Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016

--- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Mới Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Thôn, Tổ Dân Phố
  • Những Quy Định Mới Từ Ngày 25/6/2019 Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Cần Biết
  • Hà Nội: Thông Qua Nghị Quyết Về Số Lượng, Chức Danh, Phụ Cấp Cho Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã
  • Nghị Định 34 Chính Phủ
  • Nội Dung Chính Nghị Định 34/2012/nđ
  • Nghị Định Số 159/2016/nĐ-cp Ngày 29/11/2016 Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Mộ, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 99/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016/nĐ-cp, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01/7/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/05/2016 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Đinh Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Qu, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Hông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2021 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về Tra, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2021 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về T, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2021 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về T, Thông Tư 65/2016 Ngày 16/5/2016 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Quản Lý Vũ Khí,, Thông Tư 65/2016 Ngày 16/5/2016 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Quản Lý Vũ Khí, , Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Quản Lý, – Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Quản Lý, – Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Quản Lý, 3 Tháng Bảy 2021 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, 3 Tháng Bảy 2021 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01 Tháng 7 Năm 2021 Của Chính Phủ, Căn Cứ Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp Ngày 05/01/2016 Của Chính Phủ , Nghị Định 76/2016/nĐ-cp Ngày 1/7/2016, 29 Tháng Bảy 2021 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 29 Tháng Bảy 2021 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Nghị Định Số 11/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 34/2016/nĐ-cp, Nghị Định 46/2016, Nghị Định Số 46/2016/nĐ-cp, Phụ Lục V Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 12/2016, Nghị Định 47/2016, Nghị Định 80/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 34/2016, Nghị Định 155/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 04/2016/nĐ-cp, Nghị Định 44/2016, Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 37/2016, Nghị Định 36/2016/nĐ-cp, Nghị Định 99/2016, Nghị Định Số 44/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp, Nghị Định 85/2016/nĐ-cp, Nghị Định 77/2016, Nghị Định 08/2016, Nghị Định Số 96/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 99/2016/nĐ-cp, Nghị Định 07/2016, Nghị Định 82/2016/nĐ/vp, Nghị Định 04/2016, Nghị Định 03/2016/nĐ-cp, Nghị Định 165 Năm 2021, Nghị Định 73/2016, Nghị Định 76/2016, Nghị Định 01/2016, Nghị Định 71/2016, Nghị Định 52/2016, Nghị Định 54/2016, Nghị Định 55/2016/nĐ-cp, Nghị Định 56/2016, Nghị Định Số 76/2016, Nghị Định 51/2016, Nghị Định 163 Năm 2021, Nghị Định 96/2016, Nghị Định Năm 2021, Nghị Định 50/2016, Nghị Định 67/2016, Hướng Dẫn Số 1031/hd-ct Ngày 20/6/2016 Của Tcct Về Nghị Quyết Và Chế Độ Ra Nghị Quyết Lãnh Đạo Của C, Điều 5 Nghị Định 46/2016/nĐ-cp, Nghị Định 155/nĐ-cp 2021 English, Điều 3 Nghị Định 11/2016, Điều 6 Nghị Định 46/2016/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 46/2016, Điều 7 Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định 36/2016, Điều 1 Nghị Định 45/2016/nĐ-cp, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2016, Điều 35 Nghị Định 46/2016/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 67/2016/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định 06/2016, Điều 5 Nghị Định 46/2016, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định Số 24/2016/qĐ-ttg, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 24/2016, Nghị Định Luật Dược 2021, Nghị Định Tăng Lương 2021, Bài Tham Luận Nghị Định 77/2016, Điều 23 – Thông Tư Số 192/2016/tt-bqp Ngày 26 Tháng 11 Năm 2021 Quy Định Vi Phạm Các Quy Định Về Trự, Điều 23 – Thông Tư Số 192/2016/tt-bqp Ngày 26 Tháng 11 Năm 2021 Quy Định Vi Phạm Các Quy Định Về Trự, Nghị Định Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Nghi Quyet Tinh Nam Dinh Ve Thong Tu 33/2016/tt-bqp, Điểm B Khoản 4 Điều 10 Nghị Định 140/2016/nĐ-cp, Biên Bản Bàn Giao Con Dấu Theo Nghị Định 99/2016, Nghị Định 76/2016 Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu Cần, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn,

    Nghị Định Số 159/2016/nĐ-cp Ngày 29/11/2016 Của Chính Phủ Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Mộ, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 99/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 12/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 96/2016/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 34/2016/nĐ-cp, Huong Dan Thuc Hien Nghi Dinh 46/2016/nd-cp, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01/7/2016 Quy Định Tiêu Chuẩn Vật Chất Hậu, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/05/2016 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Đinh Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Qu, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Hông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2021 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về Tra, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2021 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về T, Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2021 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về T, Thông Tư 65/2016 Ngày 16/5/2016 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Quản Lý Vũ Khí,, Thông Tư 65/2016 Ngày 16/5/2016 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị Quản Lý Vũ Khí, , Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Quản Lý, – Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Quản Lý, – Thông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16/5/2016 Bộ Quốc Phòng Quy Định Và Hướng Dẫn Về Trang Bị, Quản Lý, 3 Tháng Bảy 2021 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, 3 Tháng Bảy 2021 … Thông Tư Số 170/2016/tt-bqp Ngày 30/12/2016 Quy Định Cấp Quân Hàm …. Nghị Địn, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Ngày 01 Tháng 7 Năm 2021 Của Chính Phủ, Căn Cứ Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp Ngày 05/01/2016 Của Chính Phủ , Nghị Định 76/2016/nĐ-cp Ngày 1/7/2016, 29 Tháng Bảy 2021 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 29 Tháng Bảy 2021 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, Nghị Định Số 76/2016/nĐ-cp Quy Định Điện Năng Quân Nhân Tại Ngũ, Nghị Định Quy Định Mức Lương Tối Thiểu Vùng 2021, Nghị Định Số 11/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 34/2016/nĐ-cp, Nghị Định 46/2016, Nghị Định Số 46/2016/nĐ-cp, Phụ Lục V Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 12/2016, Nghị Định 47/2016, Nghị Định 80/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 34/2016, Nghị Định 155/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 04/2016/nĐ-cp, Nghị Định 44/2016, Nghị Định 39/2016/nĐ-cp, Nghị Định 37/2016, Nghị Định 36/2016/nĐ-cp, Nghị Định 99/2016, Nghị Định Số 44/2016/nĐ-cp, Nghị Định Số 03/2016/nĐ-cp, Nghị Định 85/2016/nĐ-cp, Nghị Định 77/2016, Nghị Định 08/2016,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011
  • Nghị Định Mới Về Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Về Công Tác Văn Thư
  • Nghị Định Công Tác Văn Thư
  • Từ 25/6/2019, Quy Định Mới Về Xếp Lương Đối Với Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Định Dạng Văn Bản Trong Word 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Cột Văn Bản Trong Word 2021
  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Word 2021
  • Cách Chia Văn Bản Thành 2 Hoặc Nhiều Cột Trong Word
  • Cách Chia Cột Trong Word Cùng Vài Mẹo Thú Vị
  • Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Word 2007
  • 1. Cách thay đổi kích thước phông chữ

    Trong quá trình sử dụng Word 2021, nếu bạn muốn thay đổi phông chữ thì bạn làm theo các bước như sau:

    Bước 1: Trước hết bạn cần chọn văn bản bạn muốn sửa đổi kích thước phông chữ bằng cách bôi đen đoạn văn bản đó. Hoặc nếu bạn muốn thay đổi kích thước phông chữ cho toàn bộ văn bản thì bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + A để chọn.

    Bước 2: Nhấn vào tab Home trên thanh Quick Access Toolbar bạn sẽ thấy các nhóm công cụ, bạn tập trung vào nhóm Font và chọn dấu mũi tên thả xuống để chọn kích thước phông chữ khác mà bạn muốn thay đổi rồi nhấn Enter là xong.

    Trong trường hợp kích thước phông chữ của bạn cần không có sẵn trong thanh menu thì bạn có thể nhấp vào hộp Kích thước phông chữ và nhập kích thước phông chữ mà bạn cần rồi nhấn Enter thì kích thước phông chữ sẽ thay đổi trong tài liệu.

    Bạn cũng có thể sử dụng các lệnh Grow Font và Shrink Font để thay đổi kích thước phông chữ.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng chuột phải để thay đổi kích thước phông chữ bằng cách: Chọn văn bản mà bạn muốn thay đổi kích thước phông chữ rồi nhấp chuột phải thì một thanh menu với rất nhiều công cụ sẽ hiện ra, bạn đi đến vị trí kích thước phông chữ ( nằm bên cạnh phông chữ) rồi thực hiện thay đổi kích thước phông chữ mà bạn muốn.

    2. Cách thay đổi phông chữ

    Hiện nay, có 4 phông chữ được sử dụng nhiều nhất trong các văn bản đó là Arial, Time New Roman, Cambria và Calibri. Bạn có thể cài đặt những phông chữ này cho văn bản của mình để dễ đọc và thể hiện sự chuyên nghiệp hơn. Ngoài 4 phông chữ trên thì Word 2021 cung cấp rất nhiều loại phông chữ khác nhau nữa, vì vậy khi soạn thảo văn bản bạn cũng có thể lựa chọn phông chữ nào tùy thích.

    Để thay đổi phông chữ, bạn thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn sửa đổi phông chữ ( cách chọn văn bản giống như bước 1 ở mục 1 bên trên)

    Bước 2: Nhấp vào tab Home rồi bấm vào mũi tên thả xuống bên cạnh hộp Font thì một danh sách các kiểu phông chữ sẽ hiện ra.

    Bước 3: Chọn phông chữ mà bạn muốn thì phông chữ của đoạn văn bản đó sẽ tự động thay đổi.

