Điểm Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Theo Nghị Định 34

--- Bài mới hơn ---

  • Từ 25/6/2019, Quy Định Mới Về Xếp Lương Đối Với Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Nghị Định Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Về Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Mới Về Công Tác Văn Thư
  • Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011
  • (BGĐT) – Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ ngày 25-6-2019, sửa đổi, bổ sung Nghị định 112/2011/NĐ-CP và Nghị định 92/2009/NĐ-CP về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định nhiều điểm mới.

    Về điểm cộng ưu tiên trong tuyển công chức cấp xã, thay vì cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm thi thì theo quy định mới, điểm ưu tiên sẽ được cộng vào điểm thi vòng 2 (việc thi tuyển công chức cấp xã sẽ phân thành 2 vòng).

    Cán bộ xã Hương Mai (Việt Yên) tiếp, giải quyết công việc cho công dân. Ảnh: Thùy Ninh

    Ví dụ, theo quy định hiện hành, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển. Từ ngày 25- 6-2019, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

    Về nội dung, hình thức thi tuyển công chức: Theo quy định hiện hành, thi viết môn kiến thức chung và môn chuyên ngành. Theo Nghị định 34, thi trắc nghiệm môn kiến thức chung (vòng 1), thi phỏng vấn hoặc thi viết môn chuyên ngành (vòng 2).

    Về thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, theo quy định hiện nay, UBND cấp huyện phải đăng trên 3 số báo liên tiếp của cấp tỉnh về thông tin tuyển dụng, Nghị định 34, bỏ quy định này.

    Nghị định 34 quy định các trường hợp có thể tuyển thẳng đối với: Người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng; người có trình độ từ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và có ít nhất 5 năm công tác trong lĩnh vực cần tuyển dụng.

    Về số lượng cán bộ, công chức cấp xã, theo quy định tại Nghị định mới, cấp xã loại 1 tối đa không quá 23 người (giảm 2 người so với quy định hiện hành tại Nghị định 92); cấp xã loại 2 tối đa không quá 21 người (giảm 2 người); cấp xã loại 3, tối đa không quá 19 người (giảm 2 người).

    Về số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Cấp xã loại 1, tối đa không quá 14 người (giảm 8 người); cấp xã loại 2, tối đa không quá 12 người (giảm 8 người); cấp xã loại 3, tối đa không quá 10 người (giảm 9 người).

    Về xếp lương cán bộ cấp xã: Nghị định mới quy định, cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm (thay vì 90% như hiện hành). Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm.

    Về phụ cấp kiêm nhiệm chức danh với công chức cấp xã: Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 1 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 92, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương (bậc 1) cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm (theo quy định hiện hành, mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu- nếu có).

    Về chế độ BHXH, BHYT đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Theo quy định hiện hành, đối tượng này đóng BHYT, không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Nhưng từ ngày 25-6-2019, ngoài đóng BHYT còn thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc.

    Về phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Quy định hiện hành (đã bao gồm cả BHYT) thì cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 20,3 tháng lương tối thiểu chung; cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,6 tháng lương tối thiểu chung; cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 17,6 tháng lương tối thiểu chung.

    Theo Nghị định 34, người hoạt động không chuyên trách cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở; loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở; loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

    Về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Bổ sung quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 3 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với bí thư chi bộ; trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố; trưởng ban công tác mặt trận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Một Số Quy Định Mới Của Chính Phủ Liên Quan Đến Đội Ngũ Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Chính Phủ Ban Hành Nghị Định Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Điểm Mới Của Nghị Định 112/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Của Nghị Định Số 112/2020/nđ
  • Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2003 Đã Đem Lại Kết Quả Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở
  • Dịch Vụ Xin Giấy Phép Xây Dựng Công Trình, Nhà Ở
  • Khi Nào Phải Gia Hạn Giấy Phép Xây Dựng Và Số Lần Được Gia Hạn Là Bao Nhiêu?
  • Xin Phép Xây Dựng Nhà Ở Nông Thôn
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Giấy Phép Xây Dựng Nhà Ở
  • Nghị định hướng dẫn luật xây dựng 2003 quy định những quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia xây dựng theo Hiến pháp và luật do Quốc hội ban hành. Từ đó đưa ra các hướng dẫn cụ thể trong việc tuân thủ luật xây dựng.

    Nghị định Luật xây dựng 2003

    Tình hình xây dựng nghị định hướng dẫn Luật Xây dựng 2003

    Chính phủ đã ban hành 18 Nghị định chi tiết và hướng dẫn thi hành xây dựng hướng dẫn luật xây dựng 2003 theo từng lĩnh vực sau khi luật Xây dựng 2003 được ban hành. Bao gồm các lĩnh vực: quy hoạch xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý dự án đầu tư công trình xây dựng, quản lý kiến trúc đô thị, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng trong hợp đồng xây dựng, thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, tư vấn nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam, quản lý nhà thầu.

    Văn bản hướng dẫn luật xây dựng 2003 được ứng dụng rộng rãi

    Tải văn bản nghị định luật xây dựng 2003.

    Về quy hoạch xây dựng trong nghị định hướng dẫn luật xây dựng 2003

    Theo luật xây dựng 2003 là văn bản pháp lý quan trọng tạo ra bước đổi mới về nội dung, quy trình, phương pháp, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, làm cơ sở để kế hoạch hóa đầu tư; là công cụ để quản lý quá trình phát triển đô thị, nông thôn, đặc biệt là các vấn đề hệ thống hạ tầng kỹ thuật và nhà ở.

    Quy hoạch xây dựng thay đổi theo chiều hướng tích cực

    Các quy định của Luật xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân tham gia lập quy hoạch xây dựng, đã giúp cho các địa phương có cơ sở lập luận, cũng như thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng được kịp thời.

    Nhìn chung, công tác quản lý quy hoạch xây dựng đã có nhiều chuyển biến tích cực, các công tác quy hoạch, đồ án quy hoạch đã tư duy đổi mới và có tầm nhìn dài hạn, chất lượng đồ án quy hoạch ngày càng cải thiện. Nhờ vậy mà khu đô thị trên cả nước đã và đang hình thành với hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị càng thay đổi theo hướng văn minh, hiện đại.

    Về quản lý dự án đầu tư trong nghị định hướng dẫn luật xây dựng 2003

    Các bước của giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được quy định về trình tự và quản lý dự án đầu tư trong nghị định hướng dẫn luật xây dựng 2003. Để thực hiện cải cách thủ tục không cần thiết và tạo sự chủ động cho các chủ thể trong quá trình đầu tư xây dựng, các văn bản hướng dẫn Luật Xây dựng 2003 đã điều chỉnh một số nội dung, trình tự thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.

    Nghị định luật xây dựng 2003 đã điều chỉnh trình tự thực hiện dự án xây dựng

    Quy định và hướng dẫn các hình thức quản lý dự án gồm: chủ đầu tư, thuê tư vấn quản lý dự án hoặc kết hợp cả hai để các chủ đầu tư có thể lựa chọn được mô hình quản lý dự án phù hợp.

    Về quản lý chất lượng công trình xây dựng

    Nghị định hướng dẫn luật xây dựng 2003 đã quy định cụ thể về trình tự quản lý chất lượng công trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng 2014
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Xây Dựng Số 50
  • Văn Bản Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014
  • Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành Luật Xây Dựng, Luật Đấu Thầu, Luật Đầu Tư
  • Các Bước Xây Dựng Quy Chế Trả Lương
  • Quy Định Về Quản Lý Văn Bản Và Hồ Sơ Công Việc Trong Các Cơ Quan, Tổ Chức, Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Công Ty Cổ Phần Theo Quy Định
  • Cơ Cấu Tổ Chức, Điều Hành Và Quản Lý Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Top 5 Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Chuyên Nghiệp Nhất 2021
  • Kế Toán Phải Bỏ Túi Ngay Những Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Miễn Phí Này
  • Mách Bạn Các Phần Mềm Quản Lý Văn Bản Miễn Phí
  • Quản lý văn bản và hồ sơ công việc là khâu không thể thiếu trong hầu hết các cơ quan, tổ chức. Tuy nhiên, thực hiện quản lý như thế nào tuân thủ theo quy định và các quy chuẩn? Các thông tin trong một số văn bản pháp luật của Bộ Nội Vụ trong bài viết sau sẽ hướng dẫn cụ thể. Quy định về quản lý văn bản và hồ sơ công việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    1. Căn cứ pháp lý thực hiện quản lý văn bản và hồ sơ công việc

    Ngày 22/11/2012, Bộ Nội Vụ ban hành Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. Nội dung chủ yếu của Thông tư là hướng dẫn quy trình quản lý văn bản đến, văn bản đi, lập hồ sơ thực hiện theo dõi, giải quyết và xử lý công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

    Thông tư 07/2012/TT-BNV hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

    Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp và đơn vị vũ trang nhân dân.

