Đại Diện Bộ Tài Chính: Nghị Định Mới Về Thanh Toán Tài Sản Công Cho Dự Án Bt Sẽ ‘khắc Phục Triệt Để Các Sai Phạm’

--- Bài mới hơn ---

  • Hải Phòng Cần Làm Rõ Ý Kiến Của Bộ Tài Chính Việc Đổi “đất Vàng” Thanh Toán Dự Án Bt Cho Tài Chính Hoàng Huy
  • Kịp Thời “lấp Đầy” Khoảng Trống Pháp Lý Trong Việc Dùng Tài Sản Công Thanh Toán Dự Án Bt
  • Bộ Tài Chính Lý Giải Việc Dừng Dùng Quỹ Đất Thanh Toán Dự Án Bt
  • Dự Thảo Khoán Xe Công Của Bộ Tài Chính
  • Góp Ý Dự Thảo Báo Cáo Thủ Tướng Chính Phủ Của Bộ Tài Chính
  • Ngày 15/8, Thủ tướng Chính phủ đã ký Nghị định 69/2019 Quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (dự án BT).

    Chiều 16/8, Bộ Tài chính đã tổ chức họp báo chuyên đề để giới thiệu, thông tin rõ hơn về Nghị định 69 này.

    Theo đại diện Bộ Tài chính, ông La Văn Thịnh, Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Nghị định 69 có một số điểm đáng chú ý trong nguyên tắc thanh toán dự án BT bằng tài sản công; việc xác định giá trị quỹ đất, sử dụng và xác định giá trị trụ sở làm việc để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT.

    Về nguyên tắc thanh toán dự án BT bằng tài sản công, việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT được thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, giá trị dự án BT tương đương với giá trị tài sản công thanh toán. Trong đó, giá trị tài sản công được xác định theo giá thị trường theo quy định của pháp luật tại thời điểm thanh toán, giá trị dự án BT được xác định theo kết quả đấu thầu.

    “Nguyên tắc thanh toán ngang giá là điểm mấu chốt và xuyên suốt nghị định này”, ông La Văn Thịnh nhấn mạnh.

    Một điểm đáng chú ý khác và cũng là nội dung mới trong nghị định vừa được phê duyệt này, theo ông Thịnh, đó là quy định việc giao tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT được thực hiện sau khi dự án BT hoàn thành, hoặc thanh toán theo tiến độ dựa trên pháp luật về đầu tư, xây dựng.

    Nghị định 69 cũng quy định hai nhóm quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT đó là đất chưa giải phóng mặt bằng và đất đã giải phóng mặt bằng. Hai loại đất này phải đảm bảo thuộc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    Đặc biệt, nếu dùng đất đã giải phóng mặt bằng để thanh toán thì UBND tỉnh phải báo cáo Thủ tướng xem xét, phê duyệt trước khi quyết định chủ trương đầu tư dự án. Đồng thời quỹ đất thanh toán phải đảm bảo giá trị tương đương dự án BT được phê duyệt.

    Ngoài quỹ đất, kết cấu hạ tầng, các loại tài sản công khác theo quy định thì trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước cũng được dùng để thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án BT.

    Trước khi dùng trụ sở làm việc để thanh toán dự án BT thì phải xác định giá trị quyền sử dụng đất và giá trị của tài sản trên đất tại thời điểm UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị trụ sở làm việc thanh toán.

    Giá trị tài sản trên đất được tính theo giá thị trường. Trong đó, trụ sở làm việc được xác định giá trị tại thời điểm UBND cấp tỉnh ra quyết định giao, cho thuê đất và không thay đổi giá trị đã xác định tại hợp đồng BT được ký kết.

    Việc thay đổi giá trị xác định của trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước chỉ xảy ra khi nhà nước cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng khiến giá trị trụ sở làm việc thay đổi.

    Nghị định 69 yêu cầu, để được sử dụng trụ sở làm việc để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT thì địa phương bắt buộc phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

    Với các trụ sở làm việc thuộc Trung ương quản lý thì cơ quan trung ương phải lập hồ sơ trình bộ, cơ quan trung ương xem xét. Sau đó, cơ quan này gửi văn bản sang Bộ Tài chính xin ý kiến và gửi UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở làm việc để có ý kiến về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

    Sau khi có ý kiến tổng hợp của Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh thì bộ, cơ quan trung ương mới tổng hợp, báo cáo Thủ tướng xem xét chấp thuận dùng trụ sở làm việc để thanh toán dự án BT.

    Trụ sở làm việc thuộc UBND các tỉnh thành, địa phương quản lý cũng phải có văn bản chấp thuận của Thủ tướng mới được dùng để thanh toán các dự án BT.

    Nghị định 69 cũng nêu rõ, giá trị của dự án BT là giá trị ghi trong hợp đồng và không thay đổi. Giá trị của dự án BT chỉ thay đổi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị dự án BT…

    Trả lời câu hỏi của PV về việc nghị định mới này có thể ngăn chặn lãng phí tài sản công, ông Thịnh cho hay, với những điểm mới trong nghị định này thì những bất cập, tiêu cực về dự án BT mà báo chí phản ánh trong thời gian qua sẽ không còn đất để nảy sinh nữa.

    “Câu trả lời chắc chắn là có. Nghị định này sẽ khắc phục hoàn toàn triệt để các sai phạm tại các dự án BT”, Cục trưởng Cục quản lý công sản khẳng định.

    Khánh Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tài Chính Nói Gì Về Việc Dừng Dùng Quỹ Đất Thanh Toán Dự Án Bt?
  • Siết Dự Án Bt, Bộ Tài Chính Nói Gì?
  • Thực Hư Chuyện Bộ Tài Chính “tuýt Còi” Dự Án Bt
  • Bộ Tài Chính Nói Gì Về Việc Chậm Ban Hành Nghị Định Về Thanh Toán Dự Án Bt?
  • Bộ Tài Chính Nói Gì Về Việc Tạm Dừng Dùng Quỹ Đất Thanh Toán Dự Án Bt?
  • Dự Thảo Nghị Định Bãi Bỏ Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Chính Phủ Ban Hành

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Văn Mẫu: Chiến Thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn)
  • Ôn Tập Bài Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Tóm Tắt Đoạn Trích Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Tuần 3. Chiến Thắng Mtao Mxây (Trích Đăm Săn
  • Tìm Hiểu Đoạn Trích Đọc Hiểu Văn Bản Chiến Thắng Mtao Mxây
  • Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2021; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2021; Chính phủ ban hành Nghị định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành. Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật

    Bãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:

    1. Quyết định số 243-CP ngày 28 tháng 6 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về tổ chức bộ máy, biên chế của các trường phổ thông.

    2. Nghị định số 153/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định các danh hiệu Nhà giáo nhân dân và Nhà giáo ưu tú.

    3. Nghị định số 52/HĐBT ngày 26 tháng 4 năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xét tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân và Nhà giáo ưu tú.

    4. Nghị định số 23/HĐBT ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng bộ trưởng ban hành 5 điều lệ: khám bệnh, chữa bệnh bằng y học dân tộc, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; điều lệ vệ sinh; khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; thanh tra nhà nước về y tế.

    5. Nghị định số 39/1997/CP ngày 28 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng dự bị động viên.

    6. Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    7. Nghị định số 184/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    8. Nghị định số 55/2008/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ người tiêu dùng.

    9. Nghị định số 101/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    10. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi.

    11. Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quản lý lưu vực sông.