    Thêm một cách để thay đổi phông chữ đó là bạn ấn vào chuột phải thì menu công cụ sẽ xuất hiện, lúc này bạn chọn phông chữ mà mình muốn đổi là được.

    3. Cách thay đổi màu phông chữ

    Nếu bạn có nhu cầu thay đổi màu phông chữ khi đang soạn thảo văn bản trên Word 2021 thì bạn làm theo các bước sau:

    Bước 1: Bôi đen đoạn văn bản bạn muốn thay đổi màu chữ

    Bước 2: Nhấn vào tab Home vàbấm vào dấu mũi tên thả xuống bên cạnh Font Color ( biểu tượng A có màu đỏ bên dưới), lúc này một bảng màu với các Font màu khác nhau sẽ xuất hiện.

    Nếu trong bảng màu đó không có màu mà bạn muốn thì bạn nhấn vào mục More Colors … ( Thêm màu …) để tìm được đúng màu rồi nhấn OK.

    Bước 3: Chọn Font màu bạn muốn thay đổi là xong. Lúc này đoạn văn bản của bạn đã được đổi màu theo ý muốn của bạn rồi.

    Một số phím tắt thông dụng trong việc định dạng Font chữ trong văn bản Word mà bạn nên ghi nhớ để thao tác nhanh hơn đó là:

    • Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl+B để in đậm
    • Ctrl+D – mở hộp thoại định dạng font chữ
    • Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl+I – để in nghiêng
    • Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl+U – để gạch châ
    • Bôi đen văn bản và nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + < để giảm kích cỡ văn bản

    4. Sử dụng các lệnh Bold, Italic và Underline

    Trong một văn bản, để thu hút các từ hoặc cụm từ quan trọng thì chúng ta nên sử dụng các lệnh Bold, Italic và Underline.

    Lệnh Bold có nghĩa là tô đậm chữ, viết tắt là B

    Lệnh Italic có nghĩa là in nghiêng chữ, viết tắt là

    Lệnh Underline có nghĩa là gạch chân chữ, viết tắt là

    Cách thực hiện 3 lệnh trên như sau:

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn sửa đổi

    Bước 2: Trên tab Home, bạn đi đến nhóm Font và bấm vào lệnh Bold, Italic hoặc Underline tùy ý mà bạn muốn sửa đổi cho văn bản của mình.

    Lúc này, văn bản sẽ được thay đổi như sau:

    5. Cách thay đổi text case

    Text case có nghĩa các loại chữ như chữ hoa, chữ thường, …. Khi bạn cần thay đổi text case của một văn bản nào đó, thay vì xóa và gõ lại văn bản thì bạn có thể sử lệnh Change Case rất nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian cho bạn.

    Để thay đổi text case, bạn thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn thay đổi text case

    Bước 2: Nhấp vào tab Home, bạn nhấn vào mũi tên thả xuống bên cạnh mục Change case ( biểu tượng Aa), lúc này các text case sẽ hiện ra như: Sentence case, lowercase, UPPERCASE , …

    Trong ví dụ này thì mình sẽ chọn UPPERCASE thì văn bản sẽ được thay đổi sang chữ in hoa như sau:

    6. Cách đánh dấu highlight văn bản

    Để làm nổi bật một nội dung nào đó tron tài liệu của bạn thì đánh dấu highlight là sự lựa chọn tối ưu nhất.

    Cách đánh dấu highlight văn bản như sau:

    Bước 1: Lựa chọn văn bản mà bạn muốn đánh dấu highlight

    Bước 2: Từ tab Home, bạn nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh mục Text Highlight Color ( biểu tượng ab có màu bên dưới). Lúc này một danh sách các màu highlight sẽ xuất hiện.

    Bước 3: Bạn chọn màu mà bạn muốn thì văn bản sẽ được đánh dấu bằng màu đó.

    Nếu bạn muốn xóa phấn đánh dấu highligh thì bạn chọn phần văn bản đã được highlight, và làm theo bước 2 trên những thay vì chọn màu thì bạn sẽ chọn No color (Không màu) là được.

    7. Cách căn lề, chỉnh lề văn bản

    Việc căn lề trong Word cũng rất quan trọng, ở phiên bản Word 2021 này có 4 tùy chọn căn chỉnh lề đó là:

    • Align Text Left – Căn lề trái: Khi bạn chọn tùy chọn này thì tất cả văn bản sẽ được
    • Center Allignment – Căn lề giữa: Với tùy chọn này thì văn bản sẽ được căn lề với khoảng cách bằng nhau giữa lề trái và lề phải.
    • Align Text Right – Căn lề phải: Tùy chọn này có chức năng căn lề tất cả văn bản về bên phải.
    • Dàn đều chữ sang 2 bên lề: Nếu bạn sử dụng tùy chọn này thì văn bản được chỉnh sửa cân bằng cả hai bên. Nó xếp ngang bằng khoảng cách giữa lề trái và phải.

    Bước 1: Chọn văn bản bạn muốn chỉnh lề

    Bước 2: Trên tab Home, bạn chọn một trong bốn tùy chọn căn chỉnh từ nhóm Paragraph

    Trong ví dụ này, mình sẽ chọn Center Allignment thì văn bản sẽ được sắp xếp lại như hình sau:

    Ngoài ra, bạn có thể sử dụng tính năng Set as Default của Word để lưu tất cả các thay đổi định dạng đã tạo và tự động áp dụng các định dạng này trên các tài liệu mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉ 30 Giây Để Chuyển File Word Sang Powerpoint Bạn Tin Không
  • Tạo Trình Chiếu Powerpoint Từ Một Văn Bản Word Có Sẵn
  • Cách Đính Kèm File Vào Powerpoint 2013, 2010, 2007
  • Cách Chuyển Nội Dung Word Sang Powerpoint
  • Cách Chuyển Word Sang Powerpoint (Ppt) Tự Động
  • Quy Trình Ban Hành Vbqppl Theo Nghị Định 34/2016/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tailieu.vn: Sách Luat Ban Hanh Van Ban Quy Pham Phap Luat Nam 2008 Va Nghi Dinh Huong Dan Thi Hanh
  • Từ Hôm Nay, Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Công Chức, Viên Chức
  • Chính Phủ Bỏ Yêu Cầu Sáng Kiến Kinh Nghiệm Từ 20/8, Thầy Cô Có Biết?
  • Chính Thức Bỏ Tiêu Chí Thi Đua Sáng Kiến Kinh Nghiệm Cho Giáo Viên
  • Bỏ Sáng Kiến Kinh Nghiệm Trong Đánh Giá Chất Lượng Giáo Viên, Công Chức
  • Nghị định 34/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2016 quy định chi tiết về quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    Văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định. Theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP, quy trình ban hành VBQPPL gồm 03 bước.

    Bước 1: Lập đề nghị xây dựng VBQPPL:

    Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng VBQPPL bao gồm: Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc Hội, Nghị định của Chính Phủ, Nghị quyết của HĐND. Theo đó, việc lập đề nghị xây dựng VBQPPL được quy định như sau:

    • Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động của chính sách thuộc về Cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp được đại biểu Quốc hội đề nghị hỗ trợ lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh.
    • Trách nhiệm lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng VBQPPL thuộc về cơ quan lập đề nghị.
    • Thẩm định đề nghị xây dựng VBQPPL: Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình, nghị định của Chính phủ. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cùng cấp trình.
    • Thông qua đề nghị xây dựng VBQPPL: Chính phủ xem xét đề nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
    • Lập đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh: Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng dự thảo đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.Trên cơ sở ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký tờ trình, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh.

    Bước 2: Soạn thảo, thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL.

    • Cơ quan soạn thảo: Bộ Tư pháp có trách nhiệm Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ soạn thảo, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập Ban soạn thảo trong các trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ được phân công chủ trì soạn thảo.
    • Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Trong quá trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, xem xét, cho ý kiến về dự thảo, nếu có chính sách mới được đề xuất thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất chính sách phải xây dựng báo cáo đánh giá tác động của chính sách mới trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày đề xuất chính sách mới.
    • Xử lý hồ sơ dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật tại Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
    • Thẩm định dự án, dự thảo VBQPPL do Bộ tư pháp, tổ chức pháp chế, Sở tư pháp, Phòng tư pháp thực hiện.

    Bước 3: Công báo và niêm yết VBQPPL.

    • Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quản lý Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ.
    • Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm xuất bản Công báo in cấp tỉnh và quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
    • Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm về việc không đăng Công báo, đăng chậm, đăng không toàn văn, đầy đủ, chính xác văn bản trên Công báo.
    • Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được niêm yết chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký ban hành. Thời gian niêm yết ít nhất là 30 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chính Phủ Thông Qua Đề Nghị Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Bộ Công An Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Chính Phủ Thống Nhất Việc Xây Dựng Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Dự Thảo Nghị Định Bảo Vệ Dữ Liệu Cá Nhân
  • Bàn Về Khoản 2 Điều 38 Nghị Định Số 34/2016/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định Đã “chết” Sao Thông Tư Hướng Dẫn Vẫn Sống?
  • Nghị Định 34 Có Hiệu Lực: Dân Nhậu Dễ Bị Phạt!
  • Đề Xuất Các Phương Án Thực Hiện Nghị Định 34/2019/nđ
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Định Số 34/2019/nđ
  • Hướng Dẫn Nghị Định Số 34/2011/nđ
  • BÀN VỀ KHOẢN 2 ĐIỀU 38 NGHỊ ĐỊNH SỐ 34/2016/NĐ-CP VÀ VẤN ĐỀ LÙI HIỆU LỰC VBQPPL VÀ KIẾN NGHỊ

    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 22/6/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 (viết tắt Luật BHVBQPPL năm 2021). Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 và Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật BHVBQPPL năm 2021 có hiệu lực thi hành.