    2. Nguyên tắc quản lý văn bản, hồ sơ công việc

    Căn cứ theo Điều 3, Thông tư 07/2012/TT-BNV, nguyên tắc quản lý các loại văn bản, lập và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan như sau:

    • Tất cả các văn bản đến và văn bản đi cần được quản lý tập trung tại văn thư cơ quan. Những văn bản không được đăng ký tại văn thư thì không có trách nhiệm giải quyết.
    • Văn bản đến, văn bản đi thuộc ngày nào phải đăng ký và cập nhật trong ngày đó, chậm nhất là ngày làm việc kế tiếp. Văn bản đến có đóng dấu “hỏa tốc”, “khẩn”, “thượng khẩn”, cần được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn bản đi khẩn cần được làm thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi ký phê duyệt.
    • Người được giao giải quyết và theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức cần có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc quản lý văn bản và hồ sơ công việc.

    Hồ sơ quản lý văn bản, tài liệu, hồ sơ công việc cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

    • Phản ánh đúng chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và công việc mà cá nhân cần giải quyết.
    • Văn bản, tài liệu trong mỗi hồ sơ cần hoàn chỉnh, có giá trị pháp lý, có mối liên hệ chặt chẽ và phản ánh đúng trình tự, diễn biến vấn đề, hoặc trình tự giải quyết công việc.

    3. Quy trình quản lý văn bản đến, văn bản đi

    Văn bản đến là toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, chuyên ngành gửi đến cho cơ quan, tổ chức. Theo Chương II của Thông tư 07/2012/TT-BNV, quy trình quản lý văn bản đến gồm:

    • Bước 1: Tiếp nhận văn bản đến.
    • Bước 2: Đăng ký văn bản đến.
    • Bước 3: Trình để duyệt và chuyển giao văn bản đến.
    • Bước 4: Giải quyết và theo dõi tiến độ giải quyết văn bản đến.

    Quản lý văn bản đến, văn bản đi.

    Văn bản đi là à toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, chuyên ngành do cơ quan, tổ chức phát hành. Căn cứ Chương III, Thông tư 07/2012/TT-BNV, quy trình quản lý văn bản đi bao gồm các bước sau:

    • Bước 1: Kiểm tra thể thức và trình bày văn bản, ghi thời gian và số văn bản.
    • Bước 2: Đăng ký văn bản đi.
    • Bước 3: Sao chép, đóng dấu cơ quan, tổ chức và đóng dấu thể hiện mức độ khẩn.
    • Bước 4: Làm các thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi tình trạng chuyển phát.
    • Bước 5: Lưu văn bản đi.

    Quy trình lập và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan

    Theo Chương IV, các bước lập hồ sơ và nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan bao gồm:

    • Bước 2: Mở hồ sơ.
    • Bước 3: Thu thập, cập nhật văn bản, tài liệu vào hồ sơ.
    • Bước 4: Kết thúc hồ sơ.

    Nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

    4. CloudOffice – Giải pháp quản lý văn bản, hồ sơ tài liệu hiện đại, chuyên nghiệp, toàn diện

    Được cung cấp bởi Công ty Phát triển Công nghệ Thái Sơn (ThaisonSoft), giải pháp phần mềm quản lý tài liệu CloudOffice được rất nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn và mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong công tác quản lý văn bản và hồ sơ công việc, tài liệu. CloudOffice giúp tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí trong xử lý văn bản, tài liệu, tạo một quy trình làm việc khoa học, chuyên nghiệp và hiệu quả.

    CloudOffice – Giải pháp quản lý văn bản, hồ sơ tài liệu hiện đại, chuyên nghiệp, toàn diện.

    Với nhiều tính năng ưu việt, CloudOffice cho phép bộ phận lãnh đạo quản lý công việc, phê duyệt văn bản và theo dõi tiến độ công tác quản lý văn bản từ xa bằng các phương tiện hiện đại như di động hay máy tính bảng. CloudOffice giúp xây dựng quy trình quản lý hồ sơ, tài liệu chặt chẽ, khoa học, hỗ trợ các công việc của doanh nghiệp được thuận lợi và hiệu quả hơn.

    CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

    • Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội
    • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
    • Tel : 024.37545222
    • Fax: 024.37545223
    • Website: https://cloudoffice.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Công Ty Doanh Nghiệp Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Vụ Vn Pharma: Cục Quản Lý Dược Gửi Văn Bản Hỏa Tốc Cho Tòa Án Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Phải Công Bố Mỹ Phẩm Tại Cục Quản Lý Dược Trong Trường Hợp Nào?
  • 15 Nhiệm Vụ Chính Trong Ban Quản Lý Dự Án Xây Dựng
  • Quản Lý Dự Án Xây Dựng
  • Yêu Cầu Về Bảo Hành Công Trình Xây Dựng Được Quy Định Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu
  • Thủ Tục Khởi Kiện Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu
  • Thời Hiệu Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu
  • Yêu Cầu Tuyên Bố Văn Bản Công Chứng Vô Hiệu
  • Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng được quy định tại Điều 35 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, cụ thể như sau:

    – Nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

    – Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 31 Nghị định này và được quy định như sau:

    + Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

    + Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

    + Riêng đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    – Thời gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị.

    – Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nhưng không ít hơn thời gian bảo hành quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

    – Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

    – Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương. Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.

    – Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

    + 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

    + 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

    + Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Yêu Cầu Và Thời Hạn Bảo Hành Công Trình Xây Dựng
  • Xử Lý Nghiêm Chủ Đầu Tư, Nhà Thầu Vi Phạm Bảo Hành Công Trình
  • Yêu Cầu Và Quy Trình Bảo Hành Công Trình Xây Dựng
  • Mỹ Đức (Hn): Lạ Kỳ Văn Bản Yêu Cầu Gv Kí Cam Kết Thanh Lý Hợp Đồng Trước Khi Thi Tuyển Viên Chức?
  • Mẫu Biên Bản Thanh Lý Hợp Đồng Kinh Tế
  • Kiểm Tra, Xác Nhận Hoàn Thành Các Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Theo Quyết Định Phê Duyệt Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Của Dự Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấp Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình Bảo Vệ Môi Trường
  • Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan (Xuất Nhập Khẩu)
  • Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Nộp Thuế Xuất Nhập Khẩu
  • Việc Xác Nhận Hoàn Thành Nghĩa Vụ Thuế Của Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Công Văn Xác Nhận Không Nợ Thuế Hải Quan Khi Giải Thể
  • Kiểm tra, xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

    – Bước 1: Chủ dự án nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận một cửa) của Ban Quản lý KKT Hải Phòng. Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, hướng dẫn, nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ghi “Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả”; chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường; trường hợp không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, trả lại ngay hồ sơ cho chủ dự án.

    – Bước 2: Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thực hiện TTHC:

    + Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo cho chủ dự án biết để hoàn chỉnh.

    + Trường hợp hồ sơ đúng quy định, Lãnh đạo ban ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo đề nghị của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường.

    Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường Tổ chức đoàn kiểm tra các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường của chủ dự án; lập biên bản kiểm tra theo quy định.

    Lãnh đạo ban căn cứ biên bản kiểm tra việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường của dự án và đề nghị của Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định việc cấp giấy xác nhận.

    Trường hợp công trình bảo vệ môi trường của dự án chưa đáp ứng được yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban Quản lý KKT Hải Phòng có thông báo bằng văn bản gửi đến chủ dự án.

    Sau khi chủ dự án gửi đến Ban Quản lý KKT Hải Phòng hồ sơ báo cáo đã được hoàn thiện kèm theo giải trình về các vấn đề đã chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Ðoàn kiểm tra, Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ đối chiếu các yêu cầu về nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM; trình Trưởng ban Ban Quản lý KKT Hải Phòng cấp Giấy xác nhận khi đạt yêu cầu hoặc có văn bản trả lời chủ dự án trong thời hạn 05 ngày làm việc.

