Hủy Kết Quả Trúng Tuyển 23 Viên Chức Giáo Dục Vì Dùng Chứng Chỉ Sai Quy Định

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Tuyển Dụng Nhân Viên Kinh Doanh Cho Doanh Nghiệp
  • Tuyển Nhân Viên Kinh Doanh, Việc Làm Sales 2021, Lương Cao, Cơ Hội Thăng Tiến Tốt
  • Những Điều Nên Và Không Nên Khi Tuyển Dụng Nhân Viên Kinh Doanh
  • Mẫu Thông Báo Tuyển Dụng Nhân Sự Hay, Thu Hút Ứng Viên
  • Quyết Định Phê Duyệt Kế Hoạch Tuyển Dụng Viên Chức Trường Trung Học Phổ Thông…
  • Phó chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa giao chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, hoặc trên trang thông tin điện tử của UBND huyện và không tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển của 23 người này trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.

    Chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn kiểm tra, rà soát, báo cáo chủ tịch UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) quyết định công nhận kết quả trúng tuyển đối với người dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định của pháp luật.

    Sáng 11-6, trao đổi với Tuổi Trẻ Online, ông Lê Quang Trung – phó chủ tịch UBND huyện Triệu Sơn – cho biết: “Theo quyết định của chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, 23 người bị hủy kết quả trúng tuyển viên chức giáo dục – đào tạo huyện Triệu Sơn vì đã sử dụng chứng chỉ tiếng Anh và tin học không đúng quy định của Nhà nước.

    Đây là kết quả kiểm tra, rà soát, xác minh của phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Triệu Sơn đối với số người trúng tuyển viên chức giáo dục – đào tạo của huyện năm 2021. Hiện nay, UBND huyện Triệu Sơn đang xử lý vụ việc này theo chỉ đạo của chủ tịch UBND tỉnh”.

    Theo tìm hiểu của Tuổi Trẻ Online, 23 viên chức giáo dục mầm non nêu trên của huyện Triệu Sơn trúng tuyển năm 2021 nhưng chưa đi dạy. Khi UBND huyện Triệu Sơn tổ chức tuyển viên chức giáo dục – đào tạo năm 2021, các ứng viên nộp cùng hồ sơ có các loại chứng chỉ nhưng chỉ có bản photo. Đến khi có kết quả trúng tuyển, ứng viên mới nộp bản gốc của các chứng chỉ để phòng chuyên môn của huyện đối chiếu.

    Do nghi ngờ các loại chứng chỉ của ứng viên đã trúng tuyển không đúng quy định, Công an huyện Triệu Sơn vào cuộc điều tra, xác minh. Kết quả cho thấy tại một trường đại học ở Hà Nội không cấp các chứng chỉ mà 23 người đã trúng tuyển viên chức sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Giảm, Thị Trường Lao Động “ấm” Dần
  • Quy Định Về Tuyển Dụng Lao Động Của Người Sử Dụng Lao Động
  • Không Ký Quyết Định Tuyển Dụng Chính Thức Có Được Không
  • Trao Quyết Định Tuyển Dụng Công Chức Vào Bộ Nội Vụ Năm 2021
  • Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã Có Được Quyết Định Tuyển Công Chức Cấp Xã.
  • Không Đủ Chứng Chỉ Sẽ Thu Quyết Định Tuyển Dụng Chỉ Là Cớ Buộc Giáo Viên Đi Học?

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cán Bộ Được Tuyển Thẳng Bất Ngờ Bị… Hủy Công Chức
  • Quyết Định Tuyển Dụng Và Bổ Nhiệm Công Chức Mảng Tư Pháp
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Ngạch Chuyên Viên Chính Và Quyết Định Tuyển Dụng Công Chức, Viên Chức
  • Tư Vấn Về Việc Xếp Lương Khi Bổ Nhiệm Ngạch Viên Chức ?
  • Yêu Cầu Về Năng Lực Cơ Bản Của Giáo Viên Tiếng Anh
  • Bài viết “Không đủ chứng chỉ giáo viên sẽ bị thu quyết định tuyển dụng, Bộ trưởng có biết? ” đăng tải trên Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ rất nhiều giáo viên.

    Bài viết có phản ánh việc ngày 13/7/2020, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông ban hành Công văn số: 909/SGDĐT-TCCBTC về việc đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện điều kiện, tiêu chuẩn theo chức danh nghề nghiệp hiện hành.

    Nội dung công văn có ghi: “Sau thời hạn ngày 31/12/2020, cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa hoàn thiện đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành thì đều phải thu hồi quyết định tuyển dụng”.

    Thông tin sau thời hạn ngày 31/12/2020, cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa hoàn thiện đầy đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành đều phải thu hồi quyết định tuyển dụng, không phân định rõ các đối tượng giáo viên sẽ bị thu hồi đã gây lo lắng cho giáo viên địa phương nói riêng và cả nước nói chung.

    Công văn số: 909/SGDĐT-TCCBTC nhằm “thực hiện hướng dẫn số 2965/HD-BNV ngày 15/6/2020 của Bộ Nội vụ về việc xử lý đối với những trường hợp sai phạm trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức; Công văn số 1953-CV/TU ngày 05/6/2020 của Tỉnh ủy Đắk Nông về việc thực hiện Kết luận số 71-KL/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư.

    Tuy nhiên, công văn 909/SGDĐT-TCCBTC cho thấy sự hiểu biết chưa đầy đủ về tinh thần chỉ đạo “Tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp có sai phạm về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức đã được phát hiện” theo Hướng dẫn số 2965/HD-BNV của Bộ Nội vụ cũng như Kết luận số 71-KL/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư.

    Tập trung xử lý dứt điểm các trường hợp có sai phạm về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức theo tinh thần Hướng dẫn số 2965/HD-BNV của Bộ Nội vụ thực hiện Kết luận số 71-KL/TW còn phải thực hiện theo các Thông tư liên tịch 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV. [1]

    Sẽ có ba nhóm giáo viên, khi thực hiện Hướng dẫn số 2965 của Bộ Nội vụ, Kết luận số 71-KL/TW, cụ thể là:

    Nhóm thứ nhất: Tuyển dụng trước ngày Thông tư liên tịch 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV có hiệu lực, (01/11/2015).

    Nhóm thứ 2: Tuyển dụng từ 01/11/2015 (sau ngày Thông tư liên tịch 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV có hiệu lực thi hành) đến 28/12/2017.

    Nhóm thứ ba: Tuyển dụng sau ngày 28/12/2017.

    Với nhóm thứ nhất, dù đến ngày 31/12/2020 chưa đủ chứng chỉ quy định cũng không thể thu hồi quyết định tuyển dụng.

    Điều kiện tuyển dụng đối với giáo viên trước ngày các Thông tư liên tịch 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV có hiệu lực thi hành đã được bổ nhiệm vào các ngạch thì cơ quan quản lý có trách nhiệm tạo điều kiện để những giáo viên này bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếu (chứng chỉ tin học, ngoại ngữ, chức danh nghề nghiệp).

    Vì vậy, sau khi Luật Giáo dục mới có hiệu lực mới có Lộ trình nâng chuẩn cho giáo viên.

    Với nhóm thứ hai: Giáo viên được tuyển dụng không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục để không bị thu hồi quyết định tuyển dụng thì họ phải đáp ứng đủ 3 điều kiện sau đây:

    Thứ nhất, thời gian chậm nhất đến ngày 31/12/2020 phải hoàn thiện về tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng;

    Thứ hai, được người có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao, có phẩm chất, đạo đức, uy tín tốt trong 05 năm gần nhất;

    Thứ ba, trong thời gian công tác không vi phạm quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    Với nhóm thứ ba: Đối với những trường hợp tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức nói chung và giáo viên nói riêng sau ngày 28/12/2017 không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục thì thu hồi quyết định tuyển dụng.

    Tuy nhiên, công văn 909/SGDĐT-TCCBTC đã không làm rõ các đối tượng giáo viên nào bắt buộc phải bổ sung chứng chỉ, giáo viên nào không nhất thiết phải bổ sung.

    Giáo viên tuyển dụng sau ngày Thông tư liên tịch 20, 21, 22, 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV có hiệu lực thi hành nhưng không không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình, thủ tục, lỗi đầu tiên thuộc về cơ quan tuyển dụng, vì không thực hiện đúng thông tư quy định.

    Mục đích công văn 909/SGDĐT-TCCBTC nhằm thực hiện hướng dẫn sử lý sai phạm trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, nhưng tiêu đề của công văn này lại là “V/v đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện điều kiện, tiêu chuẩn theo chức danh nghề nghiệp hiện hành”.

    Hơn nữa, nội dung công văn 909/SGDĐT-TCCBTC lại hoàn toàn không nhắc gì đến “sai phạm trong công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức” tại địa phương, mà chỉ dồn giáo viên đi học:

    “Sau thời hạn ngày 31/12/2020, cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa hoàn thiện đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành thì đều phải thu hồi quyết định tuyển dụng”.

    Lẽ ra người chịu trách nhiệm tuyển dụng phải là đối tượng đầu tiên bị kỷ luật, chịu trách nhiệm chứ không phải là giáo viên; không thể chỉ “trăm dâu đổ đầu giáo viên”, còn người tuyển dụng vô can?

    Điều 4, phần II, Hướng dẫn 2965/HD-BNV chỉ đạo xử lý trách nhiệm đối với tập thể và cá nhân để xẩy ra sai phạm trong tuyển dụng:

    Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, tập thể lãnh đạo và cá nhân để xẩy ra sai phạm trong công tác tuyển dụng phải thực hiện việc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm và xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật về xử lý kỷ luật đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm.

    Song song với yêu cầu giáo viên bổ sung chứng chỉ, phải có yêu cầu kỷ luật những người vi phạm quy trình, thủ tục tuyển dụng mới đảm bảo công bằng pháp luật.

    Công văn số: 909/SGDĐT-TCCBTC, ngày 13/7/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông đã không làm cho giáo viên hiểu rõ chủ trương, chính sách của nhà nước, mà gây nên hoang mang lo lắng không đáng có cho giáo viên.

    Giáo viên ngoài nắm vững chuyên môn nghiệp vụ để công tác tốt, còn phải tự học, trong đó cập nhật chủ trương, chính sách của Đảng, của nhà nước cũng rất cần thiết, vừa tự bảo vệ mình, vừa tuyên truyền cho xã hội.