    Để thực hiện một quy định của Luật này, căn cứ Điều 173 Luật BHVBQPPL năm 2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt Nghị định 34/2016/NĐ-CP), có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, thay thế Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;… Như vậy, Luật BHVBQPPL năm 2021 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, về nội dung quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành luật, nghị quyết, nghị định… khác với quy định trong Luật BHVBQPPL năm 2008. Cụ thể, Luật BHVBQPPL năm 2021 quy định luật, nghị quyết… trước khi đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; nghị định của Chính phủ trước khi soạn thảo phải lập đề nghị xây dựng văn bản, trong đó phải thực hiện một số nhiệm vụ như: tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá tác động của chính sách, thẩm định chính sách, thông qua chính sách… Trong khi đó, theo quy định của Luật BHVBQPPL năm 2008 thì những công việc này được tiến hành trong quá trình soạn thảo văn bản. Do vậy, kể từ ngày 01/7/2016, nếu áp dụng quy định mới của Luật BHVBQPPL năm 2021 cho việc soạn thảo, trình các dự án, dự thảo văn bản nêu trên sẽ gặp khó khăn, lúng túng cho cơ quan chủ trì soạn thảo và có thể làm chậm tiến độ soạn thảo dự án, dự thảo văn bản.

    “a) Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành các Điều, Khoản, điểm được giao quy định chi tiết thi hành văn bản đó đồng thời hết hiệu lực;

    b) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được quy định chi tiết hết hiệu lực một phần thì các nội dung quy định chi tiết phần hết hiệu lực của văn bản được quy định chi tiết sẽ hết hiệu lực đồng thi với phần hết hiệu lực của văn bản được quy định chi tiết. Trường hợp không thể xác định được nội dung hết hiệu lực của văn bản quy định chi tiết thi hành thì văn bản đó hết hiệu lực toàn bộ;

    c) Trường hợp một văn bản quy định chi tiết nhiều văn bản quy phạm pháp luật, trong đó chỉ có một hoặc một số văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực thì nội dung của văn bản quy định chi tiết thi hành sẽ hết hiệu lực đồng thi với một hoặc một số văn bản được quy định chi tiết hết hiệu lực. Trường hợp không thể xác định được các nội dung hết hiệu lực của văn bản quy định chi tiết thi hành thì văn bản đó hết hiệu lực toàn bộ.

    Như vậy, theo tinh thần quy định như vừa trích dẫn, kể từ ngày 01/7/2016 mọi hành vi áp dụng “tương tự” pháp luật như trên đã đề cập là vi phạm pháp luật, do vậy, văn bản áp dụng quy phạm pháp luật của cơ quan ban hành mà viện dẫn nội dung quy định tại văn bản hướng dẫn chi tiết áp dụng pháp luật của văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành thì bị coi là trái pháp luật. Vấn đề đặt ra, nếu chiếu theo điểm a khoản 2 Điều 38 của Nghị định 34/2016/NĐ-CP đã nêu, trong lĩnh vực tố tụng hình sự, công tác điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự sẽ gặp rất nhiều khó khăn, do có rất nhiều hướng dẫn được quy định trong các nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC, Thông tư liên tịch của các cơ quan tư pháp trung ương hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLHS năm 1985 tuy đã hết hiệu lực áp dụng, nhưng hiện các cơ quan tiến hành tố tụng vẫn phải dựa vào tinh thần hướng dẫn từ các nội dung quy định chi tiết tại các văn bản quy phạm pháp luật này. Ví dụ, các tình tiết ” gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng”; “có số lượng lớn, rất lớn” tại các điều 232, 233 BLHS năm 1999, cho đến thời điểm hiện tại, các cơ quan liên ngành tư pháp trung ương vẫn chưa có văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất về các tình tiết này, do vậy, trong thực tiễn xét xử không còn cách nào khác “buộc” Tòa án phải vận dụng tinh thần của Thông tư liên ngành số 01/TTLN ngày 07/01/1995 của Tòa án nhân dân tối cao – Viện kiểm sát nhân dân tối cao – Bộ Nội vụ hướng dẫn áp dụng Điều 95, Điều 96 BLHS năm 1985 để xét xử. Hoặc với tình tiết tinh thần ” bị kích động mạnh” là yếu tố định tội theo quy định tại Điều 95, Điều 105 BLHS năm 1999, nhưng cho đến hiện nay, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền vẫn chưa có văn bản chính thức nào để hướng dẫn áp dụng tình tiết này, trong khi đó, tại điểm đ khoản 1 Điều 46 BLHS năm 1999 có quy định tình tiết giảm nhẹ trách nhiện hình sự: “Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra.”. Rắc rối ở đây, trường hợp nào được coi là tinh thần ” bị kích động mạnh“, trường hợp nào chỉ là ” bị kích động” nhưng không mạnh?. Mặc dù thực tiễn xét xử Tòa án đã phải xem xét rất nhiều trường hợp như thế , nhưng từ khi BLHS năm 1999 có hiệu lực thi hành cho đến nay, dù Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã ban hành nhiều nghị quyết hướng dẫn tạo điều kiện để thống nhất về nhận thức và áp dụng chính xác trong quá trình điều tra, truy tố và xét xử, nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều quy định mà các cơ quan liên ngành tư pháp trung ương chưa hướng dẫn một cách cụ thể, trong đó có tình tiết “bị kích động mạnh” về tinh thần. Đây là tình tiết tăng nặng định khung của tội giết người (khoản 3 Điều 101 BLHS năm 1985). Nghị quyết số 04-HĐTP ngày 29/11/1986 của Hội đồng Thầm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng một số quy định của phần các tội phạm của BLHS năm 1985, mà theo đó, tại ý 1 của Điểm b Mục 1 Chương 2 có nêu rõ:

    – Tình trạng tinh thần bị kích động là tình trạng người phạm tội không hoàn toàn tự chủ, tự kiềm chế được hành vi phạm tội của mình. Nói chung, sự kích động mạnh đó phải là tức thời do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân gây nên sự phản ứng dẫn tới hành vi giết người. Nhưng cá biệt có trường hợp do hành vi trái pháp luật của nạn nhân có tính chất đè nén, áp bức tương đối nặng nề, lặp đi lặp lại, sự kích động đó đã âm ỷ, kéo dài, đến thời điểm nào đó hành vi trái pháp luật của nạn nhân lại tiếp diễn làm cho người bị kích động không tự kiềm chế được; nếu tách riêng sự kích động mới này thì không coi là kích động mạnh, nhưng nếu xét cả quá trình phát triển của sự việc, thì lại được coi là mạnh hoặc rất mạnh.

    Trong trường hợp cá biệt hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân cấu thành tội phạm nhưng là tội phạm ít nghiêm trọng (như tội làm nhục người khác, tội vu khống) thì cũng được coi là giết người trong tình trạng tinh thần bị kích động mạnh và được xử lý theo Điều 101, khoản 3. Thí dụ: hai anh em đồng hao ở chung nhà bố mẹ vợ, người anh thường xuyên làm nhục thô bạo và trắng trợn vu khống người em, đến thời điểm nào đó lại lăng nhục người em nên người anh bị em giết.

    Đối với trường hợp người dùng chất say (uống rượu) hoặc chất kích thích mạnh khác mà bị say, nhân có hành vi trái pháp luật không nghiêm trọng của nạn nhân mà thực hiện hành vi giết người, thì không coi là trường hợp phạm tội do bị kích động mạnh. Phải tùy theo hoàn cảnh, tính chất và mức độ sai trái của hành vi do nạn nhân thực hiện cũng như các tình tiết khác của vụ án, mà xử lý theo Điều 101 về tội giết người.

    – Để có thể xác định tinh thần của người phạm tội có bị kích động mạnh hay không và để phân biệt giữa “kích động” với “kích động mạnh“, cần xem xét một cách khác quan, toàn diện các mặt: thời gian, hoàn cảnh, địa điểm, diễn biến, nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của sự việc; mối quan hệ giữa nạn nhân với người phạm tội, trình độ văn hóa, chính trị, tính tình, cá tính của mỗi bên: mức độ nghiêm trọng của hành vi trái pháp luật của nạn nhân, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân với tình trạng tinh thần bị kích động mạnh của người phạm tội”.

    Nhưng đấy là nội dung của Nghị quyết hướng dẫn về việc áp dụng một số quy định của Phần các tội phạm của BLHS năm 1985, nếu chiếu theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 38 Nghị định 34/2016/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2016 các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự nói chung, Tòa án nói riêng không thể dẫn chiếu tinh thần hướng dẫn trên để vận dụng khi xét xử tội danh quy định tại Điều 95, Điều 105 BLHS năm 1999 nay là Điều 125, Điều 135 BLHS năm 2021, tội ” Giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh”; tội ” Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh“. Đây là một số trong rất nhiều trường hợp mà khi giải quyết án, Tòa án phải chấp nhận việc áp dụng pháp luật “tương tự”, dù biết rằng việc áp dụng đó là thiếu cơ sở pháp lý vững chắc, bởi theo quy định tại khoản 4 Điều 154 Luật BHVBQPPL năm 2021: “Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành, văn bản đó cũng đồng thời hết hiệu lực.”