    12. Nghị định số 34/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    13. Nghị định số 29/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    14. Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    Nghị định số 35/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    16. Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

    17. Nghị định số 73/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    18. Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

    19. Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

    20. Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

    21. Nghị định số 17/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

    22. Nghị quyết số 15/2006/NQ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Vĩnh Phúc.

    23. Nghị quyết số 19/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Thừa Thiên Huế.

    24. Nghị quyết số 20/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Thái Nguyên.

    25. Nghị quyết số 27/2006/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Thanh Hóa.

    26. Nghị quyết số 07/2006/NQ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Bình Thuận.

    27. Nghị quyết số 08/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỉnh Tuyên Quang.

    28. Nghị quyết số 09/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Bắc Ninh.

    29. Nghị quyết số 10/2006/NQ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Điện Biên.

    30. Nghị quyết số 16/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lào Cai.

    31. Nghị quyết số 17/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Bến Tre.

    32. Nghị quyết số 18/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Quảng Ninh.

    33. Nghị quyết số 21/2006/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Yên Bái.

    34. Nghị quyết số 26/2006/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Bạc Liêu.

    35. Nghị quyết số 29/2006/NQ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Quảng Nam.

    36. Nghị quyết số 30/2006/NQ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Đắk Nông.

    37. Nghị quyết số 31/2006/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Tây Ninh.

    38. Nghị quyết số 32/2006/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Vĩnh Long.

    39. Nghị quyết số 33/2006/NQ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Quảng Bình.

    40. Nghị quyết số 35/2006/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2006 về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Đắk Lắk.

    41. Nghị quyết số 36/2006/NQ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của thành phố Hải Phòng.

    42. Nghị quyết số 04/2007/NQ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Ninh Bình.

    43. Nghị quyết số 05/2007/NQ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Bình Phước.

    44. Nghị quyết số 06/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

    45. Nghị quyết số 08/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh Long An.

    46. Nghị quyết số 09/2007/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của tỉnh An Giang.

    47. Nghị quyết số 10/2007/NQ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) của thành phố Hồ Chí Minh.

    48. Nghị quyết số 11 /2007/NQ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Hậu Giang.

    49. Nghị quyết số 12/2007/NQ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) thành phố Cần Thơ.

    50. Nghị quyết số 13/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Hà Nam.

    51. Nghị quyết số 14/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Nam Định.

    52. Nghị quyết số 15/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Hải Dương.

    53. Nghị quyết số 18/2007/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Cao Bằng.

    54. Nghị quyết số 19/2007/NQ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lâm Đồng.

    55. Nghị quyết số 21/2007/NQ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Lai Châu.

    56. Nghị quyết số 22/2007/NQ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Quảng Ngãi.

    57. Nghị quyết số 23/2007/NQ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Cà Mau.

    . Nghị quyết số 29/2007/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Đồng Nai.

    Nghị quyết số 30/2007/NQ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Quảng Trị.

    . Nghị quyết số 43/2007/NQ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Kon Tum.

    . Nghị quyết số 04/2008/NQ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 – 2010) tỉnh Sóc Trăng.

    Điều 2. Điều khoản thi hành

    1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ….. tháng ….. năm 202…

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án Nhân dân tối cao;

    – Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

    – Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

    – Lưu: Văn thư, PL (5b).

    Văn bản này có file đính kèm, tải Văn bản về để xem toàn bộ nội dung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Ban Hành 16 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tháng 8
  • Chính Phủ Và Thủ Tướng Ban Hành 17 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Trong Tháng 10/2018
  • 16 Văn Bản Qppl Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ Ban Hành Trong Tháng 3
  • Hướng Dẫn 2601 Của Văn Phòng Chính Phủ
  • Bộ Gd&đt Thực Hiện Nghiêm Các Nhiệm Vụ Do Chính Phủ, Thủ Tướng Chỉ Đạo
  • Quốc Hội Quyết Định Tuổi Nghỉ Hưu Tăng Theo Lộ Trình 60 Với Nữ, 62 Với Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quốc Hội Đồng Ý Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Yêu Cầu Từng Bước Giảm Giờ Làm
  • Công Bố Quyết Định Nghỉ Hưu Một Số Tướng Lĩnh Quân Đội, Công An
  • Công Bố Quyết Định Nghỉ Hưu Hưởng Chế Độ Bảo Hiểm Xã Hội Và Trao Quyết Định Điều Động, Bổ Nhiệm Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục
  • Thời Gian Thông Báo Về Thời Điểm Nghỉ Hưu Của Lao Động Đủ Điều Kiện
  • Tờ Trình Xin Ra Quyết Định Nghỉ Hưu
  • VnExpss cho biết, các đại biểu sẽ lựa chọn một trong hai phương án lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu. Phương án 1, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi với nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035.

    Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng với nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng với lao động nam và 4 tháng với lao động nữ.

    Phương án 2, từ ngày 1/1/2021, căn cứ theo ngành nghề, tính chất công việc, môi trường và điều kiện lao động, địa bàn và cung, cầu của thị trường lao động, xu hướng già hóa dân số, Chính phủ quy định cụ thể lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động.

    Theo Thường vụ Quốc hội, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu được đề xuất tăng dần hàng năm nhằm tránh gây “sốc” cho thị trường lao động, đảm bảo ổn định chính trị – xã hội. Kinh nghiệm ở các nước trên thế giới cũng là mỗi năm tăng tuổi hưu ba tháng.

    Cũng có những người sẽ được nghỉ hưu muộn hơn ở cả khu vực doanh nghiệp và khu vực công. Khu vực doanh nghiệp do thị trường quyết định. Người lao động có thể nghỉ hưu khi đủ điều kiện, song cũng có thể tiếp tục làm việc nếu có nhu cầu và được thị trường chấp nhận. Còn khu vực công thì chủ yếu áp dụng đối với người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao theo 3 nguyên tắc là cơ quan có nhu cầu sử dụng; cá nhân có nguyện vọng; và có đủ sức khỏe đáp ứng công việc.

    Mốc tăng tuổi hưu lên 60 với nữ, 62 với nam được Thường vụ Quốc hội đánh giá là bảo đảm sự phù hợp với quy mô, chất lượng, thể trạng sức khỏe và tuổi thọ của người lao động Việt Nam. Hiện nay, tỷ lệ người trong độ tuổi có khả năng lao động giảm do tác động của quá trình già hóa dân số, tỷ lệ người phụ thuộc đang tăng lên (44,4% vào năm 2021). Trong khi đó, chất lượng, thể trạng sức khỏe và tuổi thọ của người dân càng tăng (tuổi thọ bình quân của nam là 72,1 tuổi, của nữ là 81,3 tuổi; và cả hai giới tính là 76,6 tuổi, cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới là 72 tuổi).

    Theo Bộ Lao động Thương binh Xã hội, tuổi nghỉ hưu của đa số các quốc gia là từ 60 trở lên đối với nữ, 62 trở lên đối với nam và đang trong xu thế tăng hơn nữa lên hơn 65 tuổi trong tương lai. Mức tăng tuổi nghỉ hưu đề xuất trong dự thảo Bộ luật lên 60 tuổi đối với nữ và 62 tuổi đối với nam là mức thấp so với tuổi nghỉ hưu phổ biến của các nước trên thế giới.

    Theo Kinh tế đô thị, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã chỉ đạo xin ý kiến đại biểu Quốc hội, kết quả có 371 đại biểu Quốc hội tham gia ý kiến về nội dung này thì có 280 đại biểu Quốc hội đồng ý Phương án 1.

    Về thời giờ làm việc bình thường, Dự thảo quy định trước mắt giữ nguyên thời giờ làm việc bình thường như quy định của Bộ luật hiện hành và có lộ trình điều chỉnh giảm giờ làm việc bình thường vào thời điểm thích hợp.

    Quốc hội giao Chính phủ căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội, đề xuất giảm giờ làm việc bình thường thấp hơn 48 giờ/tuần; đồng thời, giữ quy định “Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động” tại Điều 105 về thời giờ làm việc bình thường. Trên cơ sở đó, Chính phủ sẽ có các quy định triển khai cụ thể; đặc biệt, cần phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động hướng dẫn về cơ chế thương lượng tập thể hiệu quả để từng bước thực hiện cho được việc giảm giờ làm việc bình thường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên.