    Không có ai “thấp cổ, bé họng” trong xã hội của chúng ta, thấy bất công mà không dám lên tiếng bảo vệ, chính chúng ta đang đồng lõa với cái sai.

    Thầy cô giáo hãy sống có trách nhiệm với xã hội trước khi mong muốn giáo dục học sinh điều đó, muốn vậy hãy lên tiếng phản biện những bất cập mà chính mình đang gánh chịu, đó là điều đơn giản nhất.

    https://thuvienphapluat.vn/tintuc/vn/thoi-su-phap-luat-binh-luan-gop-y/28243/04-nhom-giao-vien-khong-can-co-chung-chi-boi-duong-theo-tieu-chuan-chuc-danh

    https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-2965-HD-BNV-2020-xu-ly-truong-hop-sai-pham-trong-cong-tac-tuyen-dung-can-bo-vien-chuc-446336.aspx

    http://tulieuvankien.dangcongsan.vn/he-thong-van-ban/van-ban-cua-dang/ket-luan-so-71-kltw-ngay-2432020-cua-ban-bi-thu-ve-xu-ly-sai-pham-trong-cong-tac-tuyen-dung-can-bo-cong-chuc-vien-6276

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Trình Tuyển Dụng Giáo Viên Và Các Bước Thực Hiện Thế Nào?
  • Bỏ Quyết Định Không Tuyển Dụng Giáo Viên ‘không Quá 30 Tuổi’
  • Giáo Viên Không Có Chứng Chỉ Bồi Dưỡng Có Bị Thu Hồi Quyết Định Tuyển Dụng?
  • Hàng Trăm Giáo Viên Thpt Ở Thanh Hóa Mòn Mỏi Chờ Quyết Định Tuyển Dụng
  • Mẫu Quyết Định Tuyển Dụng Nhân Sự
  • Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đường Làm Xong Một Năm, Tỉnh Bắc Ninh Mới Quyết Định Giao Đất Cho Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đơn Cam Kết Sở Hữu Nhà Ở Duy Nhất Để Xin Cấp Đất Tái Định Cư ? Tư Vấn Mua Bán Đất Tái Định Cư
  • Có Được Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Giấy Cnqsdđ?
  • Chuyển Nhượng Đất Hỗ Trợ Có Được Không?
  • Chuyển Ngượng Đất Hỗ Trợ Có Được Không?
  • Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Giao Xe ô Tô, Quyết Định Bàn Giao Xe ô Tô, Quyết Định Giao Tài Sản, Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Số 16 Đạo Đức Nhà Giáo, Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Cấp Sổ ưu Đãi Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Mới Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Lái Xe, Mẫu Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Bộ Giáo Dục, Quyết Định Số 16 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Bàn Giao Máy Móc Thiết Bị, Biên Bản Bàn Giao Quyết Định, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2014, Quyết Định Giao Nhận Tài Sản, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2012, Quyết Định 146 Bộ Giao Thông Vận Tải, Quyết Định Giao Nhiệm Vụ, Quyết Định Giao Quyền, Quyết Định Giao Việc, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định 37 Bổ Nhiệm Giáo Sư, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Giáo Trình Ra Quyết Định Quản Trị, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định 438/qd_ct Về Giáo Dục Chinh Tri, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giáo Sư Năm 2011, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non, Quyết Định Ban Hành Giáo Trình, Quyết Định Số 14 Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên Sinh Con Thứ 3, Quyết Định Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Ban Hành Giáo Trình Dạy Nghề, Quyết Định Khen Thưởng Cán Bộ Giáo Viên, Biên Bản Bàn Giao TscĐ Theo Quyết Định 15, Quyết Định Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Danh Mục Sách Giáo Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Mam Non, Quyết Định Số 14 Về Chuẩn Giáo Viên Tiểu Học, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên, Biên Bản Giao Nhận Tài Sản Theo Quyết Định 15, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Quyết Định Ban Hành Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1, Quyết Định Ban Hành Chương Trình Giáo Dục Tiểu Học, Mau Pk6 Quyet Dinh Phan Cong Nguoi Giam Sat Giao Duc, Quyết Định Số 2677/qĐ-bqp Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong., Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Và Học Sinh, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Cuối Năm, Biên Bản Giao Nhận TscĐ Theo Quyết Định 15, Quyết Định Bổ Nhiệm Trưởng Phòng Giáo Dục Song Ngư, Mẫu Biên Bản Giao Nhận TscĐ Theo Quyết Định 48, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường Mầm Non, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Dạy Giỏi Cấp Trường, Quyết Định Danh Mục Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Quyết Định Phê Duyệt Sách Giáo Khoa Lớp 1 Của Hiệu Trưởng, Sóc Sơn, Ha Noi, Quyết Định Số 2677 Của Bộ Quốc Phòng Về Đề án Công Tác Giao Duc Chinh Tri, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Lựa Chọn Sách Giáo Khoa, Quyết Định Khen Thưởng Giáo Viên Có Thành Tích, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chí Lựa Chọn Sách Giáo Khoa, Quyết Định Tạm Giữ Phường Tiện, Tang Vật Liên Quan Đến Vụ Tai Nạn Giao Thông, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Những Nội Dung Mục Tiêu Của Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quyết Định 438/qĐ-ct, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Định 2677/qĐ-bqp Phê Duyệt Đề án “Đổi Mới Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tại Đơn Vị Trong Giai Đo, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hahnhf Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Dinh 2677cua Bo Quốc Phong Ve De An Giao Dục Chinh Tri Trong Giai Doan Moi, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct, Qddndvn Ban Hahnhf Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Quyết Định Phân Công Trực Tiếp Giám Sát, Giáo Dục Người Chấp Hành án, Quyết Định 1319 Năm 2021 Quy Định Về Quy Trình Tiếp Nhận Giải Quyết Tố Giác, Tin Báo Tội Phạm Và Kiế,

    Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết, Quyết Định Số 1955 /qĐ-bgdĐt Ngày 30 Tháng 5 Năm 2014 Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Và Quyết , Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định 149/qĐ-hĐtv-tckt Ngày 28/02/2014 “về Ban Hành Quy Định Tổ Chức Giao Dịch Với Khách Hàng T, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Cố Định Quyết Định 15, Quyết Định Giao Xe ô Tô, Quyết Định Bàn Giao Xe ô Tô, Quyết Định Giao Tài Sản, Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Số 16 Đạo Đức Nhà Giáo, Thủ Tục Xin Quyết Định Giao Đất, Quyết Định Cấp Sổ ưu Đãi Giáo Dục Đào Tạo, Quyết Định Mới Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Lái Xe, Mẫu Quyết Định Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Bộ Giáo Dục, Quyết Định Số 16 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Số 16/2008 Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Ban Hành Về Đạo Đức Nhà Giáo, Quyết Định Mới Nhất Của Bộ Giáo Dục, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Cho Giáo Viên, Mẫu Quyết Định Bàn Giao Máy Móc Thiết Bị, Biên Bản Bàn Giao Quyết Định, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2014, Quyết Định Giao Nhận Tài Sản, Quyết Định Nhà Giáo ưu Tú Năm 2012, Quyết Định 146 Bộ Giao Thông Vận Tải, Quyết Định Giao Nhiệm Vụ, Quyết Định Giao Quyền, Quyết Định Giao Việc, Quyết Định Phụ Cấp ưu Đãi Giáo Viên, Quyết Định 37 Bổ Nhiệm Giáo Sư, Quyết Định Số 16 Quy Định Về Đạo Đức Nhà Giáo, Giáo Trình Ra Quyết Định Quản Trị, Quyết Định Kỷ Luật Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Giáo Viên, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Quyết Định Giao Xe ô Tô Cho Nhân Viên, Quyết Định 438/qd_ct Về Giáo Dục Chinh Tri, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Giáo Sư Năm 2011, Quyết Định Sa Thải Giáo Viên, Quyết Định Khen Thưởng Của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Biên Bản Giao Nhận Quyết Định, Đơn Mất Quyết Định Hợp Đồng Dài Hạn Của Giáo Viên, Quyết Định Số 02 Chuẩn Giáo Viên Mầm Non,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định 5269 Của Hà Nội Gây Hậu Quả Cienco 5 Land Mất Dự Án Kđt Mỹ Hưng: Sai Cả Về Bản Chất Và Căn Cứ Ban Hành
  • Vụ “thu Tiền 12 Năm Chưa Giao Đất Cho Dân” Ở Hải Phòng: Dân Mất Niềm Tin Vì Những Lời Hứa Hẹn
  • Hàng Loạt Quyết Định Giao Đất ‘biến Mất’ Khỏi Website Tỉnh, Chủ Tịch Thanh Hóa Nói Gì?
  • Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khi Mất Quyết Định Cấp Đất, Biên Lai Thu Tiền
  • Quyết Định Giao Đất, Giao Rừng (Dùng Cho Tổ Chức)
  • Các Mô Hình Ra Quyết Định Của Tổ Chức Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Nobel Kinh Tế Học: Học Thuyết Hành Vi Của Các Quyết Định Kinh Tế Và Bí Mật Của Nó
  • Thuyết Lựa Chọn Duy Lí (Rational Choice Theory) Và Các Tranh Luận Xung Quanh
  • Các Quyết Định Đầu Tư Dài Hạn
  • Quyết Định Quản Trị Và Quyết Định Ngắn Hạn
  • Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Chuẩn, Soạn Thảo Văn Bản Hành Chính Đúng
  • Ngày đăng: 03/06/2018 03:09

    – Mô hình ra quyết định

    Mô hình là sự mô tả cụ thể một hệ thống và được dùng để giải thích hiện tượng, làm cơ sở để rập khuôn theo(3). Mô hình ra quyết định chính là sự mô tả cách thức ra quyết định một cách hệ thống. Có hai mô hình ra quyết định khác nhau phụ thuộc vào chủ thể và tính chất ra quyết định: mô hình ra quyết định cá nhân nếu chủ thể là cá nhân và vì lợi ích cá nhân; mô hình ra quyết định tổ chức nếu chủ thể là tổ chức hoặc cá nhân thay mặt cho tổ chức và vì lợi ích, mục tiêu của tổ chức.