    Không chỉ riêng trong lĩnh vực hình sự, mà cả tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hình chính, rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết là nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC; thông tư liên tịch của các cơ quan tư pháp trung ương; thông tư của Bộ Công an;…đã được ban hành để thực hiện BLTTHS năm 2003, BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), Luật Tố tụng hành chính năm 2010, mà theo đó, kể từ ngày 01/7/2016 sẽ hết hiệu lực, do được thay thế bởi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2021, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2021, Luật Tố tụng hành chính năm 2021. Để không bị coi là vi phạm pháp luật, một khi “buộc” phải dẫn chiếu nội dung quy định tại các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực, nhất là hoạt động điều tra, truy tố, xét xử của Tòa án. Trong khi chờ, HĐTP TANDTC, các cơ quan tư pháp liên ngành trung ương ban hành văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất một số điều của BLHS năm 2021, BLTTHS năm 2021, theo quan điểm đề xuất của tác giả, cần lùi hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 34/2016/ND-CP một thời gian đủ để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát và ban hành hướng dẫn chi tiết áp dụng một số điều luật thuộc phạm vi thẩm quyền của mình. Thiết nghĩ đây là giải pháp hợp lý nhất để tránh những rắc rối không đáng có xảy ra, bởi nếu chiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 34/2016/NĐ-CP, hàng loạt các văn bản tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, như kết luận điều tra, cáo trạng, bản án có thể bị luật sư, người tham gia tố tụng trong vụ án thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố tụng, nghiêm trọng hơn có thể bị kháng nghị theo trình tự giám đốc thẩm do có sai lầm trong áp dụng pháp luật.

    Một vấn đề khác cũng cần quan tâm, đó là, việc lùi hiệu lực thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật sắp đến ngày có hiệu lực thi hành được quy định tại điều khoản về hiệu lực thi hành của văn bản đó cũng đang là vấn đề còn có ý kiến khác nhau, vì Luật BHVBQPPL năm 2008 và Luật BHVBQPPL năm 2021 đều không quy định nào với trường hợp cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được lùi hiệu lực thi hành văn bản quy phạm pháp luật đó, mà chỉ quy định với các trường hợp ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật mà thôi. Cụ thể, tại khoản 1 Điều 153 Luật BHVBQPPL năm 2021, có quy định văn bản quy phạm pháp luật ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:

    a) Bị đình chỉ việc thi hành theo quy định tại khoản 3 Điều 164, khoản 2 Điều 165, khoản 2 và khoản 3 Điều 166, khoản 2 và khoản 3 Điều 167 của Luật này. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định bãi bỏ thì văn bản hết hiệu lực; nếu không ra quyết định bãi bỏ thì văn bản tiếp tục có hiệu lực;

    b) Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quyết định ngưng hiệu lực của văn bản đó trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội phát sinh.

    Theo quy định vừa nêu, văn bản quy phạm pháp luật theo phân cấp bị đình chỉ, bãi bỏ, ngưng hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật đó trong các trường hợp sau:

    – Trường hợp đình chỉ và bãi bỏ:

    + Ủy ban thường vụ Quốc hội có quyền đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng Thẩm phán TANDTC, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC, Tổng Kiểm toán nhà nước trái với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; bãi bỏ văn bản quy phạm – pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

    + Thủ tướng Chính phủ quyết định bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ.

    + Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực có quyền đề nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt có nội dung trái pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách; báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

    + Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt có nội dung trái pháp luật không được xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật đó.

    + Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp dưới.

    – Trường hợp thứ hai: Ngưng hiệu lực của văn bản đó trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội phát sinh. Ví dụ, trước tình hình phản ánh của nhiều doanh nghiệp, mà theo đó, nội dung quy định tại Thông tư 20/2014/TT-BKHCN được cho là làm “khó” doanh nghiệp, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyết định số 2279/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2014 về việc ngưng hiệu lực thi hành Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15/7/2014 quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

    Tuy nhiên cũng từ thực tiễn cho thấy, thời gian qua cũng đã xuất hiện một số trường hợp “ngoài” dự kiến của nhà làm luật, như: Quốc hội khóa XIII đã ban hành Nghị quyết số 93/2015/QH13, ngày 22/6/2015 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động, gần đây nhất Nghị quyết số 144/2016/QH13 ngày 29/6/2016 của Quốc hội khoá XIII, về việc lùi hiệu lực thi hành Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam số 94/2015/QH13 và bổ sung Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021. Đặc biệt, dù lùi hiệu lực thi hành nhưng Quốc hội cũng loại trừ một số quy định của BLHS, BLTTHS vẫn được thực thi từ 01/7/2016. Mà theo đó, các quy định có lợi cho người phạm tội tại khoản 3 Điều 7 BLHS năm 2021 và điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 109/2015/QH13 về việc thi hành BLHS; tiếp tục áp dụng khoản 2 Điều 1 và các quy định khác có lợi cho người phạm tội tại Nghị quyết số 109/2015/QH13; Áp dụng các quy định của BLTTHS năm 2021 có lợi cho người phạm tội.

    Một trong những lý do Quốc hội phải ban hành Nghị quyết 144/2016/QH13, được chỉ ra đó là, qua rà soát phát hiện BLHS năm 2021 có nhiều sai sót về định lượng; cách quy định không thống nhất về hậu quả, ảnh hưởng đến nội dung, chính sách xử lý hình sự; có hai cấu thành định tội trong cùng một điều luật; viện dẫn sai điều, sai kỹ thuật lập pháp. Từ thực tế này, để bảo đảm có đầy đủ căn cứ pháp lý khi phải xử lý những tình huống tương tự như trên, tác giả kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, bổ sung vào Luật BHVBQPPL năm 2021 quy định về lùi hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể, nội dung điều luật được bổ sung viết như sau:

    1. Lùi hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật toàn bộ, một phần hoặc một điều, khoản được áp dụng đối với văn bản pháp luật chưa có hiệu lực thi hành. Lùi hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

    a); Phát hiện có nhiều sai sót trong kỹ thuật lập pháp ảnh hưởng nghiệm trọng đến hiệu quả thi hành văn bản quy phạm pháp luật đó;

    b) Theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần lùi hiệu lực của văn bản đó trong một thời hạn nhất định để giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội phát sinh.

    2. Thời điểm lùi hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực của văn bản phải được quy định rõ tại văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3. Văn bản quy phạm pháp luật quyết định lùi hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật phải đăng Công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ra ban hành văn bản.

    Từ thực tiễn, qua nghiên cứu người viết đề xuất, nhà làm luật xem xét bổ sung vào Luật BHVBQPPL năm 2021 quy định về chủ thể có thẩm quyền và các trường hợp lùi hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật, điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong điều tiết chính sách vĩ mô nền kinh tế thị trường, đặc biệt khắc phục được sai sót về kỹ thuật xây dựng văn bản pháp luật, mà còn có đủ cơ sở pháp lý kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn hoàn thiện hệ thống pháp luật của Nhà nước ta.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Hiệu Lực Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Sau Một Tháng Nghị Định 34/cp Có Hiệu Lực
  • Nghị Định Về Xử Phạt Hành Chính Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ Số 71/2012/nđ
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Biên Giới Quốc Gia Bai Du Thi Tim Hieu Phap Luat Ve Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • Bai Thi Luật Biên Giới Quốc Gia Bai Du Thi Tim Hieu Luat Bien Gioi Quoc Gia Doc
  • In Văn Bản Trong Word 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách In Văn Bản File Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2021.
  • Mẹo In Văn Bản Từ Iphone, Ipad Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Cách In Nội Dung Từ Iphone Và Ipad
  • Làm Thế Nào Để In Văn Bản Tin Nhắn Từ Iphone
  • Cách In Hai Mặt Giấy Trong Word, In 2 Mặt Trong Pdf, Excel Đơn Giản Nh
  • In Văn Bản Trong Word 2021, Hướng Dẫn In 2 Mặt Trong Word 2021, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2021, Tạo Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2021, Mẫu Bìa Word 2021, Word 2021, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, In Văn Bản Trong Word, Mục Lục Trong Word, In Văn Bản Trong Word 2007, In Mục Lục Trong Word 2010, Rút Mục Lục Trong Word 2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word, Mục Lục Trong Word 2007, Mục Lục Mẫu Trong Word 2003, Tìm Kiếm Văn Bản Trong Word, Mục Lục Tự Đông Trong Word, Mẫu Bìa Trong Word 2010, Rút Mục Lục Trong Word 2007, Trích Dẫn Apa Trong Word, Trích Dẫn Trong Word, In Văn Bản Trong Word 2010, Làm Phao Thi Trong Word, Rút Mục Lục Trong Word 2003, Cách Viết 0 Độ Trong Word, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2003, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2007, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2010, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2003, Cách Viết Mũ Trong Word, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2013, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2010, Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word, Cách Viết T Độ Trong Word, Cách Viết Vào ô Trong Word, Tìm Kiếm 1 Đoạn Văn Bản Trong Word, Cách Viết Y Mũ Trong Word, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2007, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2010, Cách Viết 2 Bên Trong Word, Update Mục Lục Trong Word 2013, Cách Viết 2 Cột Trong Word, Update Mục Lục Trong Word 2010, Update Mục Lục Trong Word 2007, Update Mục Lục Trong Word 2003, Cách Viết 2 La Mã Trong Word, Cách Viết 30 Độ C Trong Word, Báo Cáo Tài Chính Trong Khách Sạn New Word, In Tài Liệu Trong Word 2010, Cách Viết 90 Độ Trong Word, Mẫu Bìa Giáo án Luận Văn Báo Cáo Đẹp Trong Word, Hướng Dẫn Viết Độ C Trong Word, Cách Tạo Mẫu Văn Bản Trong Word 2003, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Word, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2003, Mẫu Khung Văn Bản Trong Word 2007, ô Trắc Nghiệm Trong Word, Mục Lục Hình ảnh Trong Word 2013, Mục Lục Bảng Biểu Trong Word 2010, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Word 2003, Bài Tập Thực Hành Tạo Bảng Trong Word, In Tài Liệu Kèm Theo Ghi Chú Trong Word 2010, Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2007, Cách Viết ô Vuông Trong Word, Cách Viết M Vuông Trong Word, Cách Tìm Kiếm Đoạn Văn Bản Trong Word, Cách Viết 2 Bên Trong Word 2007, Bài Tập Thực Hành Về Bảng Trong Word, Cách Viết Dấu Mũ Trong Word 2010, Tài Liệu Tham Khảo Trong Word, Cách Viết M Khối Trong Word, Cách Viết 2 Cột Trong Word 2010, Cách Tìm Kiếm Đoạn Văn Bản Trong Word 2010, Cách Làm ô Trắc Nghiệm Trong Word 2007, Cách Viết M Vuông Trong Word 2003, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2010, Cách Viết X Bình Phương Trong Word, Sắp Xếp Tài Liệu Tham Khảo Theo Abc Trong Word, Quản Lý Tài Liệu Tham Khảo Trong Word, Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Cách Viết Phiên âm Tiếng Anh Trong Word, Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2007, Làm Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Tạo Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2010, Tạo Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2013, Làm Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2013, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word 2003, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2010, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2007, Cách Viết X Trung Bình Trong Word 2003, Thông Tư Số 202/2016/tt-bqp Ngày 12 Tháng 12 Năm 2021 Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qu, Thoòng Tư 202/2016 Ngay12/12/2016 Của Bqp Về Bảo Đảm Thoòng Tin Trong Quân Đội, Quy Chế Gdct Trong QĐnd 2021, 29 Tháng Bảy 2021 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, 29 Tháng Bảy 2021 … Căn Cứ Thông Tư Số 33/2016/tt-bqp Ngày 29/3/2016 Của Bộ Quốc Phòng Hướng Dẫn M, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2021, Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong Quân Đội Nhân Dân Năm 2021 , Báo Cáo Thường Niên Ctklm Trong Shcn 2021, Quy Che Giao Duc Chinh Tri Trong Quan Doi Ngay 01/3/2016,