    Đại biểu Quốc hội bấm nút biểu quyết tại nghị trường. Ảnh: Ngọc Thắng

    Về mở rộng khung thỏa thuận thời giờ làm thêm tối đa, Quốc hội đồng ý giữ khung thỏa thuận giờ làm thêm tối đa như Bộ luật hiện hành, nhưng cần ghi rõ thời gian làm thêm giờ theo tháng là 40 giờ/tháng thay vì 30 giờ/tháng và bổ sung quy định cụ thể về các trường hợp được tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

    Về thời gian nghỉ lễ, tết, Quốc hội quyết nghị bổ sung thêm một ngày nghỉ trong năm vào ngày liền kề với Ngày Quốc khánh 02/9. Như vậy, ngày Quốc khánh nước ta, người lao động sẽ được nghỉ hai ngày. Đây là ngày Tết Độc lập, cũng là dịp để người lao động có thêm thời gian tham gia các hoạt động kỷ niệm, chào mừng Quốc khánh 02/9, tăng thêm ý nghĩa chính trị, nâng cao niềm tự hào dân tộc về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại Quảng trường Ba Đình, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đồng thời, đáp ứng được mong muốn của người lao động có thêm thời gian nghỉ ngơi, sum họp gia đình và giúp trẻ em, học sinh, sinh viên chuẩn bị cho ngày khai giảng năm học mới.

    Trước đó, Quốc hội cũng đã tiến hành biểu quyết riêng đối với 3 nội dung về thời gian làm thêm giờ, bổ sung thêm một ngày nghỉ lễ, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

    Cụ thể, về mở rộng khung thỏa thuận thời giờ làm thêm tối đa quy định tại Điều 107, Bộ luật không nâng khung thoả thuận làm thêm giờ tối đa từ 300 giờ lên 400 giờ/năm mà quy định như Bộ luật Lao động hiện hành, tuy nhiên bộ luật sửa đổi có nâng giới hạn làm thêm giờ tối đa trong tháng từ 30 giờ lên 40 giờ và bổ sung cụ thể các trường hợp được tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. Kết quả có 433/454 đại biểu tán thành (chiếm 89,65%).

    Đối với quy định bổ sung thêm một ngày nghỉ vào ngày liền kề với Ngày Quốc khánh 2/9, có 452/455 đại biểu tán thành (chiếm 93,58%).

    Quy định tại Chương XIII về tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, có 445/448 đại biểu tán thành (chiếm 92,13%).

    Bộ luật này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021.

    Theo Hồng Nga (tổng hợp) – PL&DS

    --- Bài cũ hơn ---

  • ‘người Lao Động Nặng Nhọc, Độc Hại Có Quyền Nghỉ Hưu Sớm Hơn Quy Định’
  • Quốc Hội Quyết Định Tăng Tuổi Nghỉ Hưu, Thêm 1 Ngày Nghỉ Lễ Dịp 2/9
  • Nghị Định Quy Định Về Thủ Tục Thực Hiện Nghỉ Hưu Đối Với Cán Bộ, Công Chức Đủ Điều Kiện Nghỉ Hưu Nd1432007Cp Doc
  • Nghị Định: Quy Định Về Thôi Việc Và Nghỉ Hưu Đối Với Công Chức.
  • Quyết Định Cho Cán Bộ, Công Chức Nghỉ Hưu Từ Chuyên Viên Chính Trở Lên Và Các Chức Danh Thuộc Thẩm Quyền Quyết Định Của Ủy Ban Nhân Dân
  • Tiêu Chuẩn, Định Mức Sử Dụng Tài Sản Công Và Những Vấn Đề Đặt Ra

    --- Bài mới hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Mua Sắm Tài Sản Nhằm Duy Trì Hoạt Động Thường Xuyên Của Đơn Vị Thuộc Bnn&ptnt
  • Hướng Dẫn Cách Thức Áp Dụng Mức Chỉ Định Thầu Mua Sắm Hàng Hóa ? Quy Trình Chỉ Định Thầu Rút Gọn ?
  • Tiêu Chuẩn, Định Mức, Thủ Tục Hành Chính
  • Về Việc Quy Định Danh Mục Tài Sản Tiếp Tục Thực Hiện Tạm Dừng Mua Sắm Theo Quyết Định Số 390/qđ
  • Quy Định Mới Về Đấu Thầu Mua Sắm Tài Sản
  • Tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công là công cụ quan trọng, được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ quá trình quản lý tài sản công. Nguồn: internet

    Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2021 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hoàn thiện một bước hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả tài sản công.

    Đổi mới về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công

    Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (TSC) năm 2021 lần đầu tiên luật hóa các quy định về tiêu chuẩn, định mức (Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008 chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức). Triển khai Luật Quản lý, sử dụng TSC, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (Nghị định số 152/2017/NĐ-CP); tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (Nghị định số 04/2019/NĐ-CP) và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị (Quyết định số 50/2017/QĐ-CP). Trong các văn bản trên có nhiều điểm mới quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, thuận tiện trong quản lý, sử dụng TSC. Theo đó, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng các loại TSC phổ biến (sử dụng cho từng các chức danh và sử dụng chung cho cơ quan, tổ chức, đơn vị); đối với TSC chuyên dùng phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã giao thẩm quyền cho các bộ, ngành, địa phương ban hành, hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành.

    Những quy định mới về tiêu chuẩn, định mức đối với từng loại TSC như sau:

    Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

    Để phù hợp với Luật Quản lý, sử dụng TSC cũng như hệ thống pháp luật về cán bộ công chức, viên chức… và thực tế quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, Nghị định số 152/2017/NĐ-CP có một số nội dung mới như sau:

    Một là, quy định rõ tiêu chuẩn, định mức đối với 02 nhóm đối tượng: (i) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc đối với cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức; (ii) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

    Ba là, bổ sung định mức các loại diện tích trong nhà làm việc, công trình sự nghiệp tính theo kích thước thông thủy. Tổng diện tích làm việc của các chức danh được xác định trên cơ sở biên chế, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo định hướng biên chế, số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) tại thời điểm xác định.

    Bốn là, về diện tích làm việc của chức danh: Điều chỉnh, bổ sung tiêu chuẩn, định mức của một số chức danh như: Điều chỉnh định mức đối với chức danh Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao…; bổ sung định mức với chức danh của Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương… Diện tích làm việc tối đa cho từng chức danh được quy định theo 04 cấp (Trung ương, tỉnh, huyện, xã).

    Năm là, về diện tích sử dụng chung: Theo quy định trước đây, tổng diện tích trụ sở làm việc ngoài phần diện tích làm việc của các chức danh còn có: (i) diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật (phòng khách, phòng họp, phòng tiếp dân, phòng tổng đài điện thoại, bộ phận thông tin…); (ii) Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ (diện tích các sảnh chính, sảnh phụ và hành lang, thường trực bảo vệ…), không bao gồm diện tích cầu thang, diện tích nhà để xe, phòng hội nghị và phòng hội trường; được thực hiện theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Quy định này còn có sự trùng lắp, dẫn đến còn nhiều cách hiểu khác nhau giữa “diện tích bộ phận công cộng và kỹ thuật”; “Diện tích bộ phận phụ trợ và phục vụ”…

    Vì vậy, Nghị định số 152/2017/NĐ-CP quy định diện tích sử dụng chung là diện tích sử dụng phục vụ hoạt động chung trong trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, bao gồm: Phòng họp (bao gồm hội trường dưới 100 chỗ ngồi); phòng khách; phòng thường trực, bảo vệ; phòng y tế…; nhà làm việc của đội xe và diện tích cần thiết khác không thuộc diện tích làm việc của các chức danh, diện tích chuyên dùng.

    Nghị định số 152/2017/NĐ-CP cũng quy định trong trường hợp cần bố trí diện tích sử dụng chung cao hơn thì: (i) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp có yêu cầu về diện tích tăng dưới 10% so với quy định; (ii) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với trường hợp có yêu cầu về diện tích tăng từ 10% trở lên so với quy định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh.