    Mô hình ra quyết định của tổ chức công:

    Mô hình ra quyết định của tổ chức là sự mô tả cách thức tổ chức, thực hiện quá trình ra quyết định của bất kỳ tổ chức nào, tổ chức công, tư nhân, hay dân sự. Mô hình ra quyết định của tổ chức công là mô hình mô tả quá trình ra quyết định của các tổ chức thuộc khu vực nhà nước, ra quyết định về những vấn đề thuộc thẩm quyền quy định nhằm hoàn thiện sứ mệnh được nhà nước giao. Có các mô hình ra quyết định tổ chức công khác nhau, bao gồm: mô hình duy lý, mô hình tiệm tiến, mô hình chính trị, mô hình quy trình tổ chức, mô hình thùng đựng rác.

    2. Khung lý thuyết các mô hình ra quyết định

    Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà tổ chức công áp dụng các mô hình ra quyết định khác nhau. Trong khuôn khổ nghiên cứu khoa học quản lý và tổ chức, cụ thể nghiên cứu về tổ chức thuộc khu vực công, hai cách tiếp cận chính được xem xét trong quá trình ra quyết định, đó là cách tiếp cận quản lý và cách tiếp cận chính trị. Dựa trên mỗi cách tiếp cận lại có các mô hình ra quyết định khác nhau. Việc sử dụng mô hình ra quyết định nào phụ thuộc vào từng tổ chức với các yếu tố ảnh hưởng khác nhau.

    Bảng 1.

    Cách tiếp cận quản lý trong quá trình ra quyết định nhấn mạnh đến sự cần thiết về tính duy lý trong ra quyết định, bởi vì duy lý giúp các nhà quản lý công đưa ra được các quyết định một cách kinh tế, hiệu quả, hiệu lực nhất(4). Quan điểm duy lý cho rằng người ra quyết định có đủ thông tin và có thể đưa ra quyết định duy lý. Mô hình duy lý có ưu điểm ở tính hữu hiệu khi giải quyết vấn đề và ra quyết định của chính quyền, mô hình này khuyến khích người ra quyết định xem xét vấn đề một cách thấu đáo và áp dụng chuyên môn của mình để xác định giải pháp tốt nhất. Tuy nhiên, không phải lúc nào mô hình này cũng phù hợp với đặc điểm ra quyết định của chính quyền do những hạn chế của mô hình, đó là: thứ nhất, hạn chế về thời gian. Trên thực tế không có đủ thời gian để xác định tất cả các phương án có thể cũng như xác định phương án nào đáp ứng tốt nhất các tiêu chí hiệu quả, kinh tế, hiệu lực. Thứ hai, hạn chế về chuyên môn. Yêu cầu duy lý và sự toàn diện về chuyên môn vượt quá khả năng của người ra quyết định. Giới hạn về khả năng xem xét tất cả các phương án buộc người ra quyết định xem xét và lựa chọn phương án dựa trên hệ tư tưởng hoặc chính trị mà không cân nhắc tính hiệu quả của phương án(5). Thứ ba, thiếu phù hợp với thực tiễn hiện tại của cơ quan nhà nước. Người ra quyết định, trên thực tế không có toàn bộ thông tin. Thậm chí, một số trường hợp (khủng hoảng hoặc áp lực chính trị, xã hội) cần phản ứng nhanh – quyết định nhanh vì không có thời gian để thu thập đủ dữ liệu và đánh giá tất cả các phương án; hoặc một số trường hợp cần phải tập trung vào các giải pháp được đề xuất(6).

    2.2 Mô hình tiệm tiến

    Lindbloom phản đối quan niệm cho rằng phần lớn các quyết định được đưa ra một cách duy lý (có toàn bộ thông tin)(7) khi cho rằng quá trình ra quyết định chịu ảnh hưởng lớn từ bối cảnh hơn là từ ý chí của người ra quyết định. Ông đưa ra mô hình ra quyết định tiệm tiến, theo đó các thay đổi mang tính tiệm tiến so với trạng thái ban đầu. Mô hình tiệm tiến mô tả tốt nhất thực tiễn ra quyết định trong chính quyền(8). Mô hình tiệm tiến trong ra quyết định thể hiện cách tiếp cận chính trị khi mô hình này nhấn mạnh các nhà hành chính cần đáp ứng yêu cầu của các nhà chính trị và chịu trách nhiệm giải trình trước các đại biểu dân cử. Mô hình này đòi hỏi sự tham gia của người dân và sự đồng thuận chính trị, cho phép các chính trị gia không những định hướng mà còn ảnh hưởng tới việc ra quyết định của các nhà hành chính(9). Tính chính trị của mô hình còn thể hiện ở việc thương lượng và thỏa hiệp giữa người ra quyết định, những người có lợi ích tự thân và quyết định được đưa ra do sự khả thi về chính trị chứ không phải là quyết định mong đợi(10). Nếu như mô hình ra quyết định duy lý đòi hỏi các nhà hành chính xác định các mục tiêu một cách toàn diện thì theo mô hình tiệm tiến, các nhà hành chính sẽ tiến hành dần từng bước hướng tới cải thiện tình hình, có lúc lùi lại, thay đổi mục tiêu và phương tiện thực hiện. Không hướng tới đạt mục tiêu ngay như trong mô hình duy lý, mô hình tiệm tiến sẽ bắt đầu từ thay đổi trạng thái ban đầu, tiến tới giải quyết vấn đề hiện tại, thực hiện những thay đổi nhỏ có tính khả thi(11). Thay vì cố gắng khảo sát toàn diện và đánh giá tất cả các phương án như trong mô hình duy lý, người ra quyết định tiệm tiến chỉ tập trung vào những gì tạo khác biệt tiệm tiến so với quyết định hiện tại. Số lượng các phương án và yếu tố cần xem xét trong mô hình tiệm tiến giảm nhiều so với mô hình duy lý.

    Mô hình tiệm tiến trong ra quyết định có những điểm mạnh như thúc đẩy tính đại diện và đáp ứng (đáp ứng yêu cầu của nhà chính trị, chịu trách nhiệm trước đại biểu dân cử, đòi hỏi sự tham gia của người dân). Tuy nhiên, mô hình cũng có những hạn chế. Thứ nhất, do mô hình tiệm tiến dựa trên thực hiện từng bước điều chỉnh nhỏ mà không có mục tiêu rõ ràng hoặc một kế hoạch toàn diện, kết quả cuối cùng có thể không lường trước và không mong đợi(12). Thứ hai, mô hình này không thúc đẩy đưa ra các quyết định mang tính căn bản mà chỉ dẫn đến những thay đổi lòng vòng. Thứ ba, chính quyền khó ứng phó hiệu quả trước sự thay đổi trong xã hội do không tạo được sự phối hợp khi có quá nhiều sự tham gia, đặc biệt trong những tình huống cấp bách khi thời gian mang tính sống còn. Thứ tư, mô hình bị chỉ trích không mang tính dân chủ do ra quyết định chỉ là kết quả thương lượng trong một nhóm nhất định giữa những người ra quyết định cấp cao(13). Thứ năm, mô hình tiệm tiến củng cố tư tưởng trì trệ và chống đổi mới, những tư tưởng này rất phổ biến trong các tổ chức nhà nước. Thứ sáu, mô hình này không phù hợp với những xã hội có tốc độ kinh tế phát triển nhanh; không thể áp dụng trong bối cảnh bộ máy hành chính rối loạn; không giải quyết vấn đề hiệu quả tối đa trong những bối cảnh tăng trưởng dân số nhanh, tăng cao nhu cầu sử dụng dịch vụ, phát triển mạnh mẽ khoa học kỹ thuật vì khi đó cần phải phân tích duy lý toàn diện(14).

    2.3 Mô hình quy trình tổ chức

    Mô hình quy trình tổ chức còn được gọi là mô hình hành chính(15). Quyết định của tổ chức là sự lựa chọn duy lý và là sản phẩm đầu ra của hành vi tổ chức – áp dụng những quy trình vận hành theo chuẩn mực và hướng tới đạt mục tiêu đề ra(16). Quy trình vận hành chuẩn mực là những quy tắc, chương trình, thông lệ được hệ thống hóa, thể chế hóa từ những trải nghiệm và quá trình ra quyết định trước đó của tổ chức, được áp dụng trong những lần ra quyết định các vấn đề tương tự. Cơ cấu hệ thống cấp bậc, thông lệ, các quy trình vận hành chuẩn mực là những yếu tố ảnh hưởng cơ bản tới quá trình ra quyết định. Mô hình quy trình tổ chức có đặc điểm là các quy định và quy trình của tổ chức sẽ hạn chế quá trình cho-nhận trong đàm phán và thương lượng chính trị. Các quy định và quy trình cũng giải thích phần lớn các quyết định của chính quyền thường mang tính thông lệ và có tính lặp lại(17). Huber gọi mô hình này bằng một tên khác là mô hình lập trình khi cho rằng các quyết định được lập trình từ trước vì có thể suy ra được quyết định từ các quy trình hiện hành cũng như từ cách suy nghĩ quen thuộc của những người tham gia(18).

    Theo mô hình quy trình tổ chức, những người ra quyết định không cố gắng tối ưu hóa mục tiêu (chọn phương án với giá trị cao nhất) mà chỉ đáp ứng đủ mục tiêu (chọn phương án đầu tiên có giá trị chấp nhận được – phương án có giá trị cao hơn mức chấp nhận tối thiểu đối chiếu với mục tiêu đề ra). Chiến lược đáp ứng đủ trong ra quyết định có thể giảm chất lượng quyết định nhưng tiết kiệm được thời gian và nỗ lực. Căn cứ nền tảng của mô hình này là tính hiệu quả. Tuy nhiên, không phải lúc nào mô hình này cũng tiết kiệm được thời gian trong ra quyết định.

