Thẩm Định Giá Để Bồi Thường Khi Giải Phóng Mặt Bằng ?

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng,
  • Nghị Định Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định 12/cp Về Điều Lệ Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định Mới Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định Về Bảo Hiểm Xã Hội
  • Luật Đất đai năm 2013

    Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường:

    “1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

    2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

    3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”

    Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

    a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

    b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

    …………….

    Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Đối tượng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng là các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật Đất đai.

    2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

    a) Chi phí san lấp mặt bằng;

    b) Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;……………

    Việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại quy định tại Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) thực hiện theo quy định sau:

    1. Hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất chỉ làm căn cứ để chứng minh về việc người sử dụng đất đã đầu tư vào đất.

    …………

    “1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại”

    Ngoài ra, nếu có thiệt hại về công trình thì được bồi thường theo Điều 9 nghị định 47/2014/NĐ-CPBồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

    Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng (=) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

    Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Trong Khu Công Nghệ Cao Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Tư Vấn Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Bồi Thường Trong Giải Phóng Mặt Bằng Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Bất Cập Trong Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Cách Tính Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Xử Lý Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Trong Khu Công Nghệ Cao Được Quy Định Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Định Giá Để Bồi Thường Khi Giải Phóng Mặt Bằng ?
  • Đề Tài Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng,
  • Nghị Định Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định 12/cp Về Điều Lệ Bảo Hiểm Xã Hội
  • Nghị Định Mới Về Luật Bảo Hiểm Xã Hội
  • Xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao được quy định tại Nghị định 35/2017/NĐ-CP, cụ thể như sau:

    TIỀN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO

    Câu hỏi về vấn đề xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao:

    Xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao được quy định như thế nào?

    Câu trả lời về vấn đề xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao:

    1. Cơ sở pháp lý về vấn đề xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao:

    2. Nội dung tư vấn về vấn đề xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao:

    Tại Điều 13 Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về vấn đề xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao, cụ thể:

    2.1 Xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng bố trí từ ngân sách nhà nước

    Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao phải hoàn trả ngân sách nhà nước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, trừ các trường hợp sau:

    • Thuê đất trả tiền hàng năm và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng không hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất.
    • Sử dụng đất và đất có mặt nước để xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh, công viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu xây dựng.
    • Ban quản lý Khu công nghệ cao và các đơn vị trực thuộc Ban quản lý sử dụng đất để xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình phục vụ quản lý và khai thác hạ tầng Khu công nghệ cao.

    Được giao đất không thu tiền sử dụng đất, thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê và đã được Ban quản lý Khu công nghệ cao bàn giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

    2.2 Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước được xác định theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định này do Ban quản lý Khu công nghệ cao xác định và thông báo.

    Trường hợp Khu công nghệ cao thuộc trung ương quản lý và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được bố trí từ ngân sách trung ương thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất phải hoàn trả theo quy định được nộp vào ngân sách trung ương.

    Thời hạn nộp ngân sách nhà nước số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng phải hoàn trả thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

    2.3 Xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao đối với trường hợp người sử dụng đất ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

    Đối với trường hợp này thì được khấu trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định này. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp do Ban quản lý Khu công nghệ cao xác định cùng với việc xác định và thông báo tiền thuê đất phải nộp.

    2.4 Hồ sơ đề nghị khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất quy định tại khoản 3 Điều này được nộp tại Ban quản lý Khu công nghệ cao và bao gồm các giấy tờ sau:

    • Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp (bản chính).
    • Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).
    • Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).