    Trường hợp quá thời hạn cho phép chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án không nộp lại báo cáo hoàn chỉnh, Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường báo cáo Trưởng ban giao Văn phòng ra thông báo trả lại hồ sơ.

    – Bước 3: Chủ dự án nhận kết quả tại bộ phận một cửa Ban Quản lý.

    Chủ dự án nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

    * Thành phần, số lượng hồ sơ:

    a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

    – Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (01 bản);

    – Bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (01 bản);

    – Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án kèm theo kết quả quan trắc trong quá trình vận hành thử nghiệm và hồ sơ hoàn công các công trình bảo vệ môi trường đã được hoàn thành (tối thiểu 07 bản);

    – Văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án (01 bản).

    b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

    – Thời hạn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường tối đa là mười năm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

    – Thời gian kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết).

    * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ dự án.

    * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường

    d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

    * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án.

    – Mẫu 12 Phụ lục VI Mục I Phụ lục: văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án; – Mẫu 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục: báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường của dự án;

    (ban hành kèm theo Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ)

    * Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không

    + Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;

    + Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

    + Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

    + Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;

    + Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

    + Quyết định số 1329/QĐ-TTg ngày 19/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý khu kinh tế Hải Phòng;

    + Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND thành phố Hải Phòng ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng;

    + Quyết định số 3471/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ủy quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực hiện trong khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Các Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Phục Vụ Giai Đoạn Vận Hành Của Dự Án
  • Kiểm Tra, Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình Bảo Vệ Môi Trường
  • Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình Bảo Vệ Môi Trường
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Kiểm Tra, Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Của Dự Án
  • Giấy Xác Nhận Hoàn Thành Công Trình
  • Quy Định Về Bảo Hành Công Trình, Thời Hạn Và Mức Tiền Bảo Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản Xác Nhận Hết Thời Gian Bảo Hành
  • Luật Chưa “kín Kẽ” Với Bằng Chứng Ghi Âm
  • Khi Nào Băng Ghi Âm Là Chứng Cứ?
  • Băng Ghi Âm, Ghi Hình Có Đem Làm Chứng Cứ Được Không?
  • Băng Ghi Âm Có Được Coi Là Chứng Cứ Không?
  • Bảo hành công trình xây dựng là gì?

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 định nghĩa: ” Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, được liên kết, định vụ với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.”

    “Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng”. Quy định bảo hành công trình xây dựng, nhà ở mới nhất

    Bảo hành công trình nhà ở là gì?

    Bảo hành công trình nhà ở là một quy định chi tiết của vấn đề bảo hành công trình xây dựng theo quy định pháp luật . Bởi lẽ theo quy định của pháp luật Nhà ở thì công trình xây dựng bao gồm:

    • Công trình dân dụng
    • Công trình công nghiệp
    • Công trình giao thông
    • Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
    • Công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác.

    Trong đó công trình dân dụng bao gồm công trình dân dụng sẽ bao gồm: nhà ở, nhà và công trình công cộng. Bởi vậy, quy định chung về bảo hành công trình xây dựng sẽ bao gồm bảo hành công trình nhà ở nhưng đồng thời, sẽ có những quy định về bảo hành công trình nhà ở cụ thể và riêng biệt cho nhà thầu thi công nhà, nhà ở có trách nhiều đảm bảo chất lượng cho công trình.

    II. Quy định bảo hành công trình công trình xây dựng

    Các quy định bảo hành và bảo trì công trình xây dựng hiện nay được thực căn cứ theo các văn bản pháp lý đó là:

    1. Luật xây dựng năm 2014
    2. Luật Nhà ở 2014
    3. Luật kinh doanh bất động sản 2014
    4. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng.

    Theo pháp luật hiện hành thì trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng được quy định với các nội dung cơ bản như sau:

    Chủ thể, nội dung bảo hành công trình xây dựng

    Theo quy định chủ thể có trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng sẽ là nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng các thiết bị công trình. Cụ thể theo quy định về trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo Luật Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đặt ra đối với từng chủ thể có tham gia vào xây dựng và phát triển công trình xây dựng đó là:

    – Nhà thầu thi công: Chịu trách nhiệm bảo hành công trình xây dựng theo từng yêu cầu của hạng mục xây dựng, công trình xây dựng bao gồm: khắc phục, sửa chữa công trình xây dựng trong thời gian bảo hành công trình xây dựng quy định cụ thể đối với từng loại công trình.

    Đặc biệt đối với quy định bảo hành công trình xây dựng nhà ở thì tùy vào mức độ cần khắc phục, sửa chữa trong thời gian bản hành theo quy định với nhà ở nhà thầu sẽ phải bảo hành các phần kết cấu công trình: khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ…và các hạng mục xây dựng khác trong thỏa thuận hợp đồng xây dựng nhà ở.

    – Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ: Trách nhiệm thực hiện các yêu cầu bảo hành công trình thuộc về nhà thầu cung ứng các thiết bị bao gồm: sửa chữa, thay thế thiết bị bị hư hỏng hoặc thiết bị có khiếm khuyết mà do có lỗi của nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ gây ra.

    Những quy định thời gian bảo hành công trình xây dựng, nhà ở

    Quy định thời hạn, thời gian bảo hành công trình xây dựng

    Thời gian bảo hành công trình xây dựng hay còn gọi là thời hạn bảo hành trong xây dựng được xác định bởi các mốc thời gian bao gồm:

    – Thời gian bảo hành công trình tính từ ngày nào?

    Theo quy định tính từ khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng.

    Lưu ý, thời gian tính bảo hành công trình không phải nhất thiết là khi nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công trình mà tính từ thời điểm tổ chức hoàn thành nghiệm thu từng phần của hạng mục công trình. Do có thể công trình có quy mô lớn và các hạng mục công trình được hoàn thành theo từng giai đoạn nên sẽ sẽ còn một số tồn tại về chất lượng nhưng về cơ bản không có ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình, khả năng chịu lực, công năng và có thể đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư có thể nghiệm thu từng phần hoặc nghiệm thu có điều kiện.

    – Thời hạn bảo hành công trình xây dựng trong bao lâu?

    Quy định thời hạn bảo hành các công trình xây dựng phụ thuộc vào từng cấp, loại công trình theo luật xây dựng đối với:

    • Bảo hành công trình cấp 1, 2, 3, 4
    • Bảo hành công trình dân dụng (xây dựng nhà ở, công trình cây xanh)
    • Bảo hành công trình đường giao thông
    • Bảo hành công trình sửa chữa

    Cụ thể thời gian quy định bảo hành công trình xây dựng đối với hạng mục thi công và thiết bị là:

    * Quy định thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng phân theo cấp công trình

    – Thời gian bảo hành công trình cấp 1 và cấp đặc biệt: Tối thiểu 24 tháng kể từ ngày nghiệm thu

    – Thời gian bảo hành công trình cấp 2, 3, 4: Tối thiểu 12 tháng tính từ ngày nghiệm thu

    – Thời gian bảo hành công trình nhà ở: Theo quy định đặc thù của Luật Nhà ở bởi tính đặc thù về hình thức, phương thức sử dụng.

    * Quy định thời gian bảo hành công trình xây dựng đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ

    • Đối với các hạng mục xây dựng có sử dụng các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ theo quy định trách nhiệm bảo hành thuộc về nhà thầu cung ứng thiết bị và thời hạn bảo hành được tính trên cơ sở căn cứ theo hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu cung ứng thiết bị.
    • Thời điểm tính thời hạn bảo hành thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trong xây dựng được tính từ thời điểm hoàn thành và có biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đối với việc ác lắp đặt thiết bị.
    • Giới hạn bảo hành công trình đối với thiết bị công trình, công nghệ sẽ không được ngắn hơn thời gian bảo hành của nhà sản xuất thiết bị.