    2.4 Mô hình chính trị

    2.5 Mô hình thùng đựng rác

    Mô hình thùng đựng rác của March và Olsen là mô hình về sự lựa chọn của tổ chức khi ra quyết định. Trong mô hình này có bốn dòng chảy riêng rẽ: vấn đề, giải pháp, người tham gia và cơ hội lựa chọn. Dòng chảy vấn đề tìm kiếm giải pháp và cơ hội để được thừa nhận vấn đề; dòng chảy giải pháp tìm kiếm vấn đề để được cung cấp câu trả lời; dòng chảy người tham gia gặp nhau trong các cơ hội lựa chọn; dòng chảy lựa chọn đang tìm kiếm vấn đề; những người ra quyết định đang tìm kiếm cơ hội để thực hiện vai trò ra quyết định. Các giải pháp được đưa ra không phải để đáp ứng một vấn đề nào đó hoặc chuẩn bị cho một sự lựa chọn sắp tới mà vì lợi ích tự thân của những người xây dựng giải pháp này. Các thành viên tham gia vào quá trình ra quyết định không phải vì vấn đề, giải pháp hoặc sự lựa chọn đang diễn ra mà vì có những vấn đề và giải pháp ưa thích của mình. Khi trong tổ chức nổi lên cơ hội lựa chọn, các thành viên với những nguồn lực của mình bắt đầu tham gia, các vấn đề được đưa vào để lựa chọn, và các giải pháp được xem xét. Cơ hội lựa chọn khi đó như một thùng đựng rác được các thành viên trút vào đó các loại vấn đề và giải pháp khác nhau. Kết quả sẽ là sự kết hợp và xử lý các thành phần rác (vấn đề, giải pháp, thành viên và nguồn lực của thành viên) trong thùng đựng rác(24). Sự kết hợp này một phần phụ thuộc vào nội dung vấn đề, sự phù hợp của giải pháp, năng lực của người ra quyết định, thời điểm, hệ thống(25). Sau khi quyết định được đưa ra, thùng đựng rác sẽ bị bỏ đi dù chưa giải quyết hết tất cả các vấn đề có trong đó. Do người tham gia tạo ra thùng đựng rác, tạo ra vấn đề và giải pháp nên quyết định được đưa ra phụ thuộc hoàn toàn vào sự kết hợp thành phần người tham gia trong thùng đựng rác(26).

    Mô hình này khác với mô hình ra quyết định duy lý ở chỗ các thành viên không bắt tay vào giải quyết vấn đề mà ở đây các giải pháp sẵn có đang đi tìm kiếm vấn đề để giải quyết. Giải quyết vấn đề chỉ được thực hiện khi có sự kết hợp giữa vấn đề, giải pháp, thành viên trong một tình huống lựa chọn nhất định. Nghĩa là không có hoạt động lôgic thường thấy với các giai đoạn kế tiếp nhau: xác định vấn đề, thiết kế các giải pháp, đánh giá các phương án, lựa chọn phương án tối ưu. Giải pháp và vấn đề có vị thế ngang nhau như những dòng chảy riêng rẽ trong hệ thống. Quá trình này không tạo ra sự thay đổi mang tính tiệm tiến. Trong tình huống quyết định, sự kết hợp giữa các dòng chảy (vấn đề, giải pháp, thành viên, cơ hội lựa chọn) mà trước kia chưa từng được kết hợp, đặc biệt vào những thời điểm gay cấn, có thể tạo ra sự thay đổi đột ngột, sự thay đổi lớn trong chương trình nghị sự(27). Giống như mô hình chính trị, mô hình thùng đựng rác đưa ra một môi trường đa chủ thể, đa mục đích và đa quan điểm. Nếu mô hình chính trị nhấn mạnh sự ảnh hưởng của chính trị đến việc thương lượng ra quyết định, thì mô hình thùng đựng rác nhấn mạnh đến sự phân tán và tính hỗn loạn của quá trình ra quyết định trong các tổ chức. Mô hình thùng đựng rác bị chỉ trích là cường điệu hóa thực tiễn vì quá trình không phải lúc nào cũng hỗn loạn mà trái lại, mang tính trật tự và có tổ chức(28).

    2. Yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn mô hình ra quyết định của tổ chức công

    Bối cảnh, các áp lực bên ngoài (yếu tố chính trị), tính phức tạp của vấn đề, thiết kế tổ chức, môi trường tổ chức, nguồn lực, thông tin, áp lực thời gian, số lượng chủ thể tham gia, cá nhân người ra quyết định là những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình và quá trình ra quyết định. Smith đã đưa ra điều kiện để áp dụng các mô hình ra quyết định dựa trên hai biến số chính: biến số hệ thống (gồm chủ thể và bối cảnh) và biến số hạn chế (vấn đề, thông tin, thời gian)(29). Việc áp dụng mô hình quyết định nào phụ thuộc vào sự xuất hiện các điều kiện của mô hình đó – các thông số điều kiện (xem Bảng 2).

    Bảng 2

    Để giải quyết cùng một vấn đề, trong các tình huống khác nhau thậm chí có thể sử dụng các mô hình ra quyết định khác nhau(30). Các tổ chức lựa chọn mô hình ra quyết định dựa trên căn cứ thực tế (năng lực tổ chức và môi trường tổ chức) và căn cứ về giá trị (mục đích, khuôn khổ đạo đức, pháp luật). Môi trường tổ chức gồm có lịch sử phát triển tổ chức, phong cách lãnh đạo, văn hóa tổ chức. Văn hóa tổ chức dẫn dắt các hành động của tổ chức và ảnh hưởng đến các quyết định của tổ chức. Năng lực chuyên môn của tổ chức ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định vì năng lực chuyên môn giúp tổ chức đưa ra những quyết định duy lý nhất. Cho dù tổ chức có các quy định về thẩm quyền và quy trình ra quyết định nhưng những người ra quyết định vẫn có quyền đáng kể trong lựa chọn phương án hành động tốt nhất trong những tình huống nhất định. Sự khác nhau về trình độ chuyên môn và nhu cầu khiến những người ra quyết định diễn giải vấn đề và giải pháp khác nhau. Thậm chí, trong bối cảnh thể chế giống nhau và với cùng một vấn đề nhưng người ra quyết định khác nhau có những ứng phó khác nhau khi giải quyết.

    Do chính trị và hành chính không thể tách rời nên trong môi trường cơ quan nhà nước khó áp dụng mô hình duy lý toàn diện(31). Trong các tổ chức được thiết kế theo mô hình hành chính quan liêu với hệ thống thứ bậc và chức năng quyền hạn nhất định cùng tính chuyên môn hóa, những người ra quyết định sẽ giảm số lượng các phương án cần xem xét, giảm số lượng các tiêu chí cần phải đối chiếu khi lựa chọn các phương án, và nhận vừa đủ thông tin để có thể lựa chọn phương án, đảm bảo đưa ra sự lựa chọn duy lý(32).

    Trong tổ chức công, áp dụng mô hình ra quyết định nào phụ thuộc vào yếu tố, điều kiện mà tổ chức đang có. Việc nghiên cứu các mô hình là cần thiết đối với các nhà quản lý, những người ra quyết định của tổ chức công để các quyết định công ngày càng hiệu lực, có chất lượng và góp phần nâng cao chất lượng tổ chức công, sử dụng tốt nguồn lực công, nhằm đáp ứng và phục vụ người dân tốt hơn.

    Nguyễn Thị Thu Cúc – Học viện Hành chính Quốc gia

    Ghi chú:

    (1) Simon, H. A. & Associates (1986), Decision making and problem solving, Report of the Research Briefing Panel on Decision making and problem solving, National Academy of Sciences, National Academy Press, Washington, DC.

    (2) Mintzberg, H., Raisinghani, D., Theoret, A., (1976), The structure of “unstructured” decision processes, Administrative Science Quarterly, 21, June 1976, 246-275.

    (4),(9),(12),(14),(32) Rosenbloom, D. H., Kravchuk, R. S., Clerkin, R. M. (2009), Public administration: understanding management, politics, and law in the public sector, 7th ed., McGraw-Hill Higher Education.

    (5),(8),(10),(13),(17),(28),(29) Howlett, M., Ramesh, M. (1995), Studying public policy: policy cycles and policy subsystems, Oxford University Press, Oxford.

    (6),(31) Nigro, F. A., Nigro, L. G. (1973), Modern public administration, 3rd ed., Harper & Row, Publishers.

    (7),(20) Shafritz, J. M., Russell, E. W., Borick, C. P. (2011), Introducing public administration, 7th ed., Longman.

    (11),(21),(26) Turbin, SM., Marais, MA (2004), Decision making: theory and practice, ORiON, 20 (2), 143-160.

    (15),(19),(23) Chaffee, E. E. (1983), Rational decision making in higher education, National Center for Higher Education Management Systems, Colorado.

    (16),(22) Hill, M. (1997), The policy process in the modern state, 3rd ed., Prentice Hall.

    (18) Huber, G. (1981), The nature of organizational decision making and the design of Decision Support Systems, Management Information Systems Quarterly, June 1981, 1-10.

    (24),(27) Kingdon, J. W. (1995), Agendas, alternatives, and public policies, 2nd ed., Longman.

    (25) Cohen, M. D., March, J. G, Olsen, J. P. (1972), A gabage can model of organizational choice, Administrative Science Quarterly, 17(1), 1-25.

    (30) Kuwashima, K. (2014), How to use models of organizational decision making?, Annals of Business Administrative Science, 13 (2014), 215-230.

    tcnn.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Ban Hành Danh Mục Bí Mật Nhà Nước
  • Quyết Định Danh Mục Bí Mật Nhà Nước
  • Quyết Định Dẫn Giải Người Làm Chứng
  • Quyết Định Hành Chính Cá Biệt Là Gì
  • Quyết Định Cá Biệt Là Gì
  • Nghị Quyết Hội Nghị Lần Thứ Hai Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (Khoá Viii) Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Trách Nhiệm Nêu Gương Của Cán Bộ, Đảng Viên & Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xii: Tăng Cường Công Khai, Minh Bạch, Dân Chủ Giữa Đảng Với Dân
  • Mẫu Kế Hoạch Tổ Chức Học Tập Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa 12
  • Kế Hoạch Học Tập, Quán Triệt Và Tuyên Truyền Và Triển Khai Thực Hiện Các Nội Dung Hội Nghị Trung Ương 8 Khóa Xii
  • Viết Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xii Dành Cho Đảng Viên & Giáo Viên
  • Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, vǎn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững. Để thực hiện nghị quyết Đại hội VIII, Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương quyết định định hướng chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến nǎm 2000.

    Phần I: Thực trạng giáo dục – đào tạo

    1- Thành tựu

    Từ sau Cách mạng Tháng 8-1945, mặc dù đất nước còn nghèo và có chiến tranh liên tiếp, sự nghiệp giáo dục – đào tạo nước ta đã đạt những thành tựu quan trọng.

