa Xii), Bài Thu Hoạch Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 769 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Số 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyết Số 769 Của Quân Uỷ Trung ương , Nghi Quyet 769 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 87 Của Quân ủy Trung ương, Nghi Quyet 765 Quan Uy Trung Uong, Nghị Quyết 769 Của Của Quân Uỷ Trung ương, Nghị Quyết 513 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 520 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết Trung ương Số 29-nq/tw Của Đảng, Nghị Quyết 4 Trung ương Đảng, Nghị Quyết Trung Uong Dang Xii, Nội Dung Nghị Quyết 765 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 51 Năm 2005 Của Quân ủy Trung ương, Nghị Quyết 765-nq/qutw Của Quân ủy Trung ương, Tai Nghị Quyết 765 Nq Qutw Của Quân ủy Trung ương, Toàn Vẫn Nghi Quyết 769 Của Quân Uy Trung ương , Toan Van Nghi Quyet 765 Cua Quan Uy Trung Uong, Báo Cáo Kết Quả Quán Triệt Nghị Quyết Trung ương 4, Nội Dung Nghị Quyết 382 Của Quân ủy Trung ương, Bài Thu Hoạch Qua Học Tập Quán Triệt Nghị Quyết Số 04 05 06 Hội Nghị Trung ương 4 Khóa Xii, Nghị Quyết 3 Của Trung ương Đảng Khóa X, Bản Đăng Ký Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa 12, Nghị Quyết Trung ương 10 11 12 Khóa Xi Của Đảng, Nghị Quyết 8 Trung ương Đảng Khóa 12, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Bài Thu Hoạch Kết Quả Học Tập, Quán Triệt Nghị Quyết Hội Nghị Trung ương 5, Khóa 12quyết Đại Hội Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Số 18-nq/tw Hội Nghị Lần Thứ 6 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii , Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 4 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, 3 Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa 12, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, ỷ Xxi, Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khoá X) Đã Thông Qua Nghị Quyết Số 09-nq/t, Nghị Quyết Kết Luận Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Học Tập Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Tư Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ 5 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Xii, Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Năm Ban Chấp Hành Trung ương Đảng Khóa Viii, Nghi Quyet So 28 Ngay 25/10/2013 Cua Hoi Nghi Lan Thu 8 Ban Chap Hanh Trung Uong Dang Khoa Xi, Nghị Quyết Số 33-nq/tw, Ngày 9/6/2014, Hội Nghị Lần Thứ 9 Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (khóa Xi) Về,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quán Triệt Và Thực Hiện Tốt Nghị Quyết 86 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương Về Công Tác Giáo Dục
  • Thực Hiện Hiệu Quả Nghị Quyết 51 Là Giữ Vững Vai Trò Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Quân Đội ( )
  • Nghị Quyết 382 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Đảng Bộ Quân Khu 3 Với Nhiệm Vụ Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết 51 Của Bộ Chính Trị, Nghị Quyết 513 Của Đảng Ủy Quân Sự Trung Ương
  • Hội Thảo ‘quán Triệt Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng Về Đảm Bảo Quốc Phòng, An Ninh’
  • Dự Thảo Nghi Quyet Chi Bo Thang 3 Nam 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 01/2020
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 03
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 04
  • Nghị Quyết Quốc Hội Thuộc Loại Văn Bản Nào Giải Thích
  • Quốc Hội Thông Qua Nghị Quyết Về Công Tác Tư Pháp
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1 Năm 2021, Dự Thảo Nghi Quyet Chi Bo Thang 3 Nam 2021, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 01/2020, Mẫu Đự Thảo Nghi Quyêt Chi Bộ Thang, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3, Dự Thảo Nghi Quyết Thang, Dự Thảo Nghị Quyết 01/2020, Dự Thảo Nghị Quyết 01 2021, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2021, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1/2020, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2020, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 9/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 11/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2019, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2021 Của Chính Phủ, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2020 Của Chi Bộ Nông Thôn, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 2 Năm 2021, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 1/2020, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 02/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 4/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 2/2020, Dự Thảo Nghỉ Tết 2021, Quyết Định Số 44/qĐ-bxd Ngày 14 Tháng 1 Năm 2021, Nghị Quyết 128/2020/qh14 Ngày 12/11/2020 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Nghị Quyết 1004/2020/ubtvqh14 Ngày 18/09/2020, Nghị Quyết 1000/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020, Nghị Quyết 1032/2020/ubtvqh14 Ngày 14/10/2020, Nghị Quyết 1033/2020/ubtvqh14 Ngày 16/10/2020, Nghị Quyết 129/2020/qh14 Ngày 13/11/2020 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung ương Năm 2021, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 124/2020/qh14 Ngày 11/11/2020, Nghị Quyết 125/2020/qh14 Ngày 11/11/2020, Nghị Quyết 126/2020/qh14 Ngày 12/11/2020, Nghị Quyết 123/2020/qh14 Ngày 03/11/2020, Nghị Quyết 999/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020, Nghị Quyết 13/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 10/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 127/2020/qh14 Ngày 12/11/2020, Nghị Quyết 133/2020/qh14 Ngày 17/11/2020, Nghị Quyết 14/2020/nq-hĐnd Ngày 04/09/2020, Dự Thảo Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 25/2020, Quyết Định Ban Hành Hệ Thống Thang Bảng Lương 2021, Nghị Quyết 133/2020/nĐ-cp Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020, Nghị Quyết 135/2020/nĐ-cp Ngày 18/11/2020, Quyết Định Khai Thác Khoáng Sản Tỉnh Đồng Tháp Tháng 8 Năm 2021, Dự Thảo Nghị Định Của Chính Phủ Về Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Năm 2021, Dự Thảo Nghị Quyết Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Nghị Quyết Số 20/2020/nq-hĐnd Ngày 10/12/2020 Của HĐnd Tỉnh, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Đội, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội 13, Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Dự Thảo Nghị Quyết Xóa Nợ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Sổ Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội, Bản Dự Thảo Nghị Quyết, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết 02, Dự Thảo Nghị Quyết 01, Dự Thảo Nghị Quyết Họp Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết, Dự Thảo Nghị Quyết Của Chi Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Là Gì, Báo Cáo Tháng Công Tác Đảng Tháng 8năm 2021, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Tháng, Nghị Quyết 01 2021, Nghị Quyết Đại Hội Chi Bộ Năm 2021, Nghi Quyêt Tw 5 2021, Nghị Quyết 132/2020, Nghị Quyết 01/2020, Nghị Quyết 55-nq/tw 2021, Nghị Quyết Năm 2021 Của Chi Bộ, Nghị Quyết Năm 2021, Nghị Quyết 02 2021, Nghị Quyết 84 2021, Nghị Quyết Số 55-nq/tw 2021, Nghị Quyết 68/nq-cp 2021, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ, Dự Thảo Nghị Quyết Sáp Nhập Xã, Dự Thảo Nghị Quyết 01/2019,

    Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1 Năm 2021, Dự Thảo Nghi Quyet Chi Bo Thang 3 Nam 2021, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 01/2020, Mẫu Đự Thảo Nghi Quyêt Chi Bộ Thang, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3, Dự Thảo Nghi Quyết Thang, Dự Thảo Nghị Quyết 01/2020, Dự Thảo Nghị Quyết 01 2021, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2021, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 1/2020, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2020, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2018, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 9/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Mẫu Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Hàng Tháng, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 3/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 11/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 4/2019, Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2019, Dự Thảo Nghị Quyết 01 Năm 2021 Của Chính Phủ, Mẫu Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 5/2020 Của Chi Bộ Nông Thôn, Nghị Quyết Số 68/nq-cp Ngày 12 Tháng 5 Năm 2021 Của Chính Phủ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 2 Năm 2021, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 1/2020, Cách Viết Dự Thảo Nghị Quyết Hàng Tháng Chi Bộ, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 02/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 4/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 3/2020, Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Thường Kỳ Tháng 2/2020, Dự Thảo Nghỉ Tết 2021, Quyết Định Số 44/qĐ-bxd Ngày 14 Tháng 1 Năm 2021, Nghị Quyết 128/2020/qh14 Ngày 12/11/2020 Về Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Năm 2021, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Nghị Quyết 1004/2020/ubtvqh14 Ngày 18/09/2020, Nghị Quyết 1000/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020, Nghị Quyết 1032/2020/ubtvqh14 Ngày 14/10/2020, Nghị Quyết 1033/2020/ubtvqh14 Ngày 16/10/2020, Nghị Quyết 129/2020/qh14 Ngày 13/11/2020 Về Phân Bổ Ngân Sách Trung ương Năm 2021, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Nghị Quyết 11/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 12/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 09/2020/nq-hĐnd Ngày 09/11/2020, Nghị Quyết 124/2020/qh14 Ngày 11/11/2020, Nghị Quyết 125/2020/qh14 Ngày 11/11/2020, Nghị Quyết 126/2020/qh14 Ngày 12/11/2020, Nghị Quyết 123/2020/qh14 Ngày 03/11/2020, Nghị Quyết 999/2020/ubtvqh14 Ngày 16/09/2020,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 7
  • Hà Nội Xây Dựng Nghị Quyết Chuyên Đề Về Phát Triển Du Lịch
  • Kế Hoạch Cá Nhân Chuyên Đề Năm 2021 “học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh”
  • Chuyên Đề Năm 2021 Học Tập Và Làm Theo Tư Tưởng, Đạo Đức, Phong Cách Hồ Chí Minh
  • 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Chuyên Đề Về Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế
  • Nghị Quyết Chi Bộ Nghi Quyet Chi Bo 20212020 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Tổng Kết Công Tác Đảng
  • Bài Phát Biểu Của Lãnh Đạo Tại Đại Hội Chi Bộ Trạm Y Tế Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Chi Bộ 1, Trung Tâm Y Tế Quận Tân Bình Lần Ii Nhiệm Kỳ 2021
  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 6/2019
  • Định Hướng Nội Dung Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 6/2019
  • CHI BỘ TRẠM Y TẾ