    Đồng thời, thời hạn bảo hành ngoài các quy định giới hạn theo pháp luật thì giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công hoặc nhà thầu cung ứng thiết bị có thỏa thuận theo thực tế về việc tăng thời hạn bảo hành riêng hay bảo hành ngay khi lắp đặt từng phần, theo từng gói thầu thi công, lắp đặt thiết bị. Bên cạnh đó, trong quá trình thi công và lắp đặt các nhà thầu sẽ cần đảm bảo chất lượng công trình nếu có những sự cố dẫn đến những khiếm khuyết về chất lượng công trình, thiết bị và các nhà thầu đã tự động khắc phục, sửa chữa, thay thế mà vẫn xảy ra lỗi thì thời gian bản hành sẽ có thể kéo dài theo thỏa thuận, mẫu cam kết bảo hành công trình xây dựng của các bên trước khi nghiệm thu.

    – Thời gian hết hạn bảo hành công trình

    Việc xác định hết thời gian bảo hành công trình sẽ căn cứ vào hợp đồng xây dựng và thi công lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của chủ đầu tư với các nhà thầu và quy định thời hạn bảo hành theo luật xây dựng. Sau khi công trình đã hết thời gian bảo hành các bên cần có các thủ tục xác nhận hết thời gian bảo hành đó là: mẫu biên bản nghiệm thu công trình sau bảo hành, mẫu giấy xác nhận hết thời gian bảo hành công trình.

    Mẫu biên bản nghiệm thu và xác nhận hết thời hạn bảo hành công trình chính là mẫu biên bảo được các bên chủ đầu tư và nhà thầu thi công công trình xây dựng là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép về việc nghiệm thu công trình sau thời gian bảo hành và xác nhận hết thời hạn bảo hành công trình. Chỉ khi có biên bảo và giấy xác nhận hết bảo hành công trình thì trách nhiệm nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị mới được coi là hoàn thành.

    Trong đó lưu ý:

    – Mẫu biên bản nghiệm thu hết bảo hành công trình sẽ nêu rõ các hạng mục công trình và thời gian, thành phần nghiệm thu, đánh giá chất lượng công trình tại thời điểm nghiệm thu.

    – Biên bản nghiệm thu hết hạn bảo hành công trình này chỉ áp dụng khi mọi sai sót, hư hỏng đã được sửa chữa, khắc phục đạt yêu cầu thiết kế hoặc có những sai sót, hư hỏng nhỏ không ảnh hưởng đến chất lượng công trình và được các bên chấp thuận không phải sửa chữa, khắc phục.

    – Trường hợp các sai sót, hư hỏng chưa được sửa chữa, khắc phục triệt để mà theo ý kiến của Đơn vị Quản lý khai thác yêu cầu phải tiếp tục hoàn thiện thì sau khi nhà thầu xây lắp hoàn thành mới lập biên bản nghiệm thu công trình sau bảo hành và xác nhận hết thời gian bảo hành.

    – Hình thức mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành bảo hành công trình và xác nhận hết thời hạn bản hành phải bằng văn bản đánh máy, không được viết tay và có chữ ký, con dấu của các bên tham gia nghiệm thu.

    Trách nhiệm và quy trình bảo hành công trình xây dựng

    Kiểm tra công tác bảo hành của nhà thầu công trình, cung ứng thiết bị theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và lập mẫu biên bản nghiệm thu bảo hành công trình sau khi có các hoạt động bảo hành.

    – Có trách nhiệm lập mẫu biên bản nghiệm thu và xác nhận hoàn thành bảo hành công trình gửi đến nhà thầu sau khi nhận được báo cáo của nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị.

    * Trách nhiệm bảo hành công trình đối với nhà thầu xây dựng nhà thầu cung cấp thiết bị công trình

    Nhà thầu xây dựng, cung ứng thiết bị công trình, công nghệ sẽ kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện bảo hành, chi chí đối với phần thi công theo quy định.

    Bước 2: Nhà thầu tiếp nhận thông tin yêu cầu bảo hành công trình xây dựng và tiến hành khảo sát, kiểm tra và sửa chữa nếu xác định lỗi do nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp thiết bị.

    Bước 3: Sau khi hoàn thành việc sửa chữa, bảo hành công trình xây dựng thì chủ đầu tư, người sở hữu, quản lý sẽ lập biên bản nghiệm thu hoàn thành bảo hành và thời hạn bảo hành đối với hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn tính từ thời điểm hoàn thành sửa chữa, khắc phục lỗi.

    Quy định về mức tiền bảo hành công trình xây dựng

    Chi phí bảo hành công trình xây dựng

    Mức tiền bảo hành đối với công trình xây dựng

    Quy định giữ lại tiền bảo hành công trình xây dựng được quy định như sau:

    Khoản 6, Điều 35 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thì

    “Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương…”.

    Do đó, mức tiền bảo hành công trình xây dựng sẽ được chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu trong hợp đồng xây dựng. Tuy nhiên, đối với công trình sử dụng vốn nhà nước mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định 46/2015/NĐ-CP là:

    “a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu tại Điểm a và Điểm b Khoản này để áp dụng.” Trách nhiệm chi trả chi phí bảo hành

    • Chi phí bảo hành công trình xây dựng trong thời gian bảo hành do bên nhà thầu chịu.
    • Trong trường hợp, lỗi hư hỏng, khiếm khuyết công trình không do nhà thầu thi công, cung ứng thiết bị thì có quyền từ chối bảo hành công trình xây dựng.
    • Trong trường hợp lỗi do sử dụng, vận hành hay ngoài nội dung bảo hành thì nhà thầu và chủ đầu tư có thể thỏa thuận sửa chữa, thay thế nhưng chủ đầu tư sẽ thanh toán chi phí bảo hành công trình này.
    • Đối với trường hợp lỗi của nhà thầu và đã có thông báo bảo hành nhưng nhà thầu không bảo hành thì chủ đầu tư có quyền thuê cá nhân tổ chức khác thực hiện bảo hành và chi phí sẽ áp dụng cách hạch toán chi phí bảo hành công trình từ trừ từ mức tiền bảo hành hoặc chứng thư bảo lãnh bảo hành công trình của ngân hàng cho nhà thầu ký.

    Do đó, theo quy định bảo hành công trình xây dựng bao giờ nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị cũng cần phải cung cấp mẫu bảo lãnh bảo hành công trình xây dựng của ngân hàng cho chủ thầu.

    Hồ sơ, thủ tục hạch toán, thanh toán tiền bảo hành công trình xây dựng

    Trước khi hạch toán công trình xây dựng cần hiểu về quy định trích lập dự phòng bảo hành công trình xây dựng – Tài khoản 3522 đó là tài khoản phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao trong kỳ và được hạch toán ghi nhận vào chi phí sản xuất chung.

    Khi hết thời hạn bảo hành công trình nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chên lệnh phải hoàn nhập.

    III. Quy định bảo hành công trình nhà ở

    Quy định về bảo hành công nhà ở hiện nay mặc dù thuộc nhóm công trình xây dựng dân dụng nhưng các quy định bảo hành công trình nhà, nhà ở có những đặc thù riêng biệt. Bởi nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân nên sẽ thực hiện theo các quy định bảo hành nhà ở của Luật Nhà ở với các nội dung cơ bản sau:

    Các quy định bảo hành công trình nhà ở theo luật định

    Chủ thể có trách nhiệm bảo hành

    Theo quy định Luật nhà ở thì tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở, cung ứng thiết bị nhà ở sẽ là chủ thể có trách nhiệm thực hiện bảo hành đối với công trình nhà ở cho chủ sở hữu.

    Trong trường hợp nhà ở là công trình đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà là chủ thể có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 85 Luật Nhà ở 2014. Và việc thực hiện bảo hành như thế nào sẽ thuộc quy chế bảo hành công trình xây dựng giữa nhà thầu xây dựng, cung cấp thiết bị với chủ đầu tư.

    Điều kiện bảo hành công trình nhà ở

    – Quy định điều kiện bảo hành công trình xây dựng là nhà ở đó là: Nhà ở cần sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu nhà ở… không do lỗi của chủ sở hữu, người sử dụng khi công trình nhà ở còn trong thời hạn bảo hành.

    – Nội dung thực hiện bảo hành công trình nhà ở bao gồm:

    + Bảo hành kết cấu nhà ở: Hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, mái, trần, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp lát, trát, hệ thống cấp chất đốt, điện sinh hoạt, chiếu sáng, bể nước, hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nhà nghiêng, lún, sụt, nứt và các thỏa thuận khác trong hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở.