    Sáu là, về diện tích chuyên dùng: Diện tích chuyên dùng gồm: (i) Diện tích chuyên dùng trong diện tích nhà làm việc thuộc trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp; (ii) Diện tích công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập…

    Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

    Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (thay thế Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ) có những nội dung mới cơ bản sau:

    Về phạm vi, đối tượng áp dụng: Bổ sung thêm doanh nghiệp thuộc cơ quan của Đảng;

    – Về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô: (i) Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô đối với chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 và tương đương: Cơ bản giữ như quy định trước đây, các chức danh này được bố trí xe để đưa đón từ nơi ở đến cơ quan và đi công tác. Trường hợp các chức danh tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND cấp tỉnh, Hội đồng thành viên Tập đoàn kinh tế căn cứ tình hình thực tế của đơn vị mình, phương án nhận khoán và số lượng chức danh nhận khoán kinh phí, để xem xét, quyết định việc khoán kinh phí và số lượng xe ô tô trang bị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả giữa việc bố trí xe ô tô phục vụ công tác với việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô. Trường hợp tất cả các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô các bộ, ngành, địa phương áp dụng khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho toàn bộ công đoạn thì không trang bị xe ô tô phục vụ chức danh.

    (ii) Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung: Điều chỉnh giảm định mức sử dụng xe phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước; trừ các cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng tại địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    (iii) Đối với xe ô tô chuyên dùng: Quy định chặt chẽ hơn về tiêu chuẩn, định mức sử xe ô tô chuyên dùng theo hướng quy định cụ thể về tiêu chuẩn nhận biết và quy trình ban hành để giảm thiểu sự trục lợi trong quá trình thực hiện.

    – Về quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung: Điều chỉnh phương thức quản lý xe để sử dụng có hiệu quả số xe được trang bị; việc quản lý xe được thực hiện theo phương thức giao cho một cơ quan, đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp công ích quản lý xe tập trung để bố trí cho chức danh có đủ tiêu chuẩn khi đi công tác. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có trụ sở không nằm chung với trụ sở các bộ, cơ quan trung ương, cơ quan UBND tỉnh thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định việc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe.

    – Về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và thuê dịch vụ xe ô tô: Nhân rộng mô hình khoán xe theo hướng quy định chế độ khoán bắt buộc đối với các chức danh ở các đơn vị dưới cấp Sở, cấp Cục (như các chi cục, trung tâm…); đồng thời, quy định phương thức khoán linh hoạt, thuận tiện và giao quyền cho các bộ, ngành, địa phương xem xét, quyết định đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế.

    – Về sắp xếp lại, xử lý xe ô tô: Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước sau khi rà soát, sắp xe ô tô theo tiêu chuẩn, định mức mà phát sinh xe dôi dư thì thực hiện việc xử lý theo các hình thức về xử lý tài sản quy định tại Luật Quản lý, sử dụng TSC (khác so với trước đây là bộ, ngành, địa phương gửi kết quả về Bộ Tài chính để đối chiếu và cho ý kiến); đồng thời, các bộ, ngành, địa phương thường xuyên cập nhật số liệu xe ô tô vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định.

    Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

    Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị (thay thế Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ) cũng quy định một số nội dung mới như sau:

    Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến: Chức danh áp dụng tiêu chuẩn, định mức: Bổ sung đối với các chức danh có hệ số lãnh đạo từ 0,2 đến 0,6.

    Về tiêu chuẩn, định mức: Điều chỉnh giá của một số máy móc, thiết bị để phù hợp với thực tế, cụ thể: máy vi tính để bàn và máy tính xách tay từ 13 triệu đồng lên 15 triệu đồng; máy in từ 7 triệu đồng lên 10 triệu đồng/máy…

    Về máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Máy móc, thiết bị sử dụng tại các phòng hoạt động chung (kế thừa quy định hiện hành tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg). Bổ sung nhóm máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng và máy móc, thiết bị sử dụng chung khác phục vụ hoạt động chung của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định.

    Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng chia thành 02 nhóm: (i) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; (ii) Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác:

    – Đối với máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế và giáo dục. Trên cơ sở đó, các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của thường trực HĐND cùng cấp) ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

    Trường hợp Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn theo quy định, các bộ, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh trước khi ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phải có văn bản lấy ý kiến của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo…

    – Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng không thuộc lĩnh vực Y tế, Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, UBND cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của thường trực HĐND cùng cấp) ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành.

    Những vấn đề đặt ra

    Triển khai Luật Quản lý, sử dụng TSC, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC nhằm: (i) Tạo hành lang pháp lý quan trọng trong quản lý, sử dụng TSC; (ii) Làm căn cứ để lập kế hoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê tài sản, khoán kinh phí sử dụng TSC; quản lý, sử dụng và xử lý TSC tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; (iii) Góp phần sử dụng TSC và ngân sách nhà nước (NSNN) tiết kiệm, hiệu quả.

    Nâng cao hiệu quả sử dụng công cụ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công

    Để phát huy hiệu quả của công cụ tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC trong quản lý TSC và quản lý chi NSNN, cần sớm triển khai những nội dung sau:

    Một là, xác định các khoảng trống, các quy định pháp lý chưa phù hợp để tiếp tục hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC.

    Theo các Điều 24, 26 của Luật Quản lý, sử dụng TSC thì việc ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC được phân cấp cho rất nhiều cơ quan, người có thẩm quyền. Hiện tại, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC gồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (Nghị định số 152/2017/NĐ-CP); tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (Nghị định số 04/2019/NĐ-CP) và tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị (Quyết định số 50/2017/QĐ-CP).

    Đối với các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được phân cấp, đến nay còn cơ bản chưa được kiện toàn: (i) Các Thông tư do Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục áp dụng cho phạm vi cả nước; (ii) Các quyết định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương và cơ quan, người được phân cấp quy định tiêu chuẩn, định mức TSC chuyên dùng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương; (iii) Các quyết định của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC chuyên dùng áp dụng cho đơn vị mình.

    Luật Quản lý, sử dụng TSC mặc dù đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 nhưng đến nay còn nhiều văn bản quy định và hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC công tác xây dựng chưa được ban hành. Vì vậy, cần thực hiện việc đánh giá các văn bản quy định về tiêu chuẩn, định mức thi hành Luật Quản lý, sử dụng của các bộ quản lý chuyên ngành; các bộ, ngành, địa phương, các đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức. Bên cạnh đó, cần đánh giá tổng kết những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong việc ban hành các tiêu chuẩn, định mức cũng như tình hình áp dụng các quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC đã ban hành. Qua đó, đẩy nhanh tiến độ ban hành và hoàn thiện các văn bản quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC.

    Hai là, tăng cường sử dụng công cụ tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC trong quản lý chi NSNN.

    Ba là, tăng cường sử dụng công cụ tiêu chuẩn, định mức trong quản lý TSC.

    TSC tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi được hình thành phải được bố trí, sử dụng, khai thác và xử lý theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức. Tuy nhiên, trên thực tế, việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức trong các khâu quản lý này hiện nay còn hạn chế, dẫn đến việc bố trí, sử dụng và xử lý TSC chưa đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ sử dụng.

    Bốn là, đánh giá tình hình thực hiện kiểm tra, thanh tra, giám sát việc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC và việc xử lý vi phạm trong chấp hành chế độ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSC.