    I. Thống nhất thông qua đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết C hi bộ nhiệm kỳ 2021 -201 7

    1. Công tác giáo dục chính trị tư tưởng

    Tiếp tục chú trọng công tác xây dựng củng cố tổ chức Đảng, gắn với việc thường xuyên phê bình và tự phê bình, thường xuyên đưa vào nội dung sinh hoạt về quy định những điều Đảng viên không được làm, đánh giá tình hình hoạt động trong tháng, nêu ra phương hướng hoạt động trong tháng tới.

    Tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được của nhiệm kỳ 2021 – 2021, toàn bộ Đảng viên trong chi bộ phải xác định rõ lập trường, tư tưởng vững vàng, kiên định với mục tiêu lý tưởng của Đảng; xác định rõ vai trò tiên phong gương mẫu trong mọi lĩnh vực, tham gia đầy đủ các đợt học tập Nghị quyết của cấp trên và tham gia nghe thông tin thời sự do các cấp tổ chức; tác phong đạo đức lối sống phải lành mạnh trong sá ng, không tham ô l ã ng phí, không cửa quyền hách dịch, không vi phạm các điều Đảng viên không được làm; lãnh đạo chỉ đạo thực hiện tốt việc giáo dục chính trị tư tưởng, lý tưởng cách mạng đạo đức lối sống theo chỉ thị 05 về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ

    Chí Minh”

    Tiếp tục quan tâm giáo dục, quản lý cán bộ Đảng viên về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, có trách nhiệm với công việc được giao, ngăn ngừa và đấu tranh có hiệu quả với những biểu hiện tư tưởng và hành động sai trái .

    Thường xuyên nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư nguyện vọng, giải quyết kịp thời những đề xuất kiến nghị chính đáng của Đảng viên . Kịp thời uốn nắn những biểu hiện lệch lạc, đấu tranh làm thất bại âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch và các phần tử cơ hội.

    2. Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt

    Định kỳ h à ng tháng chi bộ tổ chức họp nhằm kiểm điểm công tác Đảng trong tháng, phân công nhiệm vụ cho từng Đảng viên phụ trách thực hiện các mãn công việc của trạm, công việc chuyên môn của đ/c nào thì phải luôn được

    oàn thành.

    Thực hiện kiểm điểm phê bình, tổ chức cho quần chúng nhận xét lấy ý kiến để làm cơ sở cho việc đánh giá Đảng viên, xếp loại chi bộ theo quy định của ban tổ chức Trung ương.

    Tập trung lãnh đạo, xây dựng Chi bộ trong sạch vững mạnh, thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng, duy trì nề nếp sinh hoạt Đảng, phấn đấu hàng năm Chi bộ đạt “Trong sạch vững mạnh”.

    Tăng cường công tác phát triển đảng viên mới, việc phát triển Đảng viên mới là rất quan trọng, nhất là đội ngũ cán bộ ngành y tế, luôn chú trọng các quần chúng là nhân viên của trạm y tế và những quần chúng ưu tú đang hoạt động và công tác trong lĩnh vực y tế , phấn đấu cuối nhiệm kỳ Chi bộ kết nạp được từ 1 – 2 đảng viên mới .