    + Bảo hành thiết bị khác gắn với nhà: bên bán, bên cho thuê mua nhà thực hiện trách nhiệm bảo hành sửa chữa thay thế theo thời hạn bảo hành của nhà sản xuất.

    Quy định thời gian bảo hành công trình nhà ở

    Về thời hạn bảo hành công trình là nhà ở theo quy định của Luật nhà ở đối với từng loại nhà như sau:

    – Bảo hành công trình nhà ở là nhà chung cư: Thời gian bản hành tối thiểu 60 tháng.

    – Bảo hành công trình nhà ở riêng lẻ: Thời gian bảo hành tối thiểu 24 tháng

    – Thời điểm tính thời hạn bảo hành đó là từ khi hoàn thành việc xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Bảo Hành Công Trình Xây Dựng
  • Quy Định Về Yêu Cầu Và Thời Hạn Bảo Hành Công Trình Xây Dựng
  • Đơn Xin Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất
  • Mẫu Xác Nhận Bảng Lương
  • Giấy Xác Nhận Bảng Lương
  • Quy Định Về Yêu Cầu Và Thời Hạn Bảo Hành Công Trình Xây Dựng Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Biên Bản Nghiệm Thu Hoàn Thành Bảo Hành Công Trình Xây Dựng
  • Quy Định Về Bảo Hành Công Trình, Thời Hạn Và Mức Tiền Bảo Hành
  • Biên Bản Xác Nhận Hết Thời Gian Bảo Hành
  • Luật Chưa “kín Kẽ” Với Bằng Chứng Ghi Âm
  • Khi Nào Băng Ghi Âm Là Chứng Cứ?
  • Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng? Thời hạn bảo hành công trình xây dựng? Trách nhiệm của mỗi bên trong bảo hành công trình xây dựng? Trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng? Thời hạn bảo hành đối với các loại công trình xây dựng? Phải làm gì khi chủ thầu không chịu bảo hành công trình?

    Công trình xây dựng được coi là sản phẩm do con người tạo ra bằng chính sức lao động, trí tuệ và sự liên kết của rất nhiều vật liệu làm lên kết cấu công trình. Tuy nhiên, dù công trình xây dựng đó có được xây dựng một cách tỉ mỉ, kỹ lưỡng, khoa học cũng không thể tránh khỏi sự tàn phá, ăn mòn của thiên nhiên và quá trình sử dụng của con người. Trên thực tế, có rất nhiều công trình sau một thời gian xây dựng và sử dụng thì xảy ra tình trạng xuống cấp, rạn nứt, hư hỏng làm ảnh hưởng đến mỹ quan, sự an toàn cho người sử dụng. Vì vậy, xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức thi công công trình nhằm khắc phục, sửa chữa hay còn gọi là bảo hành công trình xây dựng là điều cần thiết. Pháp luật quy định như thế nào về yêu cầu và thời hạn bảo hành công trình xây dựng?

    Căn cứ theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, bảo hành công trình xây dựng là yêu cầu được đặt ra đối với từng chủ thể và đối tượng tham gia xây dựng, phát triển công trình xây dựng đó. Theo đó:

    – Đối với việc thi công các công trình xây dựng thì nhà thầu thi công xây dựng sẽ phải chịu trách nhiệm bảo hành theo từng yêu cầu của hạng mục xây dựng, công trình xây dựng như khắc phục hoặc sửa chữa công trình xây dựng.

    – Đối với việc cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ thì trách nhiệm bảo hành công trình thuộc về nhà thầu cung ứng thiết bị với các yêu cầu như thay thế thiết bị bị hư hỏng hoặc thiết bị có khiếm khuyết mà do có lỗi của nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ gây ra.

    – Trường hợp bảo hành công trình xây dựng là nhà ở thì tùy theo mức độ, nhà thầu sẽ phải tiền hành sửa chữa, khắc phục chi tiết các hư hỏng ở phần khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ…và các hạng mục xây dựng khác trong thỏa thuận hợp đồng.

    * Nội dung thỏa thuận bảo hành trong hợp đồng xây dựng:

    Hợp đồng xây dựng tuân thủ theo nguyên tắc của pháp luật dân sự, do đó chủ đầu tư và các nhà thầu có quyền thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

    – Thỏa thuận về thời hạn bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng, thiết bị của công trình, thiết bị công nghệ tương ứng với cấp công trình hoặc loại thiết bị cung ứng.

    – Mức tiền bảo hành cho mỗi công trình. Mức tiền hảo hành cũng có thể thay đổi trong quá trình thi công, lắp đặt theo yêu cầu của công trình và tình huống cụ thể xảy ra.

    – Tiền bảo hành công trình phải được lưu giữ, sử dụng, hoàn trả như thế nào. Nhà thầu có thể sử dụng thư bảo lãnh của ngân hàng để thay thế tiền bảo hành, tuy nhiên việc hoàn trả tiền bảo hành hoặc giải tỏa thư bảo lãnh chỉ được chuyển đến nhà thầu khi kết thúc thời hạn bảo hành và có sự xác nhận của chủ đầu tư về việc nhà thầu đã hoàn thành công việc bảo hành.

    + Công trình được phân loại là cấp đặc biệt và cấp I: Mức tiền bảo hành tối thiểu là 3% giá trị của hợp đồng xây dựng

    + Công trình thuộc cấp còn lại: Mức tiền bảo hành tối thiểu là 5% giá trị hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư.

    Cần lưu ý rằng, không phải lúc nào cũng bắt buộc công trình xây dựng phải hoàn thành mới được nghiệm thu mà tùy theo đặc thù của từng hạng mục, công trình xây dựng có thể còn một số tồn tại về chất lượng nhưng về cơ bản không có ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình, khả năng chịu lực, công năng và có thể đưa công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng thì chủ đầu tư có thể nghiệm thu từng phần hoặc nghiệm thu có điều kiện. Trường hợp này, thời hạn bảo hành cũng được tính từ thời điểm từng phần của hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu.

    * Đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng

    Tùy thuộc vào việc phân loại cấp hạng mục công trình, công trình xây dựng mà thời hạn bảo hành được quy định khác nhau:

    – Công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I, ví dụ công trình điện hạt nhân; nhà máy in tiền; đường sắt cao tốc; trường đại học, cao đẳng có tổng số sinh viên toàn trường trên 8000 người; cầu phao có lưu lượng quy đổi trên 3000 xe /ngày đêm…: Thời gian bảo hành kể từ ngày nghiệm thu là không ít hơn 24 tháng.

    – Công trình, hạng mục công trình còn lại (cấp II, cấp III, cấp IV ) như đường ô tô có tốc độ thiết kế từ 60 đến 80 km/h; cơ sở hỏa táng; kho lưu động…: Thời gian bảo hành kể từ ngày nghiệm thu không ít hơn 12 tháng.

    – Nhà ở: Do đặc thù về hình thức và phương thức sử dụng, thời hạn bảo hành đối với nhà ở sẽ tuân theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2014.

    + Nếu là nhà ở riêng lẻ: Thời gian bảo hành công trình là tối thiểu 24 tháng tính từ khi hoàn thành việc xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng.

    * Đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ

    Căn cứ theo hợp đồng xây dựng giữa nhà thầu cung ứng thiết bị và chủ đầu tư để xác định thời hạn bảo hành đối với thiết bị công trình, công nghệ. Tuy nhiên, thời hạn bảo hành trong hợp đồng không được ngắn hơn thời hạn bảo hành của nhà sản xuất và thời hạn bảo hành được tính từ thời điểm công tác lắp đặt thiết bị được hoàn thành, có biên bản nghiệm thu.

    Ngoài những yêu cầu chung về thời hạn bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ nêu trên, tùy theo tình hình thực tế mà nhà thầu và chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhau về việc bảo hành riêng từng phần, từng gói thầu thi công hay lắp đặt thiết bị ngay cả khi toàn bộ công trình chưa hoàn thành. Thời gian bảo hành đảm bảo theo nguyên tắc chung, không ít hơn thời gian bảo hành như đã phân tích ở trên.