    Để được tư vấn chi tiết về vấn đề xử lý tiền bồi thường giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Bồi Thường Trong Giải Phóng Mặt Bằng Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Bất Cập Trong Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Cách Tính Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Quy Định Của Pháp Luật Đất Đai Về Bồi Thường, Giải Phóng Mặt Bằng Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất ?
  • Quy Định Của Pháp Luật Đất Đai Về Bồi Thường, Giải Phóng Mặt Bằng Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Bất Cập Trong Công Tác Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Bồi Thường Trong Giải Phóng Mặt Bằng Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Tư Vấn Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng
  • Xử Lý Tiền Bồi Thường Giải Phóng Mặt Bằng Trong Khu Công Nghệ Cao Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thứ nhất: Về việc đền bù đất có ghi “Mặt nước n2” trong sổ đỏ:

    Theo điều 10 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội về phân loại đất thì có hai nhóm đất là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. “Mặt nước n2” ghi trên sổ đỏ có thể hiểu là mặt nước nông nghiệp. Ngoài ra, việc xác định xem đây có phải mặt nước nông nghiệp hay không để bồi thường còn phụ thuộc vào thực trạng sử dụng đất của gia đình bạn và sự xác minh của Ban giải phóng mặt bằng khi tiến hành điều tra. Nếu thực trạng sử dụng của bạn với mục đích nông nghiệp và ban giải phóng mặt bằng xác minh đúng như vậy thì k hi nhà nước thu hồi thì diện tích đất mặt nước này sẽ được áp dụng theo loại đất nông nghiệp để tính giá đền bù.

    Theo quy định tại điều 77 Luật đất đai năm 2013 thì việc bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:

    a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;

    b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;

    c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.”

    Do vây, bạn cần xem xét trường hợp của mình để xác định được khoản bồi thường.

    Thứ hai, về việc đền bù 8m hành lang đường:

    Căn cứ quy định tại điều 82 Luật đất đai năm 2013

    Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

    Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

    1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

    2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

    3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

    4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

    Nếu như đất này không thuộc những trường hợp trên thì sẽ được bồi thường khi nhà nước thu hồi.

    Điều 112 Luật đất đai quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất như sau:

    “1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

    a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;

    b) Theo thời hạn sử dụng đất;

    c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;

    d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

    2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất.”

    Việc xác định giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định, tại khoản 3 , 4 quy định về giá đất do UBND tỉnh quyết định như sau:

    “3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

    Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

    4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

    a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

    b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;

    c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

    d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;

    đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.”

    Do vậy, việc bồi thường sẽ xác định giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Gía đất cụ thể trên từng khu vực thuộc địa bàn tỉnh sẽ nằm trong bảng giá đất UBND tỉnh ban hành.

    Thứ tư, về việc đền bù khi đường mốc lộ giới đi thẳng vào cây cột nhà và việc hỗ trợ tiền di dời và ổn định cuộc sống khi quán xá là nơi kinh doanh buôn bán của gia đình:

    Điều 79 Luật đất đai năm 2013 quy định về bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

    “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

    a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

    b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

    2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.

    3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.

    4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    Khoản 1 điều 89 Luật đất đai năm 2013 quy định về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

    “1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

    Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.”

    Cho nên bạn được bồi thường trong trường hợp đường mốc lộ giới đi thẳng vào cây cột nhà cộng thêm với việc quán xá là nơi kinh doanh của gia đình khi thu hồi đất mà phải tháo dỡ thì sẽ được hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho nên bạn được bồi thường giá trị ngôi nhà.

    Theo điểm d khoản 1 và khoản 2 điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

    “đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất.”

    “2. Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại các Điều 100, 101 và 102 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;”

    Do đó, bạn được bồi thường về đất ở theo quy định tại điều 79 Luật đất đai 2013; được bồi thường giá trị ngôi nhà và được hỗ trợ tiền di dời và ổn định cuộc sống.

    Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điểm Mới Đáng Chú Ý Của Nghị Định 68/2019/nđ
  • Lao Động Hợp Đồng Theo Nghị Định 68, Trả Lương Thế Nào?
  • Cảnh Sát Giao Thông Cả Nước Ra Quân Kiểm Tra Xe
  • Vì Sao Nghị Định Xử Phạt Nồng Độ Cồn Có Hiệu Lực Chỉ Sau 2 Ngày Ký?
  • Nghị Định 100 Có Hiệu Lực: Xử Lý Gần 20.000 Tài Xế Vi Phạm Nồng Độ Cồn
  • Tin tức online tv