    Nhiệm kỳ 2021 – 2021 Chi bộ có phương hướng chỉ đạo sát sao đối với các bộ phận chuyên môn của trạm y tế cụ thể như sau:

    Chỉ đạo các bộ phận phụ trách chuyên môn về định hướng công tác sao cho thiết thực, phù hợp với kế hoạch của trạm y tế và chi bộ.

    Đảng viên trong chi bộ thực hiện đóng Đảng phí theo quy định, cử Đảng viên phụ trách thu chi rõ r à ng cụ thể, nộp Đảng phí về trên theo đúng thời gian

    quy định.

    Tấ t cả Đảng viên trong chi bộ và nhân viên trạm y tế cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành tốt các chỉ tiêu được giao, trong đó 10 -20 % đạt danh hiệu CSTĐ còn lạ i đạt danh hiệu LĐTT, Đảng viên trong chi bộ và nhân viên trạm y tế luôn tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, lãnh đạo chỉ đạo tốt công tác chuyện môn, tâm huyết với ngành và yêu nghề.

    – Đạt chuẫn quốc gia về y tế theo chỉ đạo ngà nh dọc.

    Đại hội Chi bộ nhiệm kỳ 2021-2020 giao cho chi bộ căn cứ Nghị quyết đại hội, xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện.

    Đỗ Thị Chiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Bộ Trạm Y Tế Phường 3 Đại Hội Nhiệm Kỳ 2021
  • Chi Bộ Văn Phòng Sở Y Tế Đại Hội Nhiệm Kỳ 2021
  • Đại Hội Chi Bộ Trạm Y Tế
  • Nghị Quyết Chuyên Đề Của Chi Bộ Trường Tiểu Học Số 2 Bình Lư
  • Hướng Dẫn Của Ban Tổ Chức Trung Ương Về Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Nghị Quyết Tháng 10 Nghi Quyet Chi Bo Thang 10 Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Quyết Phiên Họp Chính Phủ Tháng 2 Năm 2021
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 4
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 05
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 5
  • Biên Bản Nhận Xét Đảng Viên Dự Bị + Nghị Quyết Đề Nghị Chuẩn Y Đảng Viên Chính Thức
  • ĐẢNG BỘ XÃ ĐỨC BÌNH

    CB TRƯỜNG TH ĐỨC BÌNH 1

    Số: 03/ KH-CB

    ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

    NGHỊ QUYẾT CHI BỘ THÁNG 9/2017

    I. Đánh giá công tác thực hiện nghị quyết tháng 9 năm 2021.

    1/ Tư tưởng chính trị:

    – Các đồng chí CB, GV, CNV thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước.

    – Tổ chức cho CB, GV, CNV học tập và nắm các văn bản quy định của ngành.

    – Cho CB,GV,CNV học điều lệ trường tiểu học.

    – Cho CB, GV, CNV học tập quy chế dân chủ.

    – Các văn bản phòng chống tham nhũng.

    – Phân công, phân nhiệm cụ thể cho tất cả các đồng chí CB, GV, CNV.

    – Cho CB, GV, CNV học luật khiếu nại, tố cáo.

    – Chế độ nghỉ của giáo viên đều phải có giấy phép và gởi trước kể cả việc dạy dùm.

    – Chuẩn bị tốt công tác khai giảng năm học mới 2021 – 2021

    – Họp phụ huynh lớp, Hội nghị BCH hội phụ huynh toàn trường, Hội nghị CNVC, Đại hội công đoàn trường.

    – Cấp phát ấn phẩm các loại sổ.

    – Các công việc cần làm trong năm của BGH, các ban ngành.

    * 7h30 ngày 10/9/2017 CB, GV, CNV nộp các cam kết cuộc vận động.

    – Ngày 26 hàng tháng các ban ngành nộp báo cáo về cho nhà trường.

    – Công đoàn cho đăng ký thi đua năm học 2021 – 2021.

    – 7h30 ngày 10/9/2017 hoàn thành đăng ký thi đua.

    * CB, ĐV, GV, CNV phải luôn thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.

    – Triển khai các công văn, chỉ thị của các cấp.

    Số 34- KH/ ĐU ngày 09 tháng 06 năm 2021. Kế hoạch khắc phục hạn chế, khuyết điểm được xác định sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình năm 2021 gắn với kiểm điểm thực hiện nghị quyết trung ương 4( khóa XII).