    Trong quá trình thi công, xây dựng không thể tránh khỏi nhưng sai sót, sự cố dẫn đến những khiếm khuyết về chất lượng của hạng mục công trình, công trình xây dựng, thiết bị được cung ứng và các nhà thầu đã tự động sửa chữa, khắc phục nhưng vẫn xảy ra lỗi thì thời hạn bảo hành có thể sẽ kéo dài hơn. Mức độ dài hơn bao lâu sẽ do chủ đầu tư và các nhà thầu tự thỏa thuận với nhau trước khi được nghiệm thu.

    * Đối với nhà thầu

    – Dựa trên nguyên tắc bồi thường, có lỗi của pháp luật dân sự, tức là các bên chỉ phải thực hiện bồi thường khi có lỗi, có thiệt hại thực tế xảy ra. Nghĩa là, nếu những hư hỏng, khiếm khuyết hay nguyên nhân bất khả kháng mà không phải do lỗi từ nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng thiết bị thì các nhà thầy này có quyền từ chối công việc bảo hành công trình xây dựng. Ngược lại, nếu là do lỗi của nhà thầu và đã được chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng thông báo nhưng nhà thầu không bảo hành thì chủ đầu tư có quyền thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Số tiền bảo hành sẽ được chủ đầu từ trừ từ mức tiền bảo hành hoặc thư bảo lãnh của ngân do nhà thầu ký kết.

    – Sau khi kết thúc thời gian bảo hành, các nhà thầu có trách nhiệm phải lập báo cáo, yêu cầu chủ đầu tư xác nhận công tác bảo hành công trình xây dựng. Chỉ khi có xác nhận của chủ đầu tư và kết quả nghiệm thu thì việc bảo hành công trình xây dựng của nhà thầu xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị mới được coi là hoàn thành.

    * Đối với chủ đầu tư

    – Chủ đầu tư công trình xây dựng có trách nhiệm phải kiểm tra công tác bảo hành của nhà thầu xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị theo nội dung bảo hành hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Sau khi các nhà thầu thực hiện bảo hành xong thì chủ đầu tư cũng phải nghiệm thu theo đúng quy định để đảm bảo việc bảo hành của nhà thầu.

    Như vậy, bất cứ công trình xây dựng hay thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được sử dụng trong các công trình xây dựng cũng có một khoảng thời gian nhất định cũng có thể dẫn tới hư hỏng, hao mòn, không còn nguyên giá trị. Hơn nữa, khi tiến hành thi công xây dựng hay lắp đặt các thiết bị, cần gắn liền trách nhiệm của những đơn vị, nhà thầu với từng hạng mục xây dựng, công trình xây dựng, cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ, tránh việc làm ẩu, làm sai, cung cấp thiết bị kém chất lượng làm ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng thì yêu cầu bảo hành là yêu cầu cần thiết và bắt buộc phải có. Chủ đầu tư và các nhà thầu nên nắm rõ những quy định về bảo hành để thực hiện đúng quy định của pháp luật.

    Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.

    Theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình thì trách nhiệm của các bên về bảo hành công trình xây dựng được quy định cụ thể như sau:

    1. Trong thời gian bảo hành công trình xây dựng, khi phát hiện hư hỏng, khiếm khuyết của công trình thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị thực hiện bảo hành.

    3. Nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị có quyền từ chối bảo hành trong các trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh không phải do lỗi của nhà thầu gây ra hoặc do nguyên nhân bất khả kháng; Trường hợp hư hỏng, khiếm khuyết phát sinh do lỗi của nhà thầu mà nhà thầu không thực hiện bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành để thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện bảo hành. Chủ đầu tư hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định về vận hành, bảo trì công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình.

    5. Xác nhận hoàn thành việc bảo hành công trình xây dựng:

    a) Khi kết thúc thời gian bảo hành, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị lập báo cáo hoàn thành công tác bảo hành gửi chủ đầu tư. Chủ đầu tư có tránh nhiệm xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu bằng văn bản;

    b) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tham gia xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị khi có yêu cầu của Chủ đầu tư.

    Như vây, việc pháp luật quy định cụ thể về bảo hành công trình xây dựng có tác động rất lớn đến việc thực hiện công tác xây dựng trong việc bảo trì, vận hành cũng như đảm bảo an toàn cho người sử dụng

    Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng. Theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về việc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện.

    Thời gian bảo hành đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp được tính kể từ khi nghiệm thu và được quy định như sau:

    a) Không ít hơn 24 tháng đối với công trình, hạng mục công trình cấp đặc biệt và cấp I;

    b) Không ít hơn 12 tháng đối với các công trình, hạng mục công trình cấp còn lại;

    c) Riêng đối với nhà ở, thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật về nhà ở.

    + Thời gian bảo hành đối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợp đồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định của nhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị.

    + Tùy theo điều kiện cụ thể của công trình, chủ đầu tư có thể thỏa thuận với nhà thầu về thời gian bảo hành riêng cho một hoặc một số hạng mục công trình hoặc gói thầu thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị ngoài thời gian bảo hành chung cho công trình nhưng không ít hơn thời gian bảo hành quy định như trên.

    + Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếm khuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phục thì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơn trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trước khi được nghiệm thu.

    Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về

    + Quyền và trách nhiệm của các bên trong bảo hành công trình xây dựng;

    + Thời hạn bảo hành công trình xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành;

    + Việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xây dựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương.

    Các nhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thư bảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành công việc bảo hành.

    + Đối với công trình sử dụng vốn nhà nước, mức tiền bảo hành tối thiểu được quy định như sau:

    a) 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I;

    1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm bảo hành công trình do mình thi công. Nhà thầu cung ứng thiết bị công trình, thiết bị công nghệ có trách nhiệm bảo hành thiết bị do mình cung cấp. 2. Nội dung bảo hành công trình gồm khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra. 3. Thời gian bảo hành công trình, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo loại, cấp công trình xây dựng và quy định của nhà sản xuất hoặc hợp đồng cung cấp thiết bị. 4. Chính phủ quy định chi tiết về bảo hành công trình xây dựng.”

    b) 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại;

    c) Mức tiền bảo hành đối với công trình sử dụng vốn khác có thể tham khảo các mức tối thiểu nêu trên để áp dụng.

    Năm 2021 gia đình tôi tự thiết kế bản vẽ để xây dựng nhà 3 tầng (1 trệt, 2 lầu), chưa xin được giấy phép xây dựng nhưng gia đình vẫn thuê 1 chú thầu xây dựng, chủ thầu xây dựng này cũng chưa có giấy phép thầu xây dựng. Hai bên có ký hợp đồng và bảo hành công trình 1 năm. Nhưng trong quá trình xây dựng, chủ thầu có mẫu thuẫn với gia đình tôi, do chủ thầu ít đến công trình đôn đốc thợ làm, có dấu hiệu làm ẩu, khi xây dựng đã bị lỗi như: Sập cầu thang, lồi lõm chúng tôi

    Chúng tôi có lập biên bản và yêu cầu chủ thầu sửa chữa lỗi trên trong quá trình làm nhưng chủ thầu ký nhưng vẫn không sửa và gần như bỏ mặc thợ làm để làm cho xong thôi. Do gia đình tôi không có chỗ ở nên khi chưa xây xong gia đình tôi đã dọn đến ở, khi xây xong chủ thầu cũng không có bàn giao nhà. Khoảng 3 tháng sau thì nền nhà bị rạn nứt, tường nghiêng …đầu năm 2021 (5 tháng sau khi xây nhà xong) tôi đã khởi kiện ra Toà, toà đã tiến hành thẩm định giá, chúng tôi yêu cầu chủ thầu phải trả lại tiền công xây dựng mà chúng tôi đã trả và phải bồi thường khoản tiền xxx theo thẩm định giá để chi cho sửa chữa những lỗi mà chủ thầu gây ra, còn bên phía chủ thầu nói: do tôi đã vào ở nên có thế nào đi chăng nữa cũng không chịu trách nhiệm, cứ dọn vào ở là xong.