    Thực hiện nghị quyết Đại hội VI, VII và Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khoá VII, trong những nǎm gần đây, giáo dục- đào tạo có những mặt tiến bộ:

    – Mạng lưới trường học phát triển rộng khắp. Hầu hết các xã trong cả nước, kể cả các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đã có trường, lớp tiểu học. Phần lớn các xã ở vùng đồng bằng có trường trung học cơ sở. Hầu hết các huyện có trường trung học phổ thông, các tỉnh và nhiều huyện đông đồng bào dân tộc đã có hệ thống trường dân tộc nội trú.

    – Đã ngǎn chặn được sự giảm sút quy mô và bước tǎng trưởng khá. Nǎm học 1996 – 1997 cả nước có hơn 20 triệu học sinh, Giáo dục mầm non, nhất là mẫu giáo 5 tuổi, đang phát triển. Công cuộc chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học được triển khai trong cả nước. Hiện đã có 16 tỉnh, thành phố, trong đó có 3 tỉnh miền núi, 57% số huyện, 76% số xã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học. So với nǎm học 1991 – 1992, trong nǎm học 1995 – 1996 số học sinh phổ thông tǎng 1,25 lần, sinh viên đại học tǎng 2,7 lần. Tỉ lệ học sinh lưu ban, bỏ học đã giảm nhiều. Giáo dục sau đại học đã đào tạo được số lượng đáng kể cán bộ có trình độ cao mà trước đây chủ yêú phải dựa vào nước ngoài. Giáo dục – đào tạo đã góp phần quan trọng nâng cao dân trí, đào tạo đội ngũ lao động có trình độ học vấn tiểu học, trung học và đội ngũ cán bộ đông đảo phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng. Tronh nông nghiệp, công nghiệp và một số ngành khác, đội ngũ cán bộ và công nhân nước ta có khả nǎng nắm bắt và ứng dụng nhanh chóng một số công nghệ mới.

    – Chất lượng giáo dục – đào tạo có tiến bộ bước đầu trên một số mặt về các môn khoa học tự nhiên và kỹ thuật, ở bậc phổ thông và bậc đại học hệ tập trung. Số học sinh khá giỏi, số học sinh đạt giải trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế ngày càng tǎng.

    – Trong giáo dục – đào tạo đã xuất hiện một số nhân tố mới. ở nhiều nơi hình thành phong trào học tập sôi nổi của cán bộ và nhân dân, nhất là thanh niên. Các loại hình trường lớp, từ phổ thông đến đại học, đa dạng hơn, tạo nên cơ hội học y cho nhân dân. Đã huy động được thêm các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để phát triển giáo dục – đào tạo. Các gia đình, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội đã chǎm lo giáo dục nhiều hơn trước. Các phương tiện thông tin đại chúng đã xây dựng các chuyên mục phục vụ giáo dục – đào tạo. Hợp tác quốc tế về giáo dục – đào tạo bước đầu được mở rộng…

    Nguyên nhân của các thành tựu nói trên là:

    – Do đường lối giáo dục – đào tạo đúng đắn của đảng và Nhà nước ta , chính sách đổi mới, trực tiếp là chính sách đổi mới trong giáo dục – đào tạo, thể hiện tập trung ở Nghị quyết Trung ương 4 (khoá VII).

    – Truyền thống hiếu học của dân tộc ta được phát huy, nhu cầu học tập của dân không ngừng tǎng lên. Nhân dân đóng góp rất nhiều công, của xây dựng trường lớp và chǎm lo sự nghiệp giáo dục.

    Thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng

    Tổng Bí thư

    ĐỖ MƯỜI

    (Đã ký)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Đường Lối: Nghị Quyết Trung Ương 2 Khóa Viii
  • Báo Cáo Thực Hiện Nghị Quyết Trung Ương 6 Lần 2 Khóa Viii
  • 4 Quan Điểm Của Nghị Quyết 8B Khóa Vi
  • Đề Cương Nghị Quyết Trung Ương 7 Khóa 12
  • Đề Cương Nghị Quyết Trung Ương 8 Khóa Xi
  • Nghị Định Số 20/2014 Ngày 24/3/2014 Về Phổ Cập Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Chi Tiết Nghị Định Về Phổ Cập Giáo Dục, Xóa Mù Chữ
  • Sửa Đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết
  • Quản Lý Thuế Giao Dịch Liên Kết: Nâng Chi Phí Lãi Vay, Bù Trừ Thuế Đã Nộp Thừa
  • Xác Định Các Bên Có Quan Hệ Liên Kết
  • Quy Định Về Giao Dịch Liên Kết Và Chuyển Giá
  • VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chính phủ ban hành Nghị định về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị định này quy định về điều kiện bảo đảm, trách nhiệm của các cơ quan; tiêu chuẩn, thẩm quyền và hồ sơ công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở (sau đây gọi chung là phổ cập giáo dục) và xóa mù chữ.

    Điều 2. Chính sách đối với phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Nhà nước ưu tiên đầu tư, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    2. Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập khi tham gia các chương trình phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định.

    3. Cá nhân tham gia tổ chức, quản lý, dạy học và các công việc khác để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được hưởng thù lao theo quy định của Nhà nước.

    Điều 3. Trách nhiệm của công dân, gia đình và cơ sở giáo dục đối với phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nhiệm vụ học tập để đạt trình độ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    3. Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo chức năng, nhiệm vụ.

    Chương 2. PHỔ CẬP GIÁO DỤC Mục 1: PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI Điều 4. Đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

    Đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi là trẻ em 5 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

    Điều 5. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

    Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi là chương trình giáo dục mầm non dành cho mẫu giáo 5 – 6 tuổi.

    Điều 6. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

    1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

    2. Đối với xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã)

    a) Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

    b) Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

    3. Đối với huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện): Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

    4. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh): Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

    Mục 2: PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC Điều 7. Đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học

    Đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    Điều 8. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học

    Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.

    Điều 9. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1

    1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    2. Đối với xã:

    a) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

    b) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    3. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

    4. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1.

    Điều 10. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1;

    b) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%;

    c) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.

    Điều 11. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2;

    b) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%;

    c) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

    Mục 3: PHỔ CẬP GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ Điều 12. Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở

    Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở là thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 11 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chưa tốt nghiệp trung học cơ sở.

    Điều 13. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

    Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở là chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.

    Điều 14. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1

    1. Đối với cá nhân: Được cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

    2. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1;

    b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    3. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

    4. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1.

    Điều 15. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 1;

    b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 95% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2.

    Điều 16. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3

    1. Đối với xã:

    a) Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 2;

    b) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;

    c) Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

    2. Đối với huyện: Có 100% số xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3.

    Chương 3. XÓA MÙ CHỮ Điều 17. Đối tượng xóa mù chữ

    Đối tượng xóa mù chữ là những người trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết chữ.

    Điều 18. Chương trình giáo dục thực hiện xóa mù chữ

    Chương trình giáo dục thực hiện xóa mù chữ là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học hoặc chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.

    Điều 19. Tiêu chuẩn công nhận cá nhân đạt chuẩn biết chữ

    1. Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1: Hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành lớp 3 chương trình giáo dục tiểu học.

    2. Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 2: Hoàn thành giai đoạn 2 chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoặc hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

    Điều 20. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1

    1. Đối với xã: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

    3. Đối với tỉnh: Có ít nhất 90% số huyện được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.

    Điều 21. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

    1. Đối với xã: Có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2; đối với xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có ít nhất 90% số người trong độ tuổi từ 15 đến 35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2.

    2. Đối với huyện: Có ít nhất 90% số xã được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

    3. Đối với tỉnh: Có 100% số huyện được công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2.

    Chương 4. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ Điều 22. Người tham gia dạy học, theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác.

    2. Cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Luật Giáo dục và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục.

    3. Trong trường hợp đặc biệt có thể huy động các cá nhân khác tham gia dạy học xóa mù chữ.

    4. Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên cử người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

    Điều 23. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

    1. Cơ sở tham gia thực hiện phổ cập giáo dục phải có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo dục theo chương trình phổ cập giáo dục.

    2. Cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, các cơ quan, đoàn thể sử dụng cơ sở vật chất của đơn vị mình để tổ chức thực hiện xóa mù chữ.

    3. Khuyến khích các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức khác và cá nhân tạo điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 24. Nguồn tài chính đầu tư cho phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    Kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp và nguồn huy động của các tổ chức trong và ngoài nước, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng.

    Chương 5. THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, QUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ Điều 25. Thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với xã.

    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với huyện.

    3. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đối với tỉnh.

    Điều 26. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm:

    a) Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

    b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

    c) Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù chữ).

    2. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:

    a) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê;

    b) Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    Điều 27. Hồ sơ đề nghị công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê.

    2. Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của huyện đối với xã.

    3. Quyết định công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    Điều 28. Hồ sơ đề nghị công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê.

    2. Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ của tỉnh đối với huyện.

    3. Quyết định công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    Điều 29. Nội dung kiểm tra, công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Kiểm tra hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và kiểm tra thực tế kết quả thực hiện phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

    2. Ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ đối với xã hoặc huyện hoặc tỉnh nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định này.

    Điều 30. Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Huyện kiểm tra công nhận xã và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    3. Tỉnh kiểm tra công nhận huyện và lập hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    4. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 31. Thời gian kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

    1. Thời điểm báo cáo số liệu thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng năm được quy định như sau:

    a) Đối với xã: Ngày 30 tháng 9;

    b) Đối với huyện: Ngày 05 tháng 10;

    c) Đối với tỉnh: Ngày 10 tháng 10.

    2. Tỉnh hoàn thành việc kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm.

    Chương 6. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    1. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật về thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch mạng lưới trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    3. Ban hành và hướng dẫn thực hiện chương trình, tài liệu dạy học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    4. Hướng dẫn các địa phương thực hiện quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng người tham gia dạy học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng các chế độ, chính sách đối với phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    6. Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và kiểm tra, công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    7. Hằng năm tổng hợp kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 33. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn phương pháp xác định vị trí việc làm, số người làm việc trong các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp.

    Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo cân đối nguồn hỗ trợ của Trung ương để thực hiện phổ cập giáo dục và xóa mù chữ.

    Điều 36. Trách nhiệm của các Bộ, ngành khác, các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác

    1. Các Bộ, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tham gia thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Các tổ chức chính trị – xã hội và tổ chức khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học và thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh.

    3. Tổ chức kiểm tra, công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục xóa mù chữ.

    4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    5. Ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương để đẩy nhanh phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn.

    Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

    1. Chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học và thực hiện kế hoạch đầu tư nâng cấp trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    2. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của huyện.

    3. Tổ chức kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    4. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tham gia phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

    1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã.

    2. Tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn.

    3. Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

    Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 40. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2014.

    2. Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2001 về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

    Điều 41. Trách nhiệm thi hành

    1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành Nghị định này.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Kiểm toán Nhà nước;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

    Trần văn Toàn @ 15:30 09/04/2016

    Số lượt xem: 189

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai Luật Mới Về Giáo Dục Đại Học
  • Đại Học Đà Nẵng Triển Khai Thực Hiện Kết Luận Của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Về Thực Hiện Nghị Định Số 99 Và Luật Giáo Dục Đại Học Sửa Đổi Số 34
  • Nghị Định Số 99 “cởi Trói” Như Thế Nào Cho Các Trường Đại Học Thực Hiện Tự Chủ?
  • Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Nghề Nghiệp Số 48/2015/nđ
  • Ban Hành Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dục
  • Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Văn Bản Quản Lý Nhà Nước Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Đắk Lắk Tuyển Dụng Đặc Cách Giáo Viên Năm 2021
  • Thông Báo Thi Tuyển Viên Chức Sự Nghiệp Khác Tỉnh Hòa Bình Năm 2021 (Theo Nghị Định Số 29/2012/nđ
  • Nghị Định 29/cp: Về Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Nghị Định Số 54 Và 68 Về Phụ Cấp Thâm Niên + Một Số Câu Hỏi Liên Quan Có Trả Lời
  • Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 64 Về Giao Đất Nông Nghiệp, Nghị Định Giao Thông 2021, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 32/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 30/2015/nĐ-cp, Nghị Định Nào Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 15/2013/nĐ-cp, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 12/2009, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 43/2006, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 46/2015/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định 24, Nghị Định Thay Thế Nghị Định 59/2015, Nghị Định Quy Định Về Định Danh Và Xác Thực Điện Tử, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Giấy Đề Nghị Gia Hạn Nộp Thuế Theo Nghị Định 41/2020, Điều 8 Nghị Định 103 Về Nghỉ Hưu Trước Tuổi, Nghị Định Thay Thể Nghị Ddingj 32/2006, Thông Tư Quy Định Việc Thẩm Định Tài Liệu Giáo Dục Địa Phương, Dự Thảo Quy Định Về Kiểm Định Chất Lượng Cơ Sở Giáo Dục Đại Học, Dự Thảo Nghị Định Quy Định Giảm Phí Trước Bạ Cho ôtô Sản Xuất Trong Nước, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế,

    Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 64 Về Giao Đất Nông Nghiệp, Nghị Định Giao Thông 2021, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sẽ Có Quy Định Tạo Thuận Lợi Cho Trường Dạy Nghề Thực Hiện Tự Chủ
  • Tự Chủ Cơ Sở Giáo Dục Nghề Nghiệp Tạo Bước Đột Phá Nâng Cao Chất Lượng
  • Đẩy Mạnh Giao Quyền Tự Chủ Cho Các Cơ Sở Gdnn
  • Nghị Định Quy Định Cơ Chế Tự Chủ Của Các Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập Trong Lĩnh Vực Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Bộ Gdđt Chấn Chỉnh Các Khoản Thu Đầu Năm Học 2021
  • Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Hệ Thống Tổ Chức Quản Lý, Thanh Tra Và Kiểm Nghiệm Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Điểm Mới An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Nghị Định 15/2018/nđ
  • Nghị Định An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Tư Vấn Giấy Phép Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Tiêu Chuẩn Ngành 28Tcn176:2002 Về Cơ Sở Nuôi Cá Ba Sa, Cá Tra Trong Bè
  • Nghị Định 46 Về Atgt Đường Bộ: Mạnh Tay Hơn Với “ma Men”
  • Quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh travà kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩmCHÍNH PHỦCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 26 tháng 7 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Y tế,NGHỊ ĐỊNH:Chương IQUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Nghị định này quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương.

    Điều 2. Phạm vi quản lý nhà nước của các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm

    1. Bộ Y tế giúp Chính phủ thống nhất thực hiện chức năng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm; chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm có nguồn gốc sản xuất trong nước và nhập khẩu đã thành thực phẩm lưu thông trên thị trường; làm Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Trung ương và Ủy ban Luật Thực phẩm quốc tế của Việt Nam (Codex Alimentarius Commission, Ủy ban Codex Việt Nam).

    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, giết mổ động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu; vệ sinh an toàn trong nhập khẩu động vật, thực vật, nguyên liệu dùng cho nuôi, trồng, chế biến hoặc tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường lãnh thổ Việt Nam.

    3. Bộ Công thương chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất của các cơ sở chế biến thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ từ khi nhập nguyên liệu để chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.

    4. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm, thẩm định các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm để các Bộ quản lý ngành ban hành; tham gia kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    6. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

    Chương IIHỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỀAN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

    Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Trung ương

    1. Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước, thực thi pháp luật và thực hiện thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này trên phạm vi cả nước và sự phân công cụ thể của Bộ.

    3. Vụ Khoa học và Công nghệ thuộc Bộ Công thương tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công thương thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này trên phạm vi cả nước và sự phân công cụ thể của Bộ.

    4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này trên phạm vi cả nước và sự phân công cụ thể của Bộ.

    Điều 4. Các cơ quan giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

    1. Sở Y tế:

    a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm theo phân cấp và theo quy định của pháp luật trên địa bàn cấp tỉnh; làm Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm cấp tỉnh;

    b) Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế giúp Giám đốc Sở thực thi pháp luật và thực hiện thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh.

    Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Bộ Y tế;

    c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.

    2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

    a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh đối với ngành, lĩnh vực: nông, lâm, thuỷ sản và muối theo phân cấp và theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình sản xuất từ khi nhập khẩu động vật, thực vật, nguyên liệu (dùng cho nuôi, trồng, chế biến), nuôi, trồng, thu hoạch, đánh bắt, khai thác, giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu;

    c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của các tổ chức quy định tại điểm b khoản này theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.

    3. Sở Công thương tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh đối với các cơ sở chế biến thực phẩm ở địa phương theo phân cấp và theo quy định của pháp luật trong suốt quá trình sản xuất từ khi nhập nguyên liệu để chế biến, đóng gói, bảo quản, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.

    4. Sở Khoa học và Công nghệ:

    a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh;

    b) Chi Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trên địa bàn cấp tỉnh.

    5. Sở Tài nguyên và Môi trường:

    a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các biện pháp kiểm soát môi trường trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh;

    b) Chi Cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ về kiểm soát môi trường trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Môi trường.

    Điều 5. Các cơ quan giúp Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

    1. Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp huyện.

    2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình nuôi, trồng, thu hoạch, đánh bắt, giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển đến khi thực phẩm được đưa ra thị trường trên địa bàn cấp huyện.

    3. Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp kiểm soát môi trường trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn cấp huyện.

    Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

    1. Tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    2. Tuyên truyền, vận động và kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình nuôi, trồng, giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, lưu thông, sử dụng thực phẩm; vệ sinh thức ăn đường phố, chợ, khu du lịch, lễ hội, quán ăn, nhà hàng trên địa bàn cấp xã.

    Chương IIITỔ CHỨC THANH TRA VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

    Điều 7. Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế

    1. Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (sau đây gọi tắt là Thanh tra Cục) giúp Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

    2. Nội dung thanh tra chuyên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm:

    a) Việc thực hiện các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu được lưu thông trên thị trường;

    b) Việc tuân thủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với: thực phẩm có nguy cơ cao; thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ và giới hạn liều chiếu xạ; thực phẩm sử dụng công nghệ gien; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm và các thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người;

    c) Việc tuân thủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến, sử dụng thực phẩm và vệ sinh ăn uống đối với nhà hàng, khách sạn, siêu thị, bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố;

    d) Việc tuân thủ đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước khoáng thiên nhiên, thuốc lá điếu;

    e) Việc kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

    3. Tổ chức của Thanh tra Cục:

    a) Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên.

    Chánh Thanh tra Cục do Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Cục trưởng sau khi thống nhất ý kiến với Chánh Thanh tra Bộ. Phó Chánh Thanh tra do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Cục. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên được thực hiện theo quy định của pháp luật;

    b) Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về tổ chức, biên chế, mối quan hệ công tác của Thanh tra Cục; quy định chế độ, chính sách, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, hình thức thanh tra, phương thức tiến hành thanh tra và đảm bảo phương tiện, thiết bị kỹ thuật cho Thanh tra viên.

    Điều 8. Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

    2. Nội dung thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:

    a) Việc áp dụng các hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm: thực hành sản xuất tốt (Good Manufacturing Practices – GMP), quy phạm thực hành nuôi trồng tốt (Good Aquaculture Practices – GAP), quy tắc nuôi trồng có trách nhiệm (Code of Conduct – CoC), thực hành vệ sinh tốt (Good Hygien Practices – GHP) và hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (Hazard Analysis and Critical Control Point – HACCP) trong sản xuất, chế biến, vận chuyển và các hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm khác;

    b) Tồn dư kháng sinh, hoá chất độc hại và các tác nhân gây bệnh cho động vật, thực vật trong nông sản, lâm sản, muối, thuỷ sản trước khi thu hoạch trong các khâu sơ chế, bảo quản, chế biến, vận chuyển; kiểm soát giết mổ động vật và vệ sinh thú y;

    c) Việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng và an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, an toàn môi trường trong sản xuất, bảo quản, chế biến trước khi lưu thông trên thị trường;

    d) Các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở, vùng nuôi trồng thuỷ sản, thu hoạch, thu mua, vận chuyển, bảo quản, sơ chế, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối;

    đ) Việc chứng nhận về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và muối nhập khẩu, sản phẩm sản xuất trong nước để chế biến, xuất khẩu trước khi đưa ra tiêu thụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

    e) Việc cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch cho các lô hàng (động vật sống hoặc sản phẩm động thực vật có nguy cơ mang mầm bệnh) xuất khẩu, nhập khẩu dùng cho nuôi trồng, chế biến hoặc tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường lãnh thổ Việt Nam và chuyển vùng trong nước; kiểm tra việc nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước các loại thức ăn, thuốc thú y, phân bón, các loại hoá chất sử dụng trong chăn nuôi, trồng trọt nông, lâm, thuỷ sản và muối theo phân cấp.