    In Văn Bản Trong Word 2021, Hướng Dẫn In 2 Mặt Trong Word 2021, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2021, Tạo Tài Liệu Tham Khảo Trong Word 2021, Mẫu Bìa Word 2021, Word 2021, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, Số 202/2016/tt-bqp, Ngày 12/12/2016 Về Việc Ban Hành Quy Định Về Bảo Đảm An Toàn Thông Tin Trong Qdn, In Văn Bản Trong Word, Mục Lục Trong Word, In Văn Bản Trong Word 2007, In Mục Lục Trong Word 2010, Rút Mục Lục Trong Word 2010, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word, Mục Lục Trong Word 2007, Mục Lục Mẫu Trong Word 2003, Tìm Kiếm Văn Bản Trong Word, Mục Lục Tự Đông Trong Word, Mẫu Bìa Trong Word 2010, Rút Mục Lục Trong Word 2007, Trích Dẫn Apa Trong Word, Trích Dẫn Trong Word, In Văn Bản Trong Word 2010, Làm Phao Thi Trong Word, Rút Mục Lục Trong Word 2003, Cách Viết 0 Độ Trong Word, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2003, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2007, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2010, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2003, Cách Viết Mũ Trong Word, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2013, Mục Lục Tự Đông Trong Word 2010, Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Word, Cách Viết T Độ Trong Word, Cách Viết Vào ô Trong Word, Tìm Kiếm 1 Đoạn Văn Bản Trong Word, Cách Viết Y Mũ Trong Word, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2007, Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2010, Cách Viết 2 Bên Trong Word, Update Mục Lục Trong Word 2013, Cách Viết 2 Cột Trong Word, Update Mục Lục Trong Word 2010, Update Mục Lục Trong Word 2007, Update Mục Lục Trong Word 2003, Cách Viết 2 La Mã Trong Word, Cách Viết 30 Độ C Trong Word, Báo Cáo Tài Chính Trong Khách Sạn New Word, In Tài Liệu Trong Word 2010,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách In Văn Bản Trong Word 2021
  • Cách Căn Lề Để In 2 Mặt Giấy Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2007
  • In Văn Bản Trong Word 2007
  • Cách In Hình Ảnh, Tài Liệu Không Dây Từ Điện Thoại
  • Quy Định Về Giải Thích Từ Ngữ Của Nghị Định Số 34/2016/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Đáp Chính Sách Và Pháp Luật
  • Trao Đổi Về Một Số Quy Định Tại Nghị Định 68/2019/nđ
  • Giải Đáp Vướng Mắc Trong Quá Trình Triển Khai Nghị Định Số 68/2019/nđ
  • Nghị Định 25/2020 Có Hiệu Lực: “Nút Thắt” Lớn Trên Thị Trường Bất Động Sản Được Gỡ
  • Nghị Định 25 2021 Tác Động Thế Nào Đến Thị Trường Bất Động Sản?
  • I. Một số vấn đề về điều khoản giải thích từ ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật

    1. Giải thích từ ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là gì

    Theo từ điển Tiếng Việt, “giải thích” là làm cho hiểu; là việc dùng lý lẽ để giảng giải giúp người nghe hiểu rõ và hiểu đúng vấn đề.[1]

    Giải thích từ ngữ là nhằm cho người đọc hiểu một cách chính xác một thuật ngữ, một từ nhất định mang ý nghĩa gì. Giải thích từ ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) còn có thể được gọi là Điều khoản định nghĩa để quy định ý nghĩa của những thuật ngữ, từ ngữ được sử dụng trong VBQPPL đó.

    Định nghĩa pháp lý của một từ có thể khác với định nghĩa của từ đó trong từ điển ngôn ngữ. Định nghĩa trong từ điển thường mang tính “mô tả”. Định nghĩa trong từ điển chuyển tải đầy đủ mọi ý nghĩa và thường kết hợp với một từ khác. Ngược lại, định nghĩa pháp lý lại mang tính “mệnh lệnh”: Từ được định nghĩa trong văn bản quy phạm pháp luật chỉ mang những nghĩa (ít hoặc nhiều) mà văn bản quy định cho nó. Các định nghĩa pháp lý có thể thay đổi ý nghĩa của một từ trong từ điển, vì vậy nên cần sử dụng chúng một cách cẩn trọng.

       2. Mục đích, trị trí của điều khoản giải thích từ ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật 

    Nhà soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo thiết kế điều khoản giải thích từ ngữ trong VBQPPL nhằm làm cho người áp dụng pháp luật hiểu một cách chính xác ý nghĩa của những từ ngữ được sử dụng nhiều trong VBQPPL để thống nhất cách hiểu, cách sử dụng trong chính VBQPPL đó, lĩnh vực điều chỉnh đó. Việc giải thích từ ngữ trong VBQPPL sẽ tránh hoặc hạn chế được sự mập mờ ẩn chứa trong các từ ngữ. Ở Việt Nam, việc giải thích từ ngữ sẽ góp phần thực hiện nguyên tắc “Bảo đảm tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật” và “Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật” quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 5 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 (Luật năm 2021).

    Điều khoản về giải thích từ ngữ thường được đặt ở phần đầu của VBQPPL. Trong trường hợp phạm vi áp dụng định nghĩa chỉ giới hạn đối với một phần, chương, mục, tiểu mục hay bộ phận khác của văn bản thì nên đặt các định nghĩa tại phần đầu của phần, chương, mục, tiểu mục hay bộ phận đó.

                 3. Một số điểm cần lưu ý khi giải thích từ ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật

    Nhà soạn thảo VBQPPL sửa dụng điều khoản về giải thích từ ngữ trong trường hợp sau đây:

    – Một từ hay một cụm từ trong VBQPPL không được sử dụng với nghĩa thông thường của nó hay được sử dụng với một trong nhiều nghĩa thông thường của nó (định nghĩa phải làm rõ nghĩa nào được áp dụng).

            – Khi trong văn bản sử dụng nhiều lần các từ đó và nếu không giải thích thì khi đặt thuật ngữ đó vào những ngữ cảnh khác nhau, người đọc có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau. Chính vì vậy, khi sử dụng các thuật ngữ ở các điều, khoản khác nhau, người soạn thảo cần chú ý để tránh sự mâu thuẫn trong cùng văn bản đó.

    – Tránh sử dụng quá nhiều định nghĩa;

    – Một định nghĩa không được bao gồm thuật ngữ mà nó dự định định nghĩa.

    – Khi giải thích thuật ngữ, cần tránh giải thích bằng chính các thuật ngữ cũng cần phải giải thích. Trong trường hợp không thể sử dụng các từ ngữ khác nhau để giải thích mà buộc phải dùng lại như vậy thì nên lưu ý trật tự của từ ngữ giải thích.

     Không định nghĩa một khái niệm hay thuật ngữ đã rõ nghĩa.

    Ví dụ: “Năm dương lịch” là 12 tháng bắt đầu từ mùng 01 tháng 01 và kết thúc vào 12 giờ đêm ngày 31 tháng 12.

    Không định nghĩa một thuật ngữ chỉ được sử dụng một lần, hoặc không được sử dụng.

    Nếu cần giải thích một thuật ngữ, không giải thích hai lần – một lần ở phần định nghĩa và một lần nữa trong văn bản. Theo đó, người soạn thảo chỉ cần giải thích thuật ngữ đó ngay lần đầu tiên khi nó được sử dụng trong văn bản. Và không định nghĩa một thuật ngữ không xuất hiện trong văn bản.

    Ví dụ: tại Điều 3 của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 12/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn ghi nhãn thuốc giải thích cụm từ “Lưu thông thuốc”. Tuy nhiên, ngoài Điều 3 nêu trên, cụm từ này không được sử dụng ở bất cứ điều, khoản nào của Nghị định.

    Không được lồng ghép nội dung của VBQPPL vào phần giải thích từ ngữ

     Không nên định nghĩa một cụm từ trừ khi nó là một danh từ đơn, động từ, tính từ, trạng từ

    Định nghĩa chỉ nên giải thích các từ hoặc cụm từ và không nên chứa quy định nào của văn bản hoặc hoạt động hay vấn đề thuộc nội dung của văn bản.