    Vậy, tôi hỏi: vụ việc của gia đình tôi sẽ áp dụng luật nào và phải dựa vào văn bản nào để Toà án tính toán mức bồi thường thiệt hại chúng tôi do công trình kém chất lượng gây ra, liệu chúng tôi yêu cầu đòi lại khoản tiền công đã trả cho chủ thầu và thiệt hại như định giá có được chấp nhận không? Phải dựa vào tiêu chí nào để biết được tôi có thể được chấp nhận những khoản tiền nào? Tôi xin chân thành cảm ơn! Rất mong nhận được sự tư vấn để chúng tôi có thể tìm hiểu, bảo vệ quyền lợi cho mình.

    Theo thông tin bạn cung cấp, công trình xây dựng nhà ở của bạn được xây từ năm 2021, sẽ áp dụng quy định tại Luật xây dựng 2014. Điều 125 Luật Xây dựng 2014 quy định bảo hành công trình xây dựng như sau:

    Căn cứ theo quy định trên thì người thầu thi công xây dựng cho nhà bạn phải có trách nhiệm bảo hành cho gia đình bạn, và nội dung bảo hành bao gồm các khoản: Khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầu gây ra.

    Do đó, việc bạn yêu cầu người thầu chịu các khoản chi phí hắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết của căn nhà là hợp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất
  • Mẫu Xác Nhận Bảng Lương
  • Giấy Xác Nhận Bảng Lương
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Bảng Lương 3 Tháng Gần Nhất 2021
  • Mẫu Sao Kê Bảng Lương 3 Tháng & Bảng Lương Gần Nhất
  • Thực Trạng Pháp Luật Việt Nam Quy Định Về Thiết Chế Truyền Thông Trong Việc Bảo Vệ Quyền Con Người, Quyền Công Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhất Quán Về Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Một Số Bất Cập Về Dịch Vụ Logistics Tại Việt Nam
  • Các Văn Bản Pháp Lý Logistics Bắt Buộc Người Trong Ngành Phải Nắm Rõ
  • Văn Bản Pháp Luật Quy Định Những Vấn Đề Cơ Bản Nhất Quan Trọng Nhất Của N
  • Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    1. Quyền con người và các thiết chế về truyền thông quyền con người

    Trong các bản Hiến pháp của Nhà nước ta, Hiến pháp đầu tiên năm 1946 đã đặt nghĩa vụ và quyền lợi của công dân lên Chương II và sau 05 lần sửa đổi, bổ sung, đến Hiến pháp năm 2013, Quyền con người mới tiếp tục được phân định rõ ràng với quyền công dân và được đề cao một bước với 36 điều tại Chương II/120 điều của Hiến pháp, như: Quyền tiếp cận thông tin quy định ở Điều 25 của Hiến pháp năm 2013, cụ thể: “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định”): 23.000 nhà báo, phóng viên/ 32.248 đơn vị hành chính cấp xã = Trung bình 1 nhà báo, phóng viên/1,4 đơn vị hành chính cấp xã.

    – Nếu tính theo đầu dân số (tại thời điểm 0 giờ ngày 01/4/2014.

    – Thông tin trung thực về tình hình trong nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;

    – Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theo tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của nhân dân, bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đoàn kết toàn dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

    – Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân;

    – Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực xã hội khác;

    – Mở rộng sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc, tham gia vào sự nghiệp của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

    Nhìn chung, hầu hết thiết chế báo chí, truyền thông đều bám sát tôn chỉ, mục đích, thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn báo chí, truyền thông theo quy định; qua đó thông tin kịp thời chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến người dân; phản ánh sâu rộng tình hình thực thi quyền con người trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là các vấn đề nóng, gây bức xúc trong xã hội. Nhiều thiết chế báo chí, truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, phổ biến về quyền con người và bảo vệ quyền con người, nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho nhân dân, kết hợp với nhiều hình thức phong phú để tuyên truyền về quyền con người.

    Bên cạnh những kết quả đạt được của pháp luật về các thiết chế báo chí, truyền thông trong bảo vệ quyền con người, thực tiễn thời gian qua cho thấy lĩnh vực này vẫn còn những bất cập, hạn chế sau:

    – Pháp luật về truyền thông quyền con người chưa có cơ sở vững chắc để tạo lập một môi trường phát triển bền vững cho các thiết chế báo chí, truyền thông. Do đó, công tác thông tin tuyên truyền thúc đẩy về quyền con người có nơi chưa được quan tâm, đánh giá đúng mức, cùng với đó là sự phát triển nhanh và khó kiểm soát của những thông tin xuyên tạc, kích động từ các thế lực thù địch đã làm cho một bộ phận cán bộ, nhân dân nhận thức chưa đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quyền con người.

    – Công tác truyền thông của Việt Nam về lĩnh vực quyền con người thời gian qua rất được chú trọng nhưng chưa toàn diện và bài bản, chưa được tiến hành thường xuyên, liên tục.

    – Pháp luật còn thiếu những quy định hạn chế và ràng buộc trách nhiệm vi phạm quyền con người từ hoạt động truyền thông, tự do báo chí, tự do ngôn luận. Không ít trường hợp, do cố ý hoặc thiếu tri thức về nhân quyền nên có bài báo, thông tin truyền thông vi phạm quyền con người, quyền tự do và quyền giữ bí mật cá nhân, gây thiệt hại cho người khác mà không bị trừng trị hoặc phải bồi thường thiệt hại.

    – Thiếu những quy định về bảo vệ, bảo đảm an ninh cho các tổ chức, cá nhân vì tham gia hoạt động thông tin, truyền thông về bảo vệ quyền con người, dẫn đến những mối đe dọa thường trực hoặc làm chùn bước đối với những chủ thể này, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, những chủ thể này đang trở thành nạn nhân của nhiều hành vi phạm tội. Pháp luật vẫn chưa có các chế tài đủ mạnh buộc các cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề nhạy cảm.

    – “Pháp luật hiện hành về bảo đảm và thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân trong các lĩnh vực cho thấy, pháp luật chưa xác định rõ quyền tiếp cận thông tin và nội hàm của quyền tiếp cận thông tin; quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin; chưa thể hiện rõ tinh thần của Hiến pháp về trách nhiệm của Nhà nước trong việc tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân, cũng như các nguyên tắc, điều kiện hạn chế thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Một số văn bản dưới luật có quy định mang tính hạn chế quyền tiếp cận thông tin của công dân hoặc quy định hạn chế quyền tiếp cận thông tin không thuộc một trong các trường hợp được hạn chế theo quy định của khoản 2 Điều 14 Hiến pháp năm 2013″…

    (Bài viết là sản phẩm của Đề tài khoa học cấp Bộ “Tăng cường vai trò của thiết chế truyền thông trong bảo vệ quyền con người và quyền công dân ở Việt Nam”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Đề Tài Đảm Bảo Sự Thống Nhất Giữa Các Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Quốc Gia Và Quốc Tế Ở Việt Nam
  • Cơ Sở Dữ Liệu Quốc Gia Về Văn Bản Pháp Luật
  • Văn Bản Pháp Luật Quốc Gia
  • Hà Nội Trao Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Cụm Công Nghiệp Phương Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Văn Bản Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnd Cấp Tỉnh
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Mẫu Văn Bản Đề Nghị Điều Chỉnh Chủ Trương Đầu Tư Và Văn Bản Đề Xuất Giãn Tiến Độ Thực Hiện Dự Án Đầu Tư
  • Dự Án Phải Có Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Hội nghị “Hà Nội 2021 – Hợp tác đầu tư và phát triển” là diễn đàn xúc tiến đầu tư lớn nhất năm với sự tham dự của hơn 1.800 đại biểu gồm lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ ngành, cơ quan Trung ương và TP Hà Nội, lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế… cùng hơn 1.200 nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước và quốc tế.

    Tại hội nghị, TP Hà Nội đã trao quyết định chủ trương đầu tư cho 229 dự án, tổng số vốn 405.570 tỉ đồng (tương đương 17,6 tỉ USD). Trong đó có 100 dự án trong nước, với số vốn 227.499 tỉ đồng; 22 dự án đầu tư vốn FDI, số vốn 5,7 tỉ USD và 107 dự án đầu tư công.

    Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Liên Việt (thứ ba từ trái sang) nhận quyết định chủ trương đầu tư dự án Cụm công nghiệp Phương Trung (Thanh Oai) của TP Hà Nội.