    3. Tổ chức của Thanh tra Cục:

    a) Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và các Thanh tra viên.

    Chánh Thanh tra Cục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Cục trưởng sau khi thống nhất ý kiến với Chánh Thanh tra Bộ. Phó Chánh Thanh tra do Cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Cục. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên được thực hiện theo quy định của pháp luật;

    b) Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về tổ chức, biên chế, mối quan hệ công tác của Thanh tra Cục; quy định chế độ, chính sách, trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, hình thức thanh tra, phương thức tiến hành thanh tra và đảm bảo phương tiện, thiết bị kỹ thuật cho Thanh tra viên.

    Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục

    1. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

    2. Rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    3. Thanh tra các việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    4. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

    6. Thường trực công tác tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng của Cục theo quy định.

    7. Thanh tra vụ việc khác do Cục trưởng giao; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Cục

    1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước do Cục chịu trách nhiệm.

    2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.

    3. Kiến nghị Cục trưởng xem xét, tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định khi có đủ căn cứ xác định hành vi đó gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân hoặc gây trở ngại cho công tác thanh tra.

    4. Kết luận về nội dung thanh tra sau khi có báo cáo kết quả thanh tra của Đoàn Thanh tra, trình Cục trưởng quyết định xử lý sau thanh tra.

    6. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

    7. Kiến nghị Cục trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra. Báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.

    8. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Điều 11. Thanh tra Chi Cục

    1. Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế có Thanh tra, giúp Chi Cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chi Cục.

    3. Thanh tra Chi Cục có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên. Các chức danh trên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

    4. Thanh tra Chi Cục chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chi Cục trưởng, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác và nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Cục và Thanh tra Sở.

    5. Việc thành lập Thanh tra Chi Cục do Giám đốc Sở quyết định theo đề nghị của Chi Cục trưởng sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Sở.

    Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chi Cục

    1. Thanh tra việc chấp hành các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Chi Cục.

    2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    3. Giúp Chi Cục trưởng hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi Cục trưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Chi Cục.

    4. Báo cáo kết quả thanh tra, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Chi Cục theo quy định.

    5. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở và Chi Cục trưởng giao.

    Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn Chánh Thanh tra Chi Cục

    1. Chỉ đạo công tác thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong phạm vi quản lý của Chi Cục.

    2. Xây dựng kế hoạch thanh tra để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

    3. Trình Chi Cục trưởng đề nghị Giám đốc Sở quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực do Chi Cục quản lý.

    4. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    5. Báo cáo Chi Cục trưởng, Giám đốc Sở về công tác thanh tra, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi, trách nhiệm của mình.

    Điều 14. Thanh tra viên

    1. Thanh tra viên là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành tại cơ quan Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Các công chức chuyên môn về vệ sinh an toàn thực phẩm được bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra, đủ tiêu chuẩn được bổ nhiệm làm thanh tra viên kiêm nhiệm.

    2. Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 40 và Điều 50 của Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    3. Thanh tra viên được tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp thẻ thanh tra viên và hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

    4. Ngoài những quy định chung về điều kiện, tiêu chuẩn của Thanh tra viên theo quy định của Luật Thanh tra, Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, Thanh tra viên phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác phù hợp với ngành, lĩnh vực do Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

    Điều 15. Cộng tác viên thanh tra

    1. Cộng tác viên thanh tra là người được trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của Chánh Thanh tra các cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

    2. Cộng tác viên thanh tra phải có phẩm chất chính trị tốt; có ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan, công minh; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra.

    Điều 16. Thí điểm tổ chức thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm cấp quận, huyện và cấp xã, phường, thị trấn

    Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn soạn thảo, trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2009 dự thảo Quyết định thí điểm thành lập Thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm cấp quận, huyện và cấp xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

    Chương IVHỆ THỐNG TỔ CHỨC KIỂM NGHIỆMVỀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM

    Điều 17. Hệ thống tổ chức kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm

    1. Thành lập Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia trực thuộc Bộ Y tế trên cơ sở Trung tâm Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Viện Dinh dưỡng.

    Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia thực hiện nhiệm vụ trọng tài và đánh giá năng lực các phòng kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm trên toàn quốc; kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm khu vực phía Bắc; kiểm nghiệm các chỉ tiêu khó, phức tạp vượt quá khả năng kỹ thuật của các địa phương; đào tạo, huấn luyện, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm và đánh giá nguy cơ về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    2. Thành lập các Trung tâm Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm khu vực trên phạm vi cả nước; trước mắt là các Trung tâm Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm khu vực theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới ban hành kèm theo Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

    3. Các phòng, Trung tâm Kiểm nghiệm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nhà nước vàkiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm; dịch vụ kiểm nghiệm cho các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

    4. Các phòng xét nghiệm của các Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và an toàn vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế, các phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế cấp huyện, nếu đủ điều kiện theo quy định được thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm và dịch vụ kiểm nghiệm cho các tổ chức, cá nhân.

    5. Các trung tâm kiểm nghiệm, các phòng xét nghiệm của các viện nghiên cứu khoa học, các đại học, trường đại học, học viện, trường cao đẳng, các phòng xét nghiệm tư nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật được thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân.

    Chương VTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘVÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

    Điều 18. Trách nhiệm của các Bộ

    1. Bộ Y tế:

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;

    b) Quyết định thành lập theo thẩm quyền và quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của các Trung tâm Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm khu vực quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;

    c) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Chi Cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế và cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, thanh tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm;

    d) Quy định các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị; tiêu chuẩn về năng lực cán bộ, viên chức của các tổ chức được hoạt động dịch vụ kiểm nghiệm, xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm;

    e) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ đào tạo nghiệp vụ thanh tra cho cán bộ, công chức của các tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm trong cả nước.

    2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

    b) Quy định việc quản lý công tác kiểm nghiệm của các tổ chức kiểm nghiệm thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

    3. Bộ Công thương:

    a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chợ;

    b) Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức quản lý thị trường các cấp phối hợp với các tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc kiểm tra, thanh tra các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    4. Bộ Khoa học và Công nghệ:

    Chỉ đạo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong việc thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm.

    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường:

    Chỉ đạo Tổng cục Môi trường tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trườngtrong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    6. Bộ Tài chính:

    b) Chỉ đạo Tổng cục Hải quan phối hợp với các tổ chức quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật, thực vật, thực phẩm và phụ gia thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, mượn đường.

    7. Thanh tra Chính phủ:

    Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn về trang phục, phù hiệu, biển hiệu, cấp hiệu, thẻ thanh tra viên và quy trình, thủ tục bổ nhiệm thanh tra viên vệ sinh an toàn thực phẩm.

    8. Bộ Nội vụ:

    Giao biên chế hành chính làm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm cho các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

    Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    1. Kiện toàn tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này.

    2. Đảm bảo biên chế cho các tổ chức làm nhiệm vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm của địa phương.

    Chương VIĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 20. Hiệu lực thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

    2. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

    Điều 21. Trách nhiệm thi hành

    Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm: Việc Áp Dụng Nghị Định Số 115/2018/nđ
  • Luật An Toàn Thực Phẩm 2021 Và Những Thông Tư Nghị Định
  • Điểm Mới Về Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định
  • Cần Tháo Gỡ Vướng Mắc Xung Quanh Nghị Định 15 Về An Toàn Thực Phẩm
  • Hải Quan Tiếp Tục Kiến Nghị Xử Lý Vướng Mắc Thực Hiện Nghị Định Về An Toàn Thực Phẩm
  • Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thức Trình Bày Văn Bản
  • Nội Dung Quan Trọng Của Nghị Định Số 34/2011/nđ
  • Điều 8 Nghị Định Số 31/2018/nđ
  • Điều 9 Nghị Định Số 34/2010/nđ
  • Nghị Định Số 04 2014 Nđ Cp Của Chính Phủ
  • Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Đề án Giao Rừng Cho Thuê Rừng, Phương án Giao Đất Giao Rừng, Giáo án Rừng Xà Nu, Đề án Giao Đất Giao Rừng, Mẫu Biên Bản Bàn Giao Rừng, Biên Bản Bàn Giao Rừng, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Rừng, Rừng Xà Nu Sách Giáo Khoa, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Sách Giáo Khoa Rừng Vàng Biển Bạc, Nghị Định 156 Rừng, Nghị Định Rừng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định 117 Rừng Đặc Dụng, Nghị Định Về Rừng Phòng Hộ, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất, Nghị Định 100 An Toàn Giao Thông, Nghị Định 100 Luật Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Giao Thông, Nghị Định 46 Luật Giao Thông, Nghị Định Mới Luật Giao Thông, Nghị Định 71 Luật Giao Thông, Nghị Định Số 64 Về Giao Đất Nông Nghiệp, Nghị Định Luật Giao Thông, Nghị Định 20 Về Giao Dịch Liên Kết, Luật Giao Thông Nghị Định 46, Luật Giao Thông Nghị Định 71, Luật Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm 2021, Nghị Định Giáo Dục Tại Xã Phường Thị Trấn, Nghị Định Giao Thông 2021, Nghị Định Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định Giao Dịch Liên Kết, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Luật Giao Thông Đường Bộ Nghị Định 71, Nghị Định Luật Giao Thông Đường Bộ, Việt Nam Ban Hành Nghị Định Mới Về Giá Giao Dịch, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Giao Thông, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định An Toàn Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 83/2010/nĐ-cp Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 72 Luật Giao Thông Đường Bộ, Các Thông Tư, Nghị Định Về Giáo Dục Nghề Nghiệp, Nghị Định 01 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 91 Luật Giao Thông Đường Bộ, Nghị Định 71 Luật Giao Thông Đường Bộ, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Nghị Định 46 Luật Giao Thông Đường Bộ, Thông Báo Tuyển Dụng Giáo Viên Sở Giáo Dục Đào Tạo Bình Định, Phương án Không Quy Định Trách Nhiệm Điều Khiển Giao Thông Của Cảnh Sát Giao Th, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Môdun Thpt 39: Phối Hợp Giữa Giáo Viên Với Gia Đình Và Cộng Đồng Trong Công Tác Giáo Dục Học Sinh T, Giáo Trình Giao Tiếp Trong Kinh Doanh Hà Nam Khánh Giao, Dự Thảo Quy Định Tiêu Chuẩn Thủ Tục Bổ Nhiệm Miễn Nhiệm Chức Danh Giáo Sư Phó Giáo Sư, Giáo Trình Giáo Dục Gia Đình, Thông Tư Quy Định Việc Lựa Chọn Sách Giáo Khoa Trong Cơ Sở Giáo Dục Phổ Thông, Giao Trinh Giao Duc Mam Non Theo Quan Diem Giáo Duc Lay Tre Lam Trung Tam, Giao Lưu Giáo Viên Dạy Giỏi An Toàn Giao Thông Giáo Viên Khối 3,4,5, Nghị Định Số 09 Về Phòng Cháy Chữa Cháy Rừng, Nghị Quyết 132/2020/nĐ-cp Ngày 05/11/2020 Quy Định Về Quản Lý Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Có Giao Dịch, Giáo án Thi Giáo Viên Dạy Giỏi Môn Giáo Dục Công Dân,