    Không nên sử dụng “có nghĩa là/là và bao gồm” để định nghĩa khái niệm; phạm vi một khái niệm không thể đồng thời vừa “đóng” và “mở”. Tuy nhiên, có những khái niệm có thể được định nghĩa theo cách sử dụng “có nghĩa là/là” để mô tả đầy đủ ý nghĩa của nó và sau đó có thể sử dụng “bao gồm” để liệt kê một số ví dụ.

    Ví dụ: “Máy bay” là phương tiện có động cơ vận hành theo sự điều khiển của phi công, bao gồm tàu bay, máy bay trực thăng nhưng không bao gồm máy bay không người lái hoặc tàu lượn không động cơ.

    Lưu ý: Người soạn thảo không nên chuẩn bị các định nghĩa cho đến khi các nội dung chính của văn bản đã được soạn thảo xong bởi 02 lý do sau:

    Thứ nhất, không lãng phí thời gian để cố gắng buộc từ ngữ trong văn bản phải phù hợp với định nghĩa mình đã đặt ra quá sớm;

    Thứ hai, trong quá trình soạn thảo, có thể định hình rõ hơn việc sử dụng định nghĩa nào là cần thiết hay không cần thiết. Sẽ lãng phí thời gian nếu như cuối cùng lại thấy cần loại bỏ những định nghĩa được đưa vào từ sớm. Người soạn thảo cần chú ý tập trung vào vấn đề trọng tâm của dự thảo.

    II. Quy định về giải thích từ ngữ của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    1. Quy định về giải thích từ ngữ tại nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

    Tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định số 34/2016/NĐ-CP), vấn đề giải thích từ ngữ được quy định riêng tại Điều 2 của nghị định, theo đó có 07 thuật ngữ pháp lý được sử dụng nhiều lần trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2021 (Luật năm 2021) và tại Nghị định được giải thích lần lượt như sau:

    1.1. Chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định.

    1.2. Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo tác động của chính sách đang được xây dựng đối với các nhóm đối tượng khác nhau nhằm lựa chọn giải pháp tối ưu thực hiện chính sách.

    1.3. Công báo là ấn phẩm thông tin chính thức của Nhà nước, do Chính phủ thống nhất quản lý, đăng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế đã có hiệu lực đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản pháp luật khác theo quy định tại Nghị định này.

    1.4. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra và xử lý văn bản trái pháp luật.

    1.5. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát với văn bản là căn cứ để rà soát, tình hình phát triển kinh tế – xã hội nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.

    1.6. Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật là việc tập hợp, sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật đã được rà soát, xác định còn hiệu lực theo các tiêu chí quy định tại Nghị định này.

    1.7. Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá toàn bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do tất cả các cơ quan, người có thẩm quyền ban hành trong một khoảng thời gian cụ thể.

               2. Ưu điểm 

    Có thể thấy, các thuật ngữ tại Điều 2 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã được giải thích một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ, rõ ràng về mặt ý nghĩa.

    Qua 4 năm thi hành Luật năm 2014 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP cho thấy các thuật ngữ được giải thích tại Điều 2 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã phát huy được giá trị quan trọng trong việc giúp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào các khâu của quá trình xây dựng VBQPPL, các chủ thể áp dụng pháp luật  hiểu rõ nội hàm của các thuật ngữ pháp lý một cách chính xác, thống nhất trong quá trình thực hiện VBQPPL góp phần thực hiện Luật và nghị định một cách hiệu quả.

              3. Hạn chế, vướng mắc

    Các ý kiến cho rằng, hiện nay có một số thuật ngữ trong Luật năm 2021 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sử dựng nhiều, tuy nhiên lại chưa được giải thích. Vì vậy, các thuật ngữ này cần được định nghĩa rõ ràng để tránh nhiều cách hiểu khác nhau, dẫn đến việc áp dụng các quy định của Luật không thống nhất tại các bộ, ngành, địa phương. Có thể kể đến các kiến nghị sau đây:

    Thứ hai, khoản 4 Điều 27 của Luật năm 2021 quy định Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết để quy định: “Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của địa phương”. Nhưng Luật năm 2021, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP không định nghĩa thế nào là “biện pháp  có tính chất đặc thù”.

    Thứ ba, Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật năm 2021 thì kể từ ngày 01/7/2016, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không được quy định thủ tục hành chính, trừ trường hợp được giao trong Luật. Vậy, những thủ tục hành chính này là những thủ tục hành chính thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP hay bao gồm cả thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Vì vậy, cần giải thích cụm từ “Thủ tục hành chính” được sử dụng trong Luật năm 2021.

    Thứ tư, Luật năm 2021 quy định cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm lấy ý kiến “đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản”. Tuy vậy, “đối tượng chịu sự tác động trực tiếp” của văn bản là những ai vẫn chưa được làm rõ trong Luật năm 2021 cũng  như trong Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

    Thứ năm, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP dành riêng 01 Chương (Chương V) quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, trong Nghị định chưa có điều khoản nào giải thích thế nào là “thể thức văn bản”, thế nào là “kỹ thuật trình bày văn bản”. Vì vậy, cần giải thích các cụm từ này tại dự thảo Nghị định.

    III. Hướng sửa đổi, bổ sung quy định về giải thích từ ngữ trong Nghị định số 34/2016/NĐ-CP

    Trên tinh thần đó, chúng tôi xin đề xuất bổ sung vào dự thảo Nghị định 34/2016/NĐ-CP  định nghĩa về 04 khái niệm với nội dung định nghĩa cụ thể như sau:

    (1) Biện pháp có tính chất đặc thù là cách thức để giải quyết những vấn đề riêng biệt của địa phương phát sinh từ thực tiễn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội nhằm phát huy tiềm năng của địa phương đó, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

    (2) Thể thức văn bản là cách thức trình bày các phần của văn bản gồm phần mở đầu, phần nội dung và phần kết thúc.

    (3). Kỹ thuật trình bày văn bản gồm kỹ thuật trình bày nội dung văn bản, kỹ thuật trình bày hình thức văn bản.

    Kỹ thuật trình bày nội dung văn bản gồm kỹ thuật trình bày bố cục của văn bản và kỹ thuật trình bày các yếu tố cấu thành nội dung văn bản, sử dụng ngôn ngữ, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức, thời hạn, thời điểm trong văn bản; kỹ thuật viện dẫn văn bản.

    Kỹ thuật trình bày hình thức văn bản gồm vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, khổ giấy, định lề và đánh số trang văn bản.

    (4). Văn bản quy định chi tiết là văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung khác được giao quy định chi tiết ngay tại điều, khoản, điểm của văn bản quy phạm pháp luật được quy định chi tiết.”.

     

    Đào Hồng Minh

    Nguồn https://xdpl.moj.gov.vn

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Plhc Chi Tiết
  • Văn Bản Pháp Luật Về Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
  • Quy Định Cần Biết Về Xe Bán Tải Khi Tham Gia Giao Thông
  • Luật Đấu Thầu Số 43
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Một Số Điều Của Luật Đầu Tư: Quy Định Chưa Rõ, Nhà Đầu Tư Còn Nhiều Băn Khoăn?
  • Cách In Văn Bản Trong Word 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • In Văn Bản Trong Word 2021
  • Cách In Văn Bản File Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2021.
  • Mẹo In Văn Bản Từ Iphone, Ipad Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Cách In Nội Dung Từ Iphone Và Ipad
  • Làm Thế Nào Để In Văn Bản Tin Nhắn Từ Iphone
  • I. Truy cập tính năng Print

    Để in được văn bản thì điều cần làm đầu tiên là bạn phải truy cập vào tính năng Print.

    Bạn tiến hành truy cập vào tính năng Print theo các bước như sau:

    Bước 1: Mở văn bản cần in.

    Bước 2: Nhấp vào tab File trên thanh Ribbon, giao diện Backstage view sẽ xuất hiện với rất nhiều tính năng khác nhau.

    Bước 3: Bạn chọn Print thì giao hiện sẽ xuất hiện như hình sau:

    Những thông số có trong phần Print của Word 2021 mà bạn cần biết ở hình trên là:

    • Pinter: Nơi chứa các máy in mà bạn đã kết nối.
    • Print all Pages: Lựa chọn in toàn bộ hay in riêng lẻ trang đã chỉ định.
    • Print one Slied: Cho phép lựa chọn in một mặt hay 2 mặt.(máy in phải hỗ trợ ). Nếu in 1 mặt thì bạn chọn Print one Slied còn nếu in 2 mặt thì bạn chọn Print on Both Sides.
    • Collated: thứ tự in các bản copy, bạn có thể chọn in mỗi bản 1 lượt hoặc in mỗi trang của các bản trong một lượt.
    • Portrait Orientation: Lựa chọn mặt giấy ngang hay dọc để in
    • Letter: lựa chọn khổ giấy, cỡ giấy.
    • Normal Magins: Căn chỉnh khổ giấy, kích thước hiển thị chữ trên giấy.
    • Page per sheet: Gộp nhiều tờ vào một tờ để in.
    • Copies: Số lượng bản in

    Ngoài ra, bạn cũng có thể chỉ truy cập Print bằng cách ấn tổ hợp phím Ctrl+P.

    II. In tài liệu

    Sau khi đã truy cập vào tính năng in và hiểu được những thông số quan trọng của tính năng này thì bạn thực hiện in văn bản lần lượt theo từng bước như sau:

    Bước 1: Trong giao diện Print, bạn chọn Printer thì sẽ hiện ra những máy in đã kết nối với máy tính của bạn. Lúc này bạn hãy chọn máy in mà mình mong muốn.

    Bước 2: Nhập số lượng bản sao mà bạn muốn in.

    Bước 3: Tùy chỉnh lại Settings nếu cần.

    Bước 4: Sau khi đã thiết lập xong các yêu cầu in ấn, chúng ta bấm vào nút Print để thực hiện việc in tài liệu ra máy in

    III. Thiết lập in trong Word 2021

    1. Thiết lập trang in

    Trong trường hợp bạn không muốn in toàn bộ tài liệu mà chỉ muốn in một vài trang nào đó thì bạn cần thiết lập lại cài đặt, như sau:

    Bước 1: Vào phần Print.