    Các dự án này tập trung vào các lĩnh vực như: hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụ; hạ tầng kỹ thuật, xây dựng khu đô thị thông minh, công viên, giáo dục, dạy nghề, bệnh viện; môi trường, xử lý rác thải; cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ; phát triển nhà ở; nông nghiệp; phát triển đô thị; logistics; công viên phần mềm.

    Đáng chú ý, Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Liên Việt được giao làm chủ đầu tư dự án Cụm công nghiệp Phương Trung tại huyện Thanh Oai, Hà Nội. Dự án có tổng mức đầu tư khoảng 199,8 tỉ đồng. Trong đó, vốn tự có của chủ đầu tư là 55,9 tỉ đồng (chiếm 28%), vốn vay tổ chức tín dụng khoảng 99,9 tỉ đồng (50%), còn lại huy động từ các nguồn khác… Thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật từ quý II/2020 đến quý II/2022.

    Nhà máy sản xuất bánh kẹo của Công ty Cổ phần SICO Yên Sơn (Cụm công nghiệp Yên Sơn, Xã Yên Sơn, Huyện Quốc Oai, Hà Nội) do Công ty Liên Việt thi công, với tổng diện tích hơn 8.000 m2.

    Dự án Phương Trung hiện là 1 trong 3 cụm công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng được định hướng phát triển là công nghiệp xanh, sạch, ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao; Đảm bảo việc đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung áp dụng công nghệ xử lý môi trường hiện đại; Xây dựng hệ thống thu gom nước thải và hệ thống thu gom nước mặt tách rời; Bố trí địa điểm tập kết, thu gom chất thải công nghiệp và rác thải; Tuyệt đối không bố trí đơn vị ở, lưu trú, trung tâm dịch vụ thương mại trong phạm vi ranh giới cụm công nghiệp; Đảm bảo về bảo vệ môi trường theo quy định.

    Theo định hướng của thành phố, dự án Cụm công nghiệp Phương Trung sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thu hút các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất công nghiệp, thúc đẩy kinh tế địa phương, từng bước tăng tỉ trọng sản xuất công nghiệp – xây dựng, giảm tỉ trọng sản xuất nông nghiệp.

    Sau khi xem xét kinh nghiệm, năng lực của các nhà đầu tư, dự án Cụm công nghiệp Phương Trung đã được TP Hà Nội chấp thuận chủ trương đầu tư cho Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Liên Việt là doanh nghiệp uy tín, có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật, các công trình an ninh – quốc phòng…

    Với vốn điều lệ 50 tỉ đồng, Công ty Liên Việt đã tham gia triển khai nhiều dự án như: Bộ Tư lệnh hóa học/Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Thông tin liên lạc/Bộ Quốc phòng, Khu công nghiệp Phú Nghĩa – Hà Nội, Khu công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai – Hà Nội, Cụm công nghiệp Dương Liễu,…

    Ông Nguyễn Hữu Vụ, Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Liên Việt.

    Ông Nguyễn Hữu Vụ, Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Liên Việt cho biết, công ty đang tập trung nguồn lực để xây dựng dự án Cụm công nghiệp Phương Trung theo đúng quy hoạch chi tiết và tiến độ đầu tư được duyệt.

    “Liên Việt đã và đang nỗ lực dồn tâm huyết, tài lực và vật lực tối đa để triển khai dự án hoàn thành đúng tiến độ. Công ty cam kết nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về đánh giá tác động môi trường của dự án, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ”, ông Vụ nói và cam kết ưu tiên triển khai các công trình hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, xử lý nước thải, hoàn thiện và thực hiện khớp nối đồng bộ với các tuyến đường khu vực xung quanh dự án.

    Trong đó, đặc biệt chú trọng hệ thống thu gom nước thải và hệ thống thu gom nước mặt tách rời, chất thải rắn công nghiệp, đảm bảo các quy định về hệ thống phòng cháy, chữa cháy, hoàn trả các công trình thủy lợi của khu vực (nếu có).

    Cụm công nghiệp Phương Trung khi hoàn thành và đi vào hoạt động sẽ góp phần thay đổi diện mạo của huyện Thanh Oai, đóng góp vào sự phát triển kinh tế ngày càng vững mạnh của địa bàn cửa ngõ phía Tây Thủ đô.

    Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Liên Việt

    Địa chỉ: Phòng OF05-06, tầng 2, tòa A1, khu đô thị Vinhomes Gardenia – Đường Hàm Nghi – Nam Từ Liêm – Hà Nội.

    SĐT: 024.625.33999.

    Email: [email protected]

    Minh Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dự Án Nhà Ở Nào Phải Được Chấp Thuận Chủ Trương Đầu Tư?
  • ‘mê Hồn Trận’ Giấy Phép: Không Phải Cứ Có Đất Là Làm Được Dự Án
  • Đăng Ký Đầu Tư Đối Với Dự Án Không Cần Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Trường Hợp Nào Thuộc Diện Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư?
  • Hướng Dẫn Lập Dự Toán Hà Tĩnh 2021 Theo Quyết Định 47/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm
  • Quyết Định 27 Về Bổ Nhiệm Cán Bộ
  • Quyết Định Số 27 Về Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại
  • Qd 27/2020 Ngay 26/6/2020 Cua Ubnd Tinh Dong Nai
  • ​tp.hcm Sửa Quy Định Về Cấp Phép Xây Dựng Tạm
  • Đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Hà Tĩnh năm 2021 ban hành theo Quyết định 47/QĐ-SXD ngày 27/4/2020; Hướng dẫn xác định nhân công theo Thông tư 15/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Triển khai thực hiện Thông tư 10/2019/TT-BXD và thông tư 11/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng

    Đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Hà Tĩnh năm 2021 mới nhất

    Đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo Quyết định 47/QĐ-SXD ngày 27/4/2020; Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công tạm thời trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ

    Căn cứ ban hành đơn giá nhân công xây dựng Hà Tĩnh năm 2021

    – Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí xây dựng

    – Thông tư 09/2019/TT-BXD của Bộ xây dựng quản lý chi phí đầu tư xây dựng

    – Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng; Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý đầu tư xây dựng

    – Thông tư 11/2019/TT-BXD của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công

    – Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 ban hành định mức xây dựng

    Quyết định 47/QĐ-SXD ngày 27/4/2020 đơn giá nhân công xây dựng tỉnh Hà Tĩnh

    Tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định 47/QĐ-SXD ngày 27/4/2020 áp dụng chung mức lương nhân công. Việc phân chia khu vực dựa trên phân chia vùng theo quy định của chính phủ về lương tối thiểu vùng

    Đơn giá nhân công chia thành 2 vùng:

    Vùng III gồm: Thành phố Hà Tĩnh, Thị xã Kỳ Anh

    Vùng IV gồm: Thị xã Hồng Lĩnh, Các huyện Cẩm Xuyên, Can Lộc, Đức Thọ, Hương Khê, Hương Sơn, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Vũ Quang, Lộc Hà

    Đơn giá nhân công xây dựng công bố sử dụng để quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm;

    • Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu
    • Giá xây dựng, giá hợp đồng
    • Chỉ số giá xây dựng

    Bảng giá ca máy thiết bị tỉnh Hà Tĩnh năm 2021 theo công văn số 849/SXD-QLHĐXD ngày 15/04/2020

    Căn cứ xác định giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Hà Tĩnh bao gồm

    – Định mức hao phí khấu hao bảng giá ca máy và thiết bị thi công theo Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng

    – Nhân công lái máy theo Quyết định 47/QĐ-SXD ngày 27/4/2020 hướng dẫn theo Thông tư 15/2019/TT-BXD của Bộ xây dựng

    Chi tiết nội dung Quyết định 47/QĐ-SXD ngày 27/4/2020 ban hành đơn giá nhân công tỉnh Hà Tĩnh năm 2021

    Hỗ trợ: Dương Thắng

    Điện thoại: 096 636 0702

    Zalo: 090 336 747 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyết Định Số 50 Về Việc Ban Hành Cơ Chế Xử Lý Nợ Bị Rủi Ro Tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
  • Sách Tiêu Chuẩn, Định Mức, Thủ Tục Hành Chính
  • Quyết Định Số 4322 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Quyết Định Số 04 Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Công Bố Đơn Giá Xây Dựng Công Trình Tỉnh Đắk Lắk (Năm 2021)
  • Tin tức online tv