    2. Công tác chuyên môn:

    – Thực hiện tốt ngày giờ công lao động. Thực hiện đúng quy chế CM.

    – Thực hiện theo đúng chương trình của Bộ ở các tổ khối (Khối 2,3,4 dạy chương trinh Vnen).

    – Khai giảng năm học mới ngày 5/9.

    – Kiểm tra hồ sơ sổ sách của tổ khối và giáo viên, kiểm tra nề nếp học tập của các lớp chủ nhiệm đầu năm.

    – Lên kế hoạch và triển khai Hội thi “Giáo viên giỏi cấp trường”; “Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường” năm học 2021-2018.

    – Thực hiện các thông tin báo cáo kịp thời theo qui định.

    – Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy cô giáo, nhân viên trường học với học sinh, giữa học sinh với học sinh. Chăm sóc cây xanh trong sân trường, lớp học. Hát các bài hát dân gian đầu buổi học…

    – Thực hiện đúng chương trình dạy học của Bộ. Thực hiện hồ sơ sổ sách ở tổ khối theo quy định.

    – Lên kế hoạch dạy ATGT từ tuần 2 (Khối 2 – khối 5)

    – Sinh hoạt tổ khối theo quy định 2 lần/tháng.

    – Lên KH dạy lồng ghép, dạy tích hợp đầy đủ.

    – Đăng ký thi GVDG cấp trường, GVCNG cấp trường.

    – Thực hiện đúng chương trình thời khóa biểu.

    – Thực hiện hồ sơ sổ sách ở mỗi giáo viên theo quy định.

    – Sử dụng 100% tiết học có đồ dùng dạy học ở thư viện.

    – Xây dựng tốt các nề nếp học tập cho học sinh.

    – Thực hiện tốt phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới.

    – Họp PHHS đầu năm

    – Một số học sinh rải rác ở các lớp còn chưa chú ý đến học tập; chưa theo kịp các bạn trong nhóm; còn quên VBT thực hành, ĐDHT…

    – Thực hiện nghiêm túc chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nứơc, các quy định của ngành cũng như yêu cầu của địa phương đề ra.

    – Tham gia sinh hoạt đúng thời gian cùng xã đoàn.

    – Đóng đoàn phí đầy đủ.

    – Đôi lúc tham gia sinh hoạt chưa kịp thời vì lí do công việc giảng dạy ở trường.

    4. Công tác đội:

    – Hoàn thành các báo cáo đầu năm.

    + Thực hiện tốt phương pháp dạy học nhóm.

    + Xây dựng tốt các nề nếp học tập cho học sinh.

    + Sử dụng ĐDDH trong tiết học.

    + Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với ban ngành đoàn thể nhà trường tổ chức tết trung thu cho học sinh.

    – Duy trì phong trào “Vở sạch- chữ đẹp” ở các lớp.

    – Phong trào thi đua “Xây dựng THTT-HSTC”. Chăm sóc cây xanh trong sân trường, lớp học. Hát các bài hát dân gian đầu buổi học…

    3. Đoàn thanh niên:

    – Tham gia sinh hoạt tổ chức ” Đêm hội trăng rằm” tại UBND xã Đức Bình (02/10/2017)

    – Tham gia sinh hoạt cùng với xã Đoàn khi có yêu cầu.

    4. Công tác đội:

    – Tổ chức trung thu cho các khối lớp.

    – Mở lớp kết nạp đội viên đợt 1

    – Tổ chức Đại hội Liên đội

    – Duy trì, ổn định nề nếp, nội quy trường lớp.

    – Duy trì phong trào ” Nói lời hay, làm việc tốt”.

    – Sinh hoạt Sao, Đội: tập 1 bài hát chủ điểm, HS biết ý nghĩa ngày 20/10, và ngày 15/10.

    – Nhắc nhở các lớp thường xuyên chăm sóc cây xanh, vệ sinh lớp học.

    – Quán triệt học sinh không chơi các trò chơi nguy hiểm để tránh tai nạn học đường.

    – Phối hợp với Anh chị phụ trách các lớp phát huy tính tích cực của đội Sao đỏ hơn nữa.

    – Tổ chức Hội thi ” Chúng em với An toàn giao thông”.

    – Tập huấn và triển khai các loại sổ sách chi đội, tập huấn BCH Liên – Chi đội.