    Bước 2: Trong mục Pages của phần Settings, bạn nhập số trang mà bạn muốn in.

    Lưu ý: Bạn phải chia từng mục bằng dấu phẩy (ví dụ 1,3,5-7, hoặc 10-14) để in những trang đơn hoặc loạt trang.

    Bước 3: Chọn Print để in.

    2. Thiết lập thứ tự in các bản copy

    Để thiết lập thứ tự in các bản copy, bạn làm theo những bước sau:

    Bước 1: Vào phần Print.

    Bước 2: Trong mục Collated của phần Settings, bạn chọn số lượng mỗi bản in mà mình mong muốn.

    Bước 3: Chọn Print

    3. Thiết lập chiều hướng của trang in thành hướng ngang

    Bước 1: Vào phần Print.

    Bước 2: Nhìn vào mục Portrait Orientation của phần Settings. Ở đây được thiết lập mặc định là chiều dọc. Vậy nên muốn chuyển thành chiều ngang thì bạn chọn Landcape Orientation.

    Bước 3: Chọn Print

    4. Thiết lập cách in 2 mặt

    Theo mặc định khi in văn bản trong Word 2021, bạn chỉ in được một mặt của trang giấy. Thêm nữa là có một số máy in chỉ hổ trợ in 1 mặt chứ không có 2 mặt. Vậy nên nếu bạn có nhu cầu in 2 mặt thì hãy tham khảo các bước sau để thực hiện:

    Cách 1: In 2 mặt với máy in có hỗ trợ in 2 mặt

    Bước 1: Mở tài liệu cần in 2 mặt ra rồi bấm tổ hợp phím Ctrl + P để đi đến trang Print

    Bước 2: Giao diện Print sẽ xuất hiện như hình dưới, bạn thực hiện các thao tác sau để in 2 mặt đối với những máy in có hỗ trợ in 2 mặt:

    • Trong khung Settings bấm chuột vào mũi tên đi xuống như trong hình rồi bấm chuột chọn Manually Print on Both Sides số 1 hình dưới
    • Bấm chuột vào nút Print để ra lệnh in (số 2)

    Cách 2: In 2 mặt với máy in không hỗ trợ in 2 mặt

    Bước 1: Làm tương tự như bước 1 của cách 1 bên trên

    Bước 2: Bấm chuột vào Page Setup như hình dưới.

    Bước 3: Cửa sổ Page Setup xuất hiện, chọn thẻ Layout. Bạn hãy ấm chuột vào mũi tên đi xuống trong Section start và chọn Odd page. Sau đó bấm chuột chọn OK.

    Bước 4: Chương trình sẽ đưa bạn trở lại cửa sổ lệnh in. Bạn bấm chuột vào nút Print để ra lệnh in.

    Bước 5: Sau khi máy in đã in hết, bạn hãy lấy các trang giấy vừa in ra, xếp cho ngay ngắn (không xáo trộn các trang) rồi úp ngược những trang giấy đó vào khay giấy của máy in là nó sẽ tiếp tục in tiếp mặt sau của những trang đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Căn Lề Để In 2 Mặt Giấy Trong Word 2003
  • Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Word 2007
  • In Văn Bản Trong Word 2007
  • Cách In Hình Ảnh, Tài Liệu Không Dây Từ Điện Thoại
  • Cách In Tin Nhắn Văn Bản Từ Điện Thoại Samsung Android
  • Chia Cột Văn Bản Trong Word 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Mail Merge Trong Word 2021
  • Cách Chia Văn Bản Thành 2 Hoặc Nhiều Cột Trong Word
  • Cách Chia Cột Trong Word Cùng Vài Mẹo Thú Vị
  • Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Word 2007
  • Trộn 2 Văn Bản Trong Word 2007
  • I. Cách chia cột văn bản

    Chia cột văn bản là một trong những tính năng rất hữu ích giúp văn bản của bạn trở nên gọn gàng và chuyên nghiệp hơn.

    Bước 1: Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn chia cột bằng cách bôi đen nó.

    Bước 2: Nhấp vào tab Layout trên thanh công cụ nhanh rồi chọn mục Columns. Lúc này một menu thả xuống sẽ hiện ra với các tùy chọn sau:

    • One, two, three: là số cột được chia.
    • Left: có nghĩa là chia văn bản chia làm 2 cột, cột bên trái sẽ nhỏ hơn cột còn lại
    • Right: chia văn bản thành 2 cột , cột bên phải sẽ nhỏ hơn.

    Bạn hãy chọn tùy chọn mà bạn muốn chia cột. Trong ví dụ của mình, mình sẽ chọn Two, tức là chia cột thành 2 như hình bên trên.

    Văn bản sẽ được định dạng dưới dạng 2 cột như sau:

    Ngoài ra, nếu bạn muốn chia cột theo các tùy chọn khác thì bạn chọn More Columns. Hộp thoại Columns hiện ra với các mục như:

    • Number of columns: Số cột bạn muốn chia.
    • Width and spacing: Bạn chỉnh sửa kích thước từng cột và khoảng cách.
    • Preview: Xem trước các cài đặt.
    • Apply to : Áp dụng cho
    • Selected text: Áp dụng trang hiện tại.
    • Selected sections: Áp dụng đoạn văn bản được chọn.
    • Whole ducument: Áp dụng toàn bộ văn bản.

    Bạn hãy nhập vào ô Number of columns số cột mà bạn muốn chia rồi tùy chỉnh được độ rộng của từng cột theo ý thích của mình. Sau đó ấn OK để lưu lại quả trình thực hiện.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn thay đổi khoảng cách hay căn chỉnh lề của các cột, hãy giữ và kéo dấu chỉ trên thanh Ruler cho tới khi cột hiển thị như bạn muốn.

    II. Cách xóa chia cột

    Để xóa các cột vừa tạo, bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Đặt điểm chèn tại một vị trí bất kì trong các cột.

    Bước 2: Chọn mục Columns trên tab Layout rồi chọn One là xong.

    III. Cách tạo Column Breaks (Ngắt cột)

    Một phần quan trọng không kém trong việc chia cột đó là ngắt cột. Vì sau khi bạn đã tạo các cột thì văn bản sẽ tự động nối tiếp nhau từ cột này sang cột khác. Vậy nên để có thể kiểm soát đượcchính xác nơi mỗi cột bắt đầu thì chúng ta sử dụng tính năng ngắt cột.

    Bạn tạo ngắt cột theo các hướng dẫn sau đây:

    Bước 1: Đặt trỏ chuột tại vị trí đầu tiên của đoạn văn bản muốn ngắt.

    Bước 2: Chọn thẻ Layout rồi chọn tiếp Breaks thì sẽ hiển thị một danh sách các mục khác nhau.

    Bước 3: Bạn chọn mục Column trong danh sách đó.

    Thì văn bản sẽ được ngắt sang cột khác như hình.

    IV. Cách xóa Column Breaks

    Nếu bạn không muốn sử dụng ngắt cột nữa và muốn xóa bỏ chúng đi thì hãy làm theo hướng dẫn sau:

    Bước 1: Chọn vào mục Show/Hide trên tab Home của giao diện để hiện thị ngắt cột trên văn bản.

    Bước 2: Di chuyển điểm chèn tới bến trái đoạn ngắt cột mà bạn muốn xóa.

    Bước 3: Nhấn nút Delete trên bàn phím là bạn đã hoàn thành xóa ngắt cột.

    V. Mẹo xử lý chia cột hay trong Word 2021

    1. Tạo đường viền cho cột

    Trong một vài trường hợp, bạn sẽ muốn tạo đường viền cho các cột để phù hợp với mục đích sử dụng của mình. Cách tạo đường viền cho cột như sau:

    Bước 1: Bạn nhấp chuột vào tab File, giao diện Backtage view sẽ hiện ra. Bạn nhấp vào mục Option ( Tùy chọn).

    2. Tùy chỉnh kích thước độ rộng cột

    Để tùy chỉnh độ rộng của các cột được chia, bạn thực hiện từng bước như sau:

    Bước 1: Nhấp vào tab Layout trên thanh công cụ nhanh rồi chọn mục Columns, chọn tiếp More Colums thì hộp thoạiColumns sẽ hiện ra.

    Bước 2: Di chuyển chuột đến mục Width, nhập độ rộng mà bạn mong muốn của từng cột tương ứng cột đầu tiên bên trái là cột số 1 và các cột còn lại đánh số theo vị trí kế tiếp.

    Bên cạnh đó, nếu bạn muốn điều chỉnh độ rộng các cột sao cho bằng nhau thì bạn chọn tích vào mục Equal column width như hình dưới dây.

    3. Chèn tiêu đề vào văn bản sau khi chia cột

    Sau khi chia cột xong, nếu bạn muốn nhập tiêu đề cho cột thì bạn nhập vào dòng đầu tiên của cột thứ nhất.

    Rồi bôi đen dòng tiêu đề đó và chọn ngắt cột bằng cách nhấp vào Layout, chọn Columns rồi chọn One thì sẽ tạo được tiêu đề cho cột như sau:

    4. Điều chỉnh khoảng cách giữa các cột

    Ngoài những mẹo trên thì bạn cũng có thể điều chỉnh khoảng cách giữa các cột bằng cách đi đến hộp thoại Columns và nhập giá trị tương ứng với khoảng cách giữa 2 cột trong mục Spacing rồi nhấn OK để xác nhận điều chỉnh.

    Trong ví dụ của mình, mình chỉ chia 2 cột nên chỉ nhập 1 lần khoảng cách.