    Nghị Định Số 02 Về Giao Đất Giao Rừng, Đề án Giao Rừng Cho Thuê Rừng, Phương án Giao Đất Giao Rừng, Giáo án Rừng Xà Nu, Đề án Giao Đất Giao Rừng, Mẫu Biên Bản Bàn Giao Rừng, Biên Bản Bàn Giao Rừng, Mẫu Biên Bản Giao Nhận Rừng, Rừng Xà Nu Sách Giáo Khoa, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Giáo Dụ, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Góp ý Dự Thảo Nghị Định Quy Định Một Số Điều Của Luật Giáo Dục Năm 2021, Nghị Định Quy Định Trách Nhiệm Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Sách Giáo Khoa Rừng Vàng Biển Bạc, Nghị Định 156 Rừng, Nghị Định Rừng, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 20 Về Phổ Cập Giáo Dục, Nghị Định Giáo Dục, Nghị Định 117 Rừng Đặc Dụng, Nghị Định Về Rừng Phòng Hộ, Nghị Định Giao Thông Mới, Nghị Định Xu Lý Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Giao Thông, Nghị Định Số 83 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Giao Thông Nghị Định 100, Nghị Định Số 43 Về Giao Quyền Tự Chủ, Nghị Định Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đưa Vào Cơ Sở Giáo Dục Bắt Buộc, Nghị Định 100 Về Giao Thông, Nghị Định Mới Về Giao Thông, Nghị Định Số 11 Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 163 Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Số 34 Về Giao Thông, Nghị Định Số 71 Về Giao Thông, Nghị Định Về Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định An Toàn Giao Thông, Biên Bản Bàn Giao Theo Nghị Định 99, Quyết Định Nghỉ Học Của Bộ Giáo Dục Mới Nhất, Nghị Định 171 Về An Toàn Giao Thông, Nghị Định Của Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định 01 Giao Thông Đường Bộ, Luật Giao Thông Mới Nghị Định 100, Biên Bản Bàn Giao Tài Sản Theo Nghị Định 151, Nghị Định Chính Phủ Về Giao Dịch Bảo Đảm, Nghị Định Phạt Giao Thông, Nghị Định Giao Thông Mới Nhất,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Cấp Công Vụ Là Gì? Quy Định Của Pháp Luật Về Phụ Cấp Công Vụ?
  • Đối Tượng Được Hưởng, Cách Tính Mức Hưởng Phụ Cấp Công Vụ
  • Nghị Định Công Chức Cấp Xã: Mỗi Xã Giảm Bao Nhiêu Công Chức?
  • Kết Quả Thực Hiện Quy Chế Dân Chủ Cơ Sở Năm 2021
  • Pháp Lệnh Thực Hiện Dân Chủ Ở Xã, Phường, Thị Trấn 2007 34/2007/pl
  • Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Ôn Thi Viên Chức Giáo Viên Mầm Non Năm 2021 (Chuẩn)
  • 60 Đề Thi Phỏng Vấn Thi Tuyển Giáo Viên Trung Học Cơ Sở (Có Đáp Án Và Biểu Điểm)
  • Bài Thi Thử Trắc Nghiệm Ôn Thi Giáo Viên Thcs Và Thpt
  • Bộ 60 Đề Thi Tuyển Công Chức Ngành Giáo Viên Thcs Có Đáp Án Hay Nhất
  • Quyền Của Viên Chức Về Hoạt Động Nghề Nghiệp
  • Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010, Luật Viên Chức 15 Tháng 11 Năm 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Thông Tư 85/2010/tt-bqp Ngày 01/07/2010 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Điều 9 Luật Viên Chức, Điều 2 Luật Viên Chức, Điều 22 Luật Viên Chức, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh C, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh C, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Điều 2 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Điều 9 Nghị Định Số 46/2010/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 42/2010/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 46/2010, Điều 9 Nghị Định 71 2010 NĐ Cp, Điều 8 Nghị Định Số 43/2010/nĐ-cp, Điều 8 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 24/2010/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 34/2010/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 43/2010/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 50/2010/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 49/2010/nĐ-cp, Điều 12 Nghị Định Số 73/2010/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định Số 20 2010 NĐ Cp, Điều 4 Nghị Định 49/2010/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định 01/2010/nĐ-cp, 3 Điều 29 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định Số 43 Năm 2010, Điều 2 Nghị Định Số 87/2010/nĐ-cp, Dieu 5 Nghi Dinh 46/2010, Hồ Sơ Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Khoản 1 Điều 1 Nghị Định Số 13 2010 NĐ Cp, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, 10. Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Của Chính Phủ Ban Hành Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Qui Định Những Ngườ, Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Nghị Định Về Đánh Giá, Xếp Loại Chất Lượng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Bản Nhận Xét Viên Chức (dùng Cho Thi Thăng Hạng Chức Danh Nghề Nghiệp Viên Chức, Thong Tu So 20/2010 Quy Dinh Ve Xu Ly Vi Pham Dieu Lenh Cand, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca-x13 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh Cand, Kỷ Luật Viên Chức, Bộ Luật Viên Chức, Luật Viên Chức, Mẹo Học Luật Viên Chức, Điều 1 Luật Cán Bộ Công Chức, Điều 4 Luật Cán Bộ Công Chức, Điều 8 Luật Cán Bộ Công Chức, Điều 9 Luật Cán Bộ Công Chức, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ , Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ Về Phối Hợp Giữa Bộ Công An Và Bộ, Thông Tư Số 30/2010/tt-. Bqp Ngày 24/3/2010 Của Bộ. Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Các Nhóm Ngành, Ngà, Thông Tư Số 30/2010/tt-. Bqp Ngày 24/3/2010 Của Bộ. Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Các Nhóm Ngành, Ngà, Văn Bản Hướng Dẫn Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Văn Bản Hướng Dẫn Kỷ Luật Viên Chức, Dự Thảo Luật Viên Chức, Dự Thảo Luật Viên Chức Mới, Tài Liệu ôn Thi Luật Viên Chức, Dự Thảo Luật Viên Chức Sửa Đổi, Luật Viên Chức 2021, Luật Viên Chức Mới Nhất, Viên Chức Sinh Con Thứ 3 Có Bị Kỷ Luật, Tổ Chức Kỷ Luật Của Đảng Viên, Thông Tư 30/2010/tt-bqp Nagyf 24/3/2010 Của Bô Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Nhóm Ngành, Công Tác V, Thông Tư 30/2010/tt-bqp Nagyf 24/3/2010 Của Bô Quốc Phòng Quy Định Danh Mục Nhóm Ngành, Công Tác V, Nghị Định 77 /2010/nĐ-cp Ngày 12/7/2010 Của Chính Phủ Năm 2021, Nghi Định 77/2010/nĐ-cp Cua Chinh Phu Ngay 12 Tháng 7 Nam 2010, Nghị Định Số 77/2010/nĐ-cp Ngày 12 Tháng 7 Năm 2010 Của Chính Phủ, Báo Cáo Sơ Kết Luật Tổ Chức Cơ Quan Điều Tra Hình Sự, Điều 4 Luật Cán Bộ Công Chức 2008, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Dự Thảo Luật Viên Chức Mới Nhất, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức,

    Quy Định Tại Điều 22 Luật Viên Chức Năm 2010, Luật Viên Chức 15 Tháng 11 Năm 2010, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010, Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Cán Bộ Công Chức Và Luật Viên Chức, Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp Ngày 25 Tháng 01 Năm 2010 Của Chính Phủ Quy Định Những Người Là Công Chức, Thông Tư 85/2010/tt-bqp Ngày 01/07/2010 Của Bộ Quốc Phòng Về Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Dqtv, Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức, Điều 9 Luật Viên Chức, Điều 2 Luật Viên Chức, Điều 22 Luật Viên Chức, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh C, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh C, Thông Tư Số 10/2010/tt-bca (x11) Ngày 25-2-2010 Của Bộ Công An Về Quy Định Xử Lý Vi Phạm Điều Lệnh, Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Số 27 Về Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Cán Bộ Viên Chức, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Nghị Định Kỷ Luật Viên Chức, Don Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Khiếu Nại Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Viên Chức Sinh Con Thứ 3, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Viên Chức, Luật Các Tổ Chức Tín Dụng 2010, Mau Quyet Dinh Ki Luat Vien Chuc Giao Duc Sinh Con Thu 3, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Quyết Định Kỷ Luật Buộc Thôi Việc Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Thư Viện, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Nghị Quyết Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Điều 2 Luật Trọng Tài Thương Mại 2010, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Điều 9 Nghị Định Số 46/2010/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 42/2010/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 46/2010, Điều 9 Nghị Định 71 2010 NĐ Cp, Điều 8 Nghị Định Số 43/2010/nĐ-cp, Điều 8 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 24/2010/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 24/2010/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 34/2010/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 43/2010/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 50/2010/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 46/2010/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định Số 06/2010/nĐ-cp,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2010
  • 60 Đề Phỏng Vấn Và Đáp Án Thi Tuyển Viên Chức Giáo Dục Chức Danh: Giáo Viên Mầm Non
  • Tài Liệu Ôn Thi Công Chức Viên Chức 2021
  • 60 Đề Thi Phỏng Vấn Thi Tuyển Giáo Viên Tiểu Học Và Giáo Vụ (Có Đáp Án Và Thang Điểm)
  • Bộ Câu Hỏi Trắc Nghiệm Và Đáp Án Ôn Thi Viên Chức Giáo Dục (Giáo Viên) Tiểu Học
  • Tin tức online tv