    1. Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008;
    2. Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2021;
    3. Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
    4. Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
    5. Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ;
    6. Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ;
    7. Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ;
    8. Nghị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
  • Thẩm Định, Phê Duyệt Kế Hoạch Đấu Thầu Mua Sắm Tài Sản
  • Thẩm Quyền Thẩm Định Dự Toán Mua Sắm Thường Xuyên
  • Tăng Thẩm Quyền Quyết Định Mua Sắm Tài Sản Nhà Nước
  • Thẩm Quyền, Thủ Tục Quyết Định Mua Sắm Tài Sản Công Thực Hiện Thế Nào?
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Kỷ Luật Quân Nhân Vi Phạm
  • Quyết Định Kỷ Luật Thôi Việc
  • Quyết Định Kỷ Luật Cho Thôi Việc
  • Thông Tư Quy Định Việc Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ Chiến Sĩ Công An Nhân Dân
  • Kỷ Luật 6 Cán Bộ Công An Tỉnh Đồng Nai
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tăng Cường Quản Lý Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Luật Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân, Nhân Tố Quan Trọng Quyết Định Hiệu Quả Kinh Tế Hiện Nay, Quyết Định Số 04 Của Btbqp Về Xu Ly Kỳ Luật Quản Nhan, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quy Định Thành Lập Hội Đồng Quan Nhân Trong Quân Đội, Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hôi Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình , Tăng Cường Sinh Lý Nam Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh M, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình , Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Chuyên Đề Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, êu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hìn, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Tăng Cường Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mới, Tăng Cường Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mớ, Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mớiphim Quỳnh Búp Bê Tậ, Tăng Cường Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Dơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, ăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Nêu Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hộicủa Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mỗi Quan Heejxax Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới?, Nhũng Yêu Cầu Quản Lí Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mớig, ăng Cường Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Thông Tư 111/2009/tt-bqp Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Neu Yeu Cau Quan Ly Cac Moi Quan He Cua Quan Nhan Trong Tinh Hinh Moi, Neu Yeu Cau Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh Moi, Yeu Cau Cau Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh Moi, Nêu Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Trong Tình Hình Mới, : Nêu Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Phoi Hop Chat Che Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan, Quản Lý Các Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Là Một Đảng Viên, Người Quân Nhân Trong Lực Lượng Vũ Trang Quân Khu Tôi Tự Nhận Thấy Mình Cần Phải T, Là Một Đảng Viên, Người Quân Nhân Trong Lực Lượng Vũ Trang Quân Khu Tôi Tự Nhận Thấy Mình Cần Phải T, Quy Trình Bầu Cử Trong Đại Hội Chi Bộiaos Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ, Xét Kỉ Luật Quân Nhân Vi Phạm Trong Tiểu Đội, 5 Quyết Định Quan Trọng Trong Cuộc Đời, Bài Thu Hoạch Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Đơn Vị Cơ Sở, Ra Quyết Định Trong Quản Trị Học, Ra Quyết Định Trong Quản Trị, Ra Quyết Định Trong Quản Lý, Yêu Cầu Trong Công Tác Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quan Nhân Trong QĐ, Bài Nhận Thức Về Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Về Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Luật Trong Quân Doi, Chuyên Đề Phát Huy Dân Chủ Giữ Nghiêm Kỷ Luật Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Chương 5 Quyết Định Trong Quản Trị, Quyết Định Quan Trọng Nhất, Cách Ra Quyết Định Quan Trọng, Quyết Định Các Vấn Đề Quan Trọng Của Đất Nước, Nghị Định Quy Định Tiêu Chuẩn Chức Danh Lãnh Đạo Quản Lý Trong Các Cơ Quan Hà, Quan Điểm Về Nghị Quyết 54 Năm 2021 Là Quan Trọng Nhất, Mẫu Khai Sơ Yếu Lý Lịch Quân Nhân Trong Quân Đội, Liên Hệ Trách Nhiệm Bản Thân Về Mối Quan Hệ Xã Hội Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Quy Chế Giáo Dục Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2021 Của Tổng Cục Chính Trị, Quy Che Giáo Duc Chính Tri Trong Quan Dội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Năm 2021, Tải Về Máy Tính Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438, Quy Chế 438 Về Công Tác Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ, Cau Hoi Trac Nghiem Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Nhan Dan Va Dan Quan Tu Ve, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3, Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới Khoảng 27.700 Kết Quả (0,34 Giâ, ông Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cương Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, 11 Tháng Mười Hai 2021, Đông Chí Cho Biết Các Biện Pháp Tăng Cương Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tìn, Tiểu Luận Ra Quyết Định Trong Quản Trị, Chương 3 Quyết Định Và Thông Tin Trong Quản Trị, Đồng Chí Cho Biếtcác Biện Pháp Tăng Cường Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Những Bien Pháp Tăng Cường Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mói, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Dân Quân Tự Vệ, Quy Chế Giao Dục Chính Trị Trong Quan Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Năm 2021, Mẫu Đơn Xin Ra Quân Trước Thời Hạn Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Quy Chế Hoạt Động Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân Tự Vệ, Bài Thu Hoạch Vè Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quanr Lý Mối Quan Hệ Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ Việt Nam, Quy Chê Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dan Việt Nam Và Dân Quân Tự Vê,

    Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân Trong Quân Đội, Quyết Định Số 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chinh Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Và Dân Quân Tự Vệ V, Quyết Định 438 Về Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Dân Quân T, Tăng Cường Quản Lý Giáo Dục Và Chấp Hành Kỷ Luật Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân, Nhân Tố Quan Trọng Quyết Định Hiệu Quả Kinh Tế Hiện Nay, Quyết Định Số 04 Của Btbqp Về Xu Ly Kỳ Luật Quản Nhan, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quy Định Về Quản Lý, Điều Trị, Chăm Sóc, Giải Quyết Chính Sách Đối Với Quân Nhân, Công Nhân Viên Chứ, Quyết Đinh Ban Hanh Quy Che Giao Duc Chính Tri Trong Quan Đôi Nhân Dân Việt Nam, Quy Định Thành Lập Hội Đồng Quan Nhân Trong Quân Đội, Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Sự Cần Thiết Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Những Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hôi Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình , Tăng Cường Sinh Lý Nam Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh M, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình , Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, Yêu Câu Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình, Chuyên Đề Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Nêu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hì, êu Yêu Cầu, Biện Pháp Tăng Cường Quản Lý Môi Quan Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hìn, Sự Cần Thiết Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình, Quy Dinh Quan Dieu Tri Cham Soc Giai Quyet Chinh Sach Doi Voi Quan Nhan Cnvc Bi Benh Hiem Ngheo, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Tăng Cường Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mới, Tăng Cường Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mớ, Tăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mớiphim Quỳnh Búp Bê Tậ, Tăng Cường Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Dơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, ăng Cường Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Nêu Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hộicủa Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mỗi Quan Heejxax Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới?, Nhũng Yêu Cầu Quản Lí Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mớig, ăng Cường Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tinh Hinh Mới, Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân Trong Giai Đoạn Hiệnnay, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Thông Tư 111/2009/tt-bqp Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Phoi Hop Chat Che Giua Gia Dinh Dia Phuong Va Don Vi Trong Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan N, Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Quản Lý Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Tình Hình Mới, Neu Yeu Cau Quan Ly Cac Moi Quan He Cua Quan Nhan Trong Tinh Hinh Moi, Neu Yeu Cau Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh Moi, Yeu Cau Cau Quan Ly Cac Moi Quan He Xa Hoi Cua Quan Nhan O Don Vi Co So Trong Tinh Hinh Moi, Nêu Yêu Cầu Quản Lý Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Trong Tình Hình Mới, Yêu Cầu Quản Lí Các Mối Quan Hệ Xã Hội Của Quân Nhân ở Đơn Vị Trong Tình Hình Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Quân Nhân
  • Mẫu Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách Nhân Viên
  • Hiệu Lực Của Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Khiển Trách
  • Kỷ Luật Khiển Trách Đảng Viên? Khiển Trách Có Được Bổ Nhiệm Không?
  • Quyết Định Kỷ Luật Khiển Trách
  • #1 Quyết Định Của Chính Phủ Về Mục Tiêu Phát Triển Điện Mặt Trời

    --- Bài mới hơn ---

  • Chính Phủ Sẽ Hỗ Trợ Cho Người Dân Bị Ảnh Hưởng Bởi Dịch Covid
  • Điều Kiện, Thủ Tục Hỗ Trợ Người Dân Gặp Khó Khăn Do Dịch Covid
  • Nóng: Đã Có Hướng Dẫn Hỗ Trợ Người Dân Bị Ảnh Hưởng Bởi Covid
  • Phải Có Giấy Chứng Nhận Mới Được Phép Kinh Doanh Chế Biến Gỗ
  • .:: Công Ty Tnhh Mtv Thanh Hiền ::. Tin Tức
  • Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 428/2016/QĐ-TTg, dự kiến đến năm 2021, sản lượng điện đạt 265 – 278 tỷ kWh và đến năm 2030 đạt khoảng 571 – 700 tỷ kWh. Để đáp ứng nhu cầu này, tới năm 2021, công suất điện cần tới 60.000 MW, năm 2025 cần 96.500 MW và đến năm 2030 là 129.500 MW, tức là bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 6.000 – 7.000 MW. Trong đó, mục tiêu phát triển điện năng lượng tái tạo tự nhiên được đề ra chỉ là 850 MW công suất lắp đặt vào năm 2021 và khoảng 4.000 MW vào năm 2025; khoảng 12.000 MW năm 2030.