    Và kết quả sau khi điều chỉnh khoảng cách giữa các cột như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Dạng Văn Bản Trong Word 2021
  • Chỉ 30 Giây Để Chuyển File Word Sang Powerpoint Bạn Tin Không
  • Tạo Trình Chiếu Powerpoint Từ Một Văn Bản Word Có Sẵn
  • Cách Đính Kèm File Vào Powerpoint 2013, 2010, 2007
  • Cách Chuyển Nội Dung Word Sang Powerpoint
  • Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2011/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 Nđ Cp
  • Nghị Định Số 34 Về Kỷ Luật Công Chức
  • Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Thôn, Tổ Dân Phố
  • Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã Và Thôn, Tổ Dân Phố
  • Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 55 2011 NĐ Cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 NĐ Cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 86/2011, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011, Nghị Định Số 43/2011/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 6 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 34/2011/nĐ – Cp Ngày 17/5/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Quyết 08 2011 Qh13, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011/qĐ-ttg, Phụ Lục V Nghị Định 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2011/nĐ-cp, Phụ Lục V Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Nghị Định 1/2011, Phụ Lục 2 Nghị Định Số 26/2011/tt-bct, Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 80/2011, Nghị Định 34/2011, Phu Luc 2 Nghị Định Số 29 2011 NĐ Cp, Phu Luc Ii Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2011/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011, Nghị Định 39/2011/nĐ-cp Của Chính Phủ, Điều 3 Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 112 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 25/2011/nĐ-cp1998, Điều 4 Nghị Định Số 74/2011/nĐ-cp, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Điều 4 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 62/2011/qĐ-ttg, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, 157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dâ, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Quyết Định Số 73/2011/qĐ-ttg Ngày 28 Tháng 12 Năm 2011, Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối …, Thông Tư 71/2011/tt-bca Của Bộ Công An Ngày 17/10/2011 Quy Định Về Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Nghị Định 40/2019/nĐ-cp Về Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Các Nghị Định Chi Tiết, Hướng Dẫn Thi Hàn, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản 2011, Thông Tư Hướng Dẫn 56/2011/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Số 01 2011 Tt Bnv, Thông Tư Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Năm 2011, Hướng Dẫn Thực Hiện QĐ 62/2011/qĐ-ttg, Mẫu Thông Báo Nghỉ Tết 2011, Nghị Quyết 88/2011/nq-cp, Đơn Xin Nghỉ Phép Năm 2011, Nghị Quyết 30c/nq-cp 2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 86/2011/tt-btc, 8 Phương Hướng Của Cương Lĩnh 2011, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại 2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Nghị Quyết Số 12/2011/qh13, Nghị Quyết Số 8/2011/qh13, Nghị Quyết 12/2011/qh13, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Doanh Nghiệp 2011, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại 2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 58 2011 Tt BgdĐt, Hướng Dẫn Thực Hiện Thông Tư 12 2011 Tt Btnmt, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức 2011, 8 Phương Hướng Trong Cương Lĩnh Năm 2011, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Viên Chức Năm 2011, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Hiv Aids 2011, Hông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011 Về Hệ Thống Biểu Mẫu, Sổ Sách Theo Dõi Thi Hành án Hình Sự., Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 108, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 116, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 63, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 64, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 42, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 76, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 61/cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 167, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 119, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 32, Hướng Dẫn Nghị Định 51 Về Hóa Đơn, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội QĐnd, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011 Bộ Quốc Phòng,

    Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 55 2011 NĐ Cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Định 34/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 34 2011 NĐ Cp, Văn Bản Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 56/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 54/2011/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 86/2011, Thông Tư Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 34/2011, Nghị Định Số 43/2011/nĐ-cp Ngày 13 Tháng 6 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 34/2011/nĐ – Cp Ngày 17/5/2011, Văn Bản Hướng Dẫn Nghị Quyết 08 2011 Qh13, Văn Bản Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011/qĐ-ttg, Phụ Lục V Nghị Định 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2011/nĐ-cp, Phụ Lục V Nghị Định Số 26/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 54/2011/nĐ-cp, Nghị Định 1/2011, Phụ Lục 2 Nghị Định Số 26/2011/tt-bct, Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 34/2011/nĐ-cp, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 80/2011, Nghị Định 34/2011, Phu Luc 2 Nghị Định Số 29 2011 NĐ Cp, Phu Luc Ii Nghị Định Số 29/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2011/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Quyết Định 73/2011, Nghị Định 39/2011/nĐ-cp Của Chính Phủ, Điều 3 Nghị Định Số 56/2011/nĐ-cp, Nghị Định Số 112 Năm 2011 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 25/2011/nĐ-cp1998, Điều 4 Nghị Định Số 74/2011/nĐ-cp, Nghị Định Hệ Số Lương Cơ Bản 2011, Điều 4 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định Số 45/2011/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Quyết Định 62/2011/qĐ-ttg, Báo Cáo Kết Quả Thực Hiện Nghị Định 55/2011, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, 157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dâ, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Nghị Định Số 34/2011/nđ
  • Triển Khai Thực Hiện Nghị Định Số 34/2019/nđ
  • Đề Xuất Các Phương Án Thực Hiện Nghị Định 34/2019/nđ
  • Nghị Định 34 Có Hiệu Lực: Dân Nhậu Dễ Bị Phạt!
  • Nghị Định Đã “chết” Sao Thông Tư Hướng Dẫn Vẫn Sống?
  • Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Nội Vụ Hướng Dẫn Thực Hiện Mức Lương Cơ Sở
  • Khai Thác Bhxh Tự Nguyện Qua Hệ Thống Bưu Điện
  • Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 134/2015/nđ
  • Giải Pháp Phát Triển Đối Tượng Tham Gia Bhxh Tự Nguyện Trên Địa Bàn Tỉnh Gia Lai
  • Tham Gia Bhxh Tự Nguyện Để Được Hưởng Nhiều Lợi Ích
  • Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giám Định Tư Pháp, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Căn Cứ Xác Định Hành Vi Hạn Chế Cạnh Tranh Theo Pháp Luật Việt Nam, Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Thi Hành Luật Khiếu Nại, Thực Tế Hoạt Động Của ủy Ban Nhân Dân Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Hành, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2021, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Ban Hành, Văn Bản Pháp Luật Mới Ban Hành, Quy Luật Phủ Định Của Phủ Định Và Sự Vận Dụng Quy Luật Này Vào Công Cuộc Cải Cách Hành Chính Của Nướ, Văn Bản Hành Chính Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Ban Hành Của Chính Phủ, Bộ Luật Dân Sự Pháp Hiện Hành, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Bài Tham Luận Về Quản Lý Rèn Luyện Kỷ Luật , Chấp Hành Pháp Luật Trong Quân Đội, Chỉ Thị 103/ct-bqp Chấp Hành Nghiêm Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Kế Toán Hiện Hành, Xử Lý Văn Bản Hành Chính Trái Pháp Luật, Hoạt Động Thi Hành Pháp Luật, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Giám Định Tư Pháp, Báo Cáo Tình Hình Thi Hành Pháp Luật Năm 2021, Quy Phạm Và Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính, Hoàn Thiện Pháp Luật Thi Hành án Dân Sự ở Việt Nam Hiện Nay, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Thừa Kế Thế Vị Theo Pháp Luật Việt Nam Hiện Hành, Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quy Trình Ban Hành Luật, Pháp Lệnh Lý Luận Và Thực Tiễn, Ba Định Luật Của Pháp Sư, 5 Quy Định Của Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật, 5 Quy Định Pháp Luật, Gia Đình Đối Vối Xã Hội Học Pháp Luật, Y Đức Là Quy Định Của Pháp Luật, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Quyết Định Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Bất Hợp Pháp, ảnh Hưởng Của Gia Đình Đến Hành Vi Phạm Pháp Của Trẻ Vị Thành Niên, Nghị Quyết Có Phải Là Văn Bản Pháp Luật Không, Nghị Quyết Bầu Chủ Nhiệm Uỷ Ban Pháp Luật Quốc Hội, Mẫu 04 Đề Nghị Rút Tiền Thừa Kế Theo Pháp Luật, Bài Tập Xác Định Quan Hệ Pháp Luật, Quy Định Pháp Luật Về Tiền ảo, Văn Bản Pháp Luật Quy Định Về ủy Quyền, Quy Định Pháp Luật Về Bảo Mật Thông Tin, Quy Định Pháp Luật Về ủy Quyền, Quy Định Pháp Luật Về Tội Rửa Tiền, Quy Định Pháp Luật Về Thư Tín Dụng, Các Chế Định Của Luật Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình, Luật Giám Định Tư Pháp, ý Nghĩa Quy Định Pháp Luật, Định Nghĩa Pháp Luật, Nghị Định Quy Định Hệ Thống Bảo Đảm Gỗ Hợp Pháp Việt Nam, Quyết Định Ban Hành Biện Pháp Phòng Ngừa ứng Phó Sự Cố Hóa Chất,

    Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Nghị Định Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định 34 Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Nghị Định Số 59 Theo Dõi Thi Hành Pháp Luật, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Giám Định Tư Pháp, Quyết Định Hành Chính Trái Pháp Luật, Căn Cứ Xác Định Hành Vi Hạn Chế Cạnh Tranh Theo Pháp Luật Việt Nam, Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Và Biện Pháp Thi Hành Luật Khiếu Nại, Thực Tế Hoạt Động Của ủy Ban Nhân Dân Theo Qui Định Của Pháp Luật Hiện Hành, Dự Thảo Nghị Định Sửa Đổi Các Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Số 43 Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 90 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 71 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Nhà ở, Nghị Định 98 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Di Sản, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cơ Yếu, Nghị Định 76 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tố Cáo, Nghị Định 81 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 88 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 84 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đất Đai, Nghị Định 31 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Cư Trú, Nghị Định 51 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Báo Chí, Nghị Định 99 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định 85 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dqtv, Nghị Định 79 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Dược, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 86 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thanh Tra, Nghị Định Hướng Dẫn Thi Hành Luật