    – Đánh giá thi đua đợt 1.

    – Làm kế hoạch học kì, năm của phổ cập.

    – Tiếp tục nhập, rà soát số liệu điều tra với các hồ sơ, điều chỉnh số liệu file Excel hoàn thành trước ngày 5/10.

    – Chỉnh sửa phiếu vàng nếu sai sót.

    – Cập nhật file dữ liệu PCGD, XMC lên hệ thống PCGD, XMC.

    – Đối chiếu số liệu các độ tuổi xuất từ phần mềm PCGD, XMC với hồ sơ, phiếu vàng.

    – Hoàn thành các loại danh sách, hồ sơ, báo cáo, biểu mẫu.

    – Đón đoàn kiểm tra của Phòng Giáo Dục kiểm tra công tác PCGD, XMC của

    – Tổ chức sinh hoạt 20/10, triển khai, tổ chức Hội thi tuyên truyền về phẩm chất đạo đức phụ nữ: tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang.

    – Phân công CB,CC,VC giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

    – Đăng kí các danh hiệu thi đua và thực hiện các phong trào, cuộc vận động.

    – Xây dựng kế hoạch giúp học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

    – Xây dựng Quy chế phối hợp công đoàn- nhà trường.

    – Chuẩn bị và tổ chức phát quà trung thu và khen thưởng cho con CĐV

    – Xác minh lý lịch quần chúng ( Uyên).

    – Quần chúng ( Út ) viết lại lý lịch.

    – Đảng viên được phân côngTiếp tục theo dõi giúp đỡ quần chúng tốt.

    Nguyễn Đức Tấn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Thảo Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 10
  • Nghị Quyết Chi Bộ Tháng 7/2016
  • Tài Liệu Sinh Hoạt Chi Bộ Tháng 08
  • Chi Bộ Ii, Đảng Bộ Cơ Quan Tỉnh Đoàn Tổ Chức Sinh Hoạt Tháng 8/2020
  • Đảng Bộ Sở Y Tế: Sơ Kết Giữa Nhiệm Kỳ Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Các Cấp
  • Bai Thu Hoach Boi Duong Thuong Xuyen Nghi Quyet 29

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Đổi Mới Căn Bản Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo Theo Nghị Quyết Tw Số 29
  • Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 29 Về Đổi Mới Giáo Dục Đầy Đủ Nhất
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực Học Sinh Tiểu Học
  • Tiếp Tục Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học, Chú Trọng Phát Triển Toàn Diện Phẩm Chất Và Năng Lực Người Học
  • PHÒNG GD & ĐT PHÚ LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH LỘC SƠN 1 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.

    NĂM HỌC 2021-2016

    Họ và tên: Nguyễn Thị Thùy Nhi.

    Sinh ngày: 31/ 01/1979

    Chức vụ: Giáo viên Tiếng Anh- Tổ: đặc thù

    Đơn vị công tác: Trường Tiểu Học Lộc Sơn 1

    I.Nội dung bồi dưỡng:

    Nội dung bồi dưỡng : Nghị quyết 29 của Hội nghị TW 8 ( Khóa XI ) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cấu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.

    II.Thời gian bồi dưỡng:

    Từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 đến ngày 30 tháng 9 năm 2021

    III. Hình thức bồi dưỡng:

    Bồi dưỡng bằng hình thức tự học.

    IV. Kết quả đạt được:

    A.Nhận thức việc tiếp thu kiến thức kỷ năng được quy định trong mục đích, nội dung, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên:

    Qua nghiên cứu các nội dung trong Nghị quyết 29 của Hội nghị TW 8 ( Khóa XI ) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cấu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế , tôi đặc biệt quan tâm các vấn đề sau :

    chúng tôi điểm chỉ đạo:

    – Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

    – Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản lý của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

    Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp.

    – Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.

    – Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.

    – Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.

    – Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

    – Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.

    II.Nhiệm vụ sẽ thực hiện trong thời gian tới.

    – Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo toàn diện, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa

    --- Bài cũ hơn ---

  • 9 Mẫu Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12
  • Đồng Phú Sau 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết 29
  • Để Nghị Quyết 29 Hội Nghị Tư 8 Khóa 11 Đi Vào Thực Chất
  • Nghị Quyết Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi Về Đổi Mới Căn Bản, Toàn Diện Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Thành Ủy Ninh Bình Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Số 29 Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50