    Sau khi có Quyết định của Chính phủ về mục tiêu phát triển điện mặt trời, nhiều doanh nghiệp đã đầu tư để có lợi nhuận.

    Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 428/2016/QĐ-TTg, dự kiến đến năm 2021, sản lượng điện đạt 265 – 278 tỷ kWh và đến năm 2030 đạt khoảng 571 – 700 tỷ kWh. Để đáp ứng nhu cầu này, tới năm 2021, công suất điện cần tới 60.000 MW, năm 2025 cần 96.500 MW và đến năm 2030 là 129.500 MW, tức là bình quân mỗi năm tăng thêm khoảng 6.000 – 7.000 MW. Trong đó, mục tiêu phát triển điện mặt trời được đề ra chỉ là 850 MW công suất lắp đặt vào năm 2021 và khoảng 4.000 MW vào năm 2025; khoảng 12.000 MW năm 2030.

    Tuy nhiên, quá nhiều dự án điện mặt trời phát triển cùng lúc ở một khu vực, khi đấu nối vào đường dây hiện hữu, sẽ dẫn đến khả năng phải đầu tư thêm lưới điện truyền tải, trạm biến áp… Dĩ nhiên, các chi phí này đều tính vào giá thành điện, Nhà nước hay Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) không thể gánh nổi. Để được hưởng mức giá bán điện mặt trời là 9,35 UScent/kWh trong thời gian 20 năm, các dự án điện mặt trời phải vào vận hành thương mại trước ngày 30/6/2019, riêng tỉnh Ninh Thuận đã được gia hạn tới hết năm 2021.

    Tuy nhiên, theo Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, mức giá này chỉ áp dụng cho các dự án nối lưới có hiệu suất của tế bào quang điện (solar ) lớn hơn 16% hoặc modun lớn hơn 15%. Thông tư 16/2018/TT-BCT cũng đưa ra yêu cầu, dự án điện mặt trời nối lưới có diện tích sử dụng đất lâu dài không quá 1,2 ha/MWp. Theo tính toán của các chuyên gia đến từ GIZ, ở thời điểm tháng 7/2019, giá FiT cho một dự án điện mặt trời quy mô 50 MW là 6,57 – 7,14 UScent/kWh ở vùng có bức xạ mặt trời lớn nhất như Bình Thuận, Ninh Thuận.

    Dự án đăng ký ban đầu chỉ có sản xuất nông nghiệp công nghệ cao nhưng Công ty cổ phần đầu tư – phát triển nông nghiệp công nghệ cao Ninh Thuận (Nitatech) tự ý làm luôn điện mặt trời.

    Chiều 21-8, ông Dương Đình Sơn, phó phụ trách Chi cục Kiểm lâm Ninh Thuận, cho biết vừa quyết định xử phạt về hành vi lấn chiếm 0,75ha đất rừng đối với Công ty cổ phần đầu tư – phát triển nông nghiệp công nghệ cao Ninh Thuận (Nitatech) 22 triệu đồng.

    Kèm phạt tiền còn có biện pháp buộc tháo gỡ hàn trụ điện, trồng lại cây lâm nghiệp, trả lại hiện trạng ban đầu.

    1. Theo ghi nhận, Khu nông nghiệp công nghệ cao Nitatech (xã Phước Tiến, huyện Bác Ái) có 4 tư vấn lắp đặt điện năng lượng mặt trời (ĐMT) xen lẫn giữa đất rừng và đất sản xuất. Các dãy pin ĐMT được lắp đặt cao hơn mặt đất 2,5m.
    2. Theo ông Sơn, Nitatech được UBND tỉnh cấp phép đầu tư nông nghiệp công nghệ cao với tổng diện tích gần 60ha, trong đó có 17ha rừng giao cho Nitatech có trách nhiệm quản lý, bảo vệ. Đến nay, Nitatech đã trồng đan xen trong đất không có rừng cây bưởi da xanh, dưa.
    3. Tuy nhiên, khi ngăn chặn Nitatech phá rừng, các ngành chức năng phát hiện Nitatech xây dựng nhà máy ĐMT công suất 4MW trong đất dự án với diện tích 4ha, mỗi hecta ĐMT có công suất 1MW. Cả bốn vị trí ĐMT này đều đã nối lưới điện quốc gia trên trục quốc lộ 27B.

    “Sau khi phát hiện dự án ĐMT sai, Sở Công thương tỉnh đã đến thực địa kiểm tra xem đây là ĐMT nối lưới hay ĐMT áp mái” – ông Sơn nói.

    Chiều 21-8, trả lời về việc này, ông Đạo Văn Rớt – phó giám đốc Sở Công thương tỉnh Ninh Thuận – cho biết sau khi các ngành chức năng phát hiện Nitatech xây dựng công trình ĐMT, Sở Công thương có phối hợp với Sở Kế hoạch – đầu tư, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên – môi trường, UBND huyện Bác Ái đến kiểm tra.

    Trình bày với đoàn kiểm tra, Nitatech cho biết đây là ĐMT áp mái được xây dựng trên đất, bên dưới kết hợp trồng nấm.

    • Tuy nhiên, ông Rớt cho biết khi đoàn kiểm tra hồ sơ đăng ký ban đầu của Nitatech chỉ có sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, không có kết hợp ĐMT. Như vậy là sai với mục đích dự án ban đầu được cấp phép.
    • Mặt khác, cũng theo ông Rớt, khi lắp đặt các tấm pin ĐMT trên diện tích 4ha và hiện đã nối lưới điện, Nitatech đã không làm hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất với Sở Tài nguyên – môi trường theo quy định.
    • Còn theo Nitatech, đây là ĐMT áp mái thì càng sai, vì khi đầu tư ĐMT áp mái với công suất trên 1MW thì phải lập hồ sơ xin bổ sung quy hoạch ĐMT theo quy định, còn dưới 1MW thì không.
    • “Hiện Sở Công thương đang tổng hợp báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh” – ông Rớt cho biết.

    Ở các vùng có bức xạ thấp như miền Bắc, giá FiT là 8,7 – 9,45 UScent/kWh. Mức giá ở vùng có bức xạ mặt trời lớn cũng sẽ giảm còn 5,78 – 6,28 UScent/kWh vào tháng 7/2020 và xuống còn khoảng 5,5 UScent/kWh vào tháng 7/2021. Nghĩa là, những dự án nào nhanh chân được bổ sung vào quy hoạch, kịp phát điện thương mại trước tháng 6/2019 (riêng Ninh Thuận là hết năm 2021) có thể yên tâm “rung đùi” hưởng mức giá mua điện ở mức 9,35 UScent/kWh trong 20 năm so với các dự án chậm chân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Luận Của Thủ Tướng Về Dự Thảo Cơ Chế Phát Triển Điện Mặt Trời
  • Hỗ Trợ Xây Dựng, Sửa Chữa Trên 7.800 Căn Nhà Theo Quyết Định Số 22 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Sơ Kết 3 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qđ
  • Báo Cáo 05 Năm Thực Hiện Quyết Định Số 1501/qđ
  • Phổ Biến, Quán Triệt Và Hướng Dẫn Triển Khai Quyết Định Số 50 Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Khen Thưởng Của Thủ Tướng Chính Phủ Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Ni Sư Thích Đàm Hòa Nhận Quyết Định Khen Thưởng Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • 06 Loại Nguồn Của Luật Hành Chính Việt Nam
  • Nhìn Lại Một Năm Triển Khai Quyết Định Số 1849/qđ
  • Chi Tiết 5 Dự Án Đầu Tư Trọng Điểm Từ Ngân Sách Theo Quyết Định Của Thủ Tướng Về Tp Vinh
  • Quyết Định 73/2011/qđ/ttg Ngày 28 Tháng 12 Năm 2011
  • Thủ tướng Chính phủ đã có các Quyết định khen thưởng:

    I. Quyết định số 675/QĐ-TTg ngày 03/6/2019 và số 1490/QĐ-TTg ngày 29/10/2019 về việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho 06 tập thể:

    1. Trung tâm Công nghệ thông tin

    2. Viện Nghiên cứu hạt nhân, Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam

    3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    4. Vụ Kế hoạch – Tài chính

    5. Văn phòng Công nhận Chất lượng

    6. Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    II. Quyết định số 1301/QĐ-TTg ngày 07/10/2019 về việc tặng Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc cho 02 cá nhân:

    1. Ông Lê Tất Khương, Viện trưởng Viện Nghiên cứu và phát triển vùng

    2. Ông Đào Mạnh Thắng, Phó Cục trưởng Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia

    III. Quyết định số 674/QĐ-TTg ngày 03/6/2019; số 820/QĐ-TTg ngày 03/7/2019 và số 1489/QĐ-TTg ngày 29/10/2019 về việc tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 01 tập thể và 10 cá nhân:

    1. Ông Phạm Công Hoạt, Trưởng phòng Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp, Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế – kỹ thuật

    2. Bà Phạm Hương Sơn, Phó Viện trưởng Viện Ứng dụng công nghệ

    3. Ông Kim Đức Thụ, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 1, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    4. Vụ Tổ chức cán bộ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    5. Ông Nguyễn Hoàng Linh, Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    6. Ông Trần Anh Tuấn, Chánh Văn phòng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

    7. Ông Nguyễn Nam Hải, Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ

    8. Bà Đỗ Quỳnh Hoa, Giám đốc Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

    9. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Phó Chánh Văn phòng phụ trách Văn phòng Bộ

    10. Bà Trần Thị Ngọc Hà, Trưởng phòng Phòng Đào tạo – Tổng hợp, Vụ Tổ chức cán bộ

    11. Ông Lê Ngọc Việt, Trưởng phòng phòng Quản lý đầu tư xây dựng, Văn phòng Bộ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Chính Phủ: Xin Ý Kiến 4 Bộ Về Đề Xuất Nghỉ Học Đến Hết Tháng 3 Của Tp.hcm
  • Các Tỉnh Đã Công Bố Dịch Dừng Tất Cả Lễ Hội, Quyết Định Cho Học Sinh Nghỉ Học
  • Bộ Gdđt Xin Ý Kiến Chỉ Đạo Của Thủ Tướng Chính Phủ Cho Phép Học Sinh Nghỉ Học Phòng Chống Dịch Corona
  • Thủ Tướng Nguyễn Xuân Phúc: “chưa Thể Chốt Học Sinh Sẽ Đi Học Lại Từ 2/3”
  • Hội Nông Dân Thành Phố Cam Ranh: Tập Huấn Nghiệp Vụ Công Tác Hội Và Quyết Định Số 81/2014/qđ
  • Nhnn Ban Hành Kế Hoạch Thực Hiện Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Việc Phê Duyệt Đề Án Văn Hóa Công Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Triển Khai Thực Hiện Quyết Định Số 1847/qđ
  • Hợp Đồng Bảo Hiểm Nhân Thọ Mẫu: Câu Chuyện “cầu Cứu” Và Kiến Nghị
  • Kiến Nghị Loại Bỏ Đăng Ký Hợp Đồng Mẫu Trong Lĩnh Vực Bảo Hiểm Nhân Thọ
  • Hoàn Thiện Quy Định Về Việc Ban Hành Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Dự Thảo Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Ngày 26/11/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có Quyết định số 2471/QĐ-NHNN ban hành Kế hoạch của NHNN triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ.

    Theo đó, mục đích của Kế hoạch nhằm thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ tại các đơn vị thuộc NHNN, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đối với việc thực hiện Đề án Văn hóa công vụ; Nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức NHNN; đảm bảo tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ; Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn và tiến độ hoàn thành, trách nhiệm được phân công của các đơn vị thuộc NHNN trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg; Quán triệt sâu sắc, đầy đủ các nội dung của Quyết định số 1847/QĐ-TTg đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc NHNN; Việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg đảm bảo nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ thời gian, trách nhiệm được phân công, đồng thời gắn với nhiệm vụ, công tác chuyên môn của các đơn vị thuộc NHNN; Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc NHNN trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg.

    Kế hoạch bao gồm những nội dung sau: Triển khai thực hiện đồng bộ các quy định đã được ban hành về văn hóa công vụ tại tất cả các đơn vị thuộc NHNN; Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc NHNN góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định về văn hóa công vụ trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện quy định, nội quy, quy chế làm việc, quy tắc ứng xử, văn hóa công sở áp dụng cho các đơn vị thuộc NHNN phù hợp với mục đích, yêu cầu của Đề án văn hóa công vụ; Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm hội họp, giấy tờ hành chính và chế độ báo cáo, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp; niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính tại trụ sở nhằm làm cho hoạt động của NHNN được minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn; Tăng cường năng lực, trách nhiệm của người đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc NHNN trong thực thi công vụ. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, biểu hiện nhũng nhiễu phiền hà trong giải quyết công việc đối với người dân và doanh nghiệp, chậm trễ trong thực hiện nhiệm vụ được giao; Kịp thời động viên, khen thưởng những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc NHNN chấp hành tốt các quy định, gương mẫu trong thực hiện văn hóa công vụ; Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện văn hóa công vụ theo chương trình, kế hoạch hàng năm của NHNN. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định về văn hóa công vụ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật; Thực hiện chế độ báo cáo hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.

    Kế hoạch cũng đưa ra một số nhiệm vụ cụ thể: Hoàn thiện các quy định, văn bản hướng dẫn về văn hóa công vụ, văn hóa ứng xử; Tổ chức thực hiện các quy định về văn hóa công vụ góp phần tăng cường kỷ luật kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu lực hiệu quả của nền công vụ; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện văn hóa công vụ.

    Quyết định số 2471/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

    Phát triển bởi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Cp
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tướng Quyết Định Công Bố Dịch Do Virus Corona Tại Việt Nam
  • Chỉ Đạo, Điều Hành Mới Nhất Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tướng Nhất Trí Tiếp Tục Thực Hiện Chỉ Thị 16 Ít Nhất Đến 22/4 Tại Một Số Địa Phương
  • Thông Tin Cần Biết Về Quyết Định Công Bố Dịch Của Thủ Tướng Chính Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Nhất Trí Tiếp Tục Thực Hiện Chỉ Thị 16 Ít Nhất Đến 22/4 Tại Một Số Địa Phương
  • Chỉ Đạo, Điều Hành Mới Nhất Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thủ Tướng Quyết Định Công Bố Dịch Do Virus Corona Tại Việt Nam
  • Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Thẩm Quyền Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Thủ Tướng Cp
  • Tại Quyết định công bố dịch, Thủ tướng Chính phủ đã xác định về mức độ nguy hiểm của dịch là bệnh truyền nhiễm nhóm A, nguy cơ ở mức độ khẩn cấp toàn cầu và lây truyền từ người sang người.

    Theo quy định tại Điều 3, Chương I, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2021, bệnh truyền nhiễm nhóm A gồm các bệnh truyền nhiễm đặc biệt nguy hiểm có khả năng lây truyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gây bệnh.

    Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A bao gồm bệnh bại liệt; bệnh cúm A-H5N1; bệnh dịch hạch; bệnh đậu mùa; bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola, Lassa hoặc Marburg; bệnh sốt Tây sông Nile; bệnh sốt vàng; bệnh tả; bệnh viêm đường hô hấp cấp nặng do vi rút và các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới phát sinh chưa rõ tác nhân gây bệnh.

    Nguyên tắc, thẩm quyền, thời hạn và điều kiện công bố dịch được thực hiện theo quy định của Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm và Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 28-1-2016, quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.

    Cụ thể, Bộ trưởng Bộ Y tế công bố dịch trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị của Chủ tịch UBND cấp tỉnh khi có ít nhất một người bệnh được chẩn đoán xác định.

    Trên cơ sở đó và thực tế các trường hợp nhiễm nCoV ở Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Thủ tướng Chính phủ công bố dịch theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với trường hợp dịch lây lan nhanh từ tỉnh này sang tỉnh khác, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người.

    Thẩm quyền ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh

    Như vậy, quyết định công bố dịch của Thủ tướng Chính phủ đã được thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm. Đây cũng là cơ sở pháp lý để Chính phủ và các bộ ngành chuẩn bị sẵn sàng cho việc công bố tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh trong trường hợp dịch bệnh lây lan trên diện rộng, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người và kinh tế – xã hội của đất nước.

    Điều 42 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm quy định, trường hợp dịch bệnh lây lan trên diện rộng, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người và kinh tế – xã hội của đất nước thì phải ban bố tình trạng khẩn cấp.

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra nghị quyết ban bố tình trạng khẩn cấp theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ; trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp ngay được thì Chủ tịch nước ra lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp.

    Người mắc bệnh dịch hoặc phát hiện trường hợp mắc bệnh thì khai báo ra sao?

    Trường hợp đòi hỏi phải ban bố tình trạng khẩn cấp về dịch, Bộ Y tế sẽ trình Chính phủ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét quyết định. Bộ Tư pháp sẽ phối hợp chặt chẽ với Bộ Y tế trong quá trình thẩm định và hoàn thiện hồ sơ dự thảo nghị quyết này.

    Điều 47, Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm quy định về khai báo, báo cáo dịch nêu, người mắc bệnh dịch hoặc người phát hiện trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờ mắc bệnh dịch phải khai báo cho cơ quan y tế gần nhất trong thời gian 24 giờ, kể từ khi phát hiện bệnh dịch.

    Khi phát hiện trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nhận được khai báo bệnh dịch, cơ quan y tế phải báo cáo cho UBND nơi xảy ra dịch và cơ sở y tế dự phòng để khẩn trương tổ chức triển khai các biện pháp chống dịch.

    Trước diễn biến phức tạp của bệnh dịch tại Trung Quốc, ngày 31-1, WHO đã tuyên bố dịch viêm phổi do nCoV là “sự kiện y tế công cộng gây quan ngại toàn cầu” (PHEIC). Đây là lần thứ sáu PHEIC được tuyên bố. Từ trước tới nay, đã có 5 lần PHEIC được tuyên bố kể từ năm 2006 khi Điều lệ Y tế Quốc tế – IHR (2005) có hiệu lực, bao gồm: Đại dịch cúm H1N1 (năm 2009); Bại liệt (năm 2014); Ebola tại Tây Phi (năm 2014), Zika (năm 2021) và Ebola tại Cộng hòa Dân chủ Công gô (năm 2021).

    Theo thông tin từ Bộ Y tế nước ta, tính đến 17h30 ngày 1-2, số người mắc bệnh bệnh viêm đường hô hấp cấp do virus nCoV trên thế giới là 12.022 trường hợp, trong đó có 259 người tử vong. Việt Nam đã có 6 trường hợp mắc nCoV, trong đó có hai cha con người Trung Quốc (1 người đã khỏi); 3 công dân Việt Nam đều trở về từ Vũ Hán, Trung Quốc; 1 công dân Việt Nam là lễ tân có tiếp xúc gần với hai cha con người Trung Quốc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Trang 3 Sbt Sử 12
  • Theo Quyết Định Của Hội Nghị Ianta, Vĩ Tuyến 38 Sẽ Trở Thành Danh Giới Chia Cắt Giữa
  • Môn Sử: Trật Tự Thế Giới Sau Chiến Tranh Thế Giới Thứ Hai
  • Những Quyết Định Của Hội Nghị Ianta Đã Tác Động Như Thế Nào Đến Tình Hình Thế Giới?
  • Hãy Nêu Những Quyết Định Quan Trọng Của Hội Nghị Ianta
  • Công Bố Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Lãnh Đạo Bhxh Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn
  • Mẫu Quyết Định Bổ Nhiệm Có Thời Hạn
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Có Thời Hạn
  • Quyết Định Bộ Nhiệm Y Tế Thôn
  • Kiện Toàn, Sắp Xếp Đội Ngũ Nhân Viên Y Tế Thôn, Bản Và Ctv Dân Số
  • Tham dự buổi lễ có Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng, Chủ tịch HĐQL; Thứ trưởng, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thị Minh; các Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam; đại diện Đảng ủy Cơ quan BHXH Việt Nam và lãnh đạo các vụ, ban, đơn vị thuộc BHXH Việt Nam.

    Tại buổi lễ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng đã trao các quyết định bổ nhiệm cho các ông Phạm Văn Trường và Lê Hùng Sơn.

    Nhân sự kiện này, Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng nhắc lại Nghị quyết số 28-NQ/TW đề ra mục tiêu BHXH, bảo hiểm y tế là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, từng bước bao phủ và hướng tới BHXH toàn dân, phát triển BHXH linh hoạt, đa dạng, đa tầng và hội nhập quốc tế theo nguyên tắc đóng hưởng- bình đẳng; nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và phát triển hệ thống BHXH hiện đại, tin cậy.

    Nghị quyết số 125-NQ/CP của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW đã giao HĐQL xây dựng Đề án HĐQL.

    Trên cơ sở này, Thủ tướng đã quyết định bổ nhiệm ông Phạm Văn Trường làm Phó Chủ tịch chuyên trách HĐQL BHXH Việt Nam, nhằm tiếp tục giúp tham mưu cho Chủ tịch HĐQL tổ chức công tác kiểm tra, giám sát hiệu quả việc quản lý, sử dụng quỹ BHXH, bảo hiểm y tế.

    Bên cạnh đó, để đáp ứng yêu cầu công việc, nhất là việc tham gia bộ máy điều hành BHXH Việt Nam, Thủ tướng đã bổ nhiệm ông Lê Hùng Sơn giữ chức Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

    Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng hi vọng, các các ông Phạm Văn Trường và Lê Hùng Sơn tiếp tục phát huy tinh thần trách nhiệm để thực hiện đạt chỉ tiêu mà Nghị quyết số 28 đề ra.

    Trước đó, ngày 26/7/2019, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký Quyết định số 929/QĐ-TTg về điều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Phạm Văn Trường- Vụ trưởng Vụ Hành chính sự nghiệp (Bộ Tài chính) giữ chức vụ Phó Chủ tịch chuyên trách HĐQL BHXH Việt Nam.

    Đồng thời, ký Quyết định số 928/QĐ-TTg về việc bổ nhiệm ông Lê Hùng Sơn, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (BHXH Việt Nam) giữ chức Phó Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.

    T.Kiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trao Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Lđ
  • Trao Quyết Định Của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ Nhiệm Thứ Trưởng Bộ Nội Vụ
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Nhân Sự Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Quyết Định Bổ Nhiệm Của Thủ Tướng Chính Phủ
  • Sở Y Tế Tỉnh An Giang
  • Tin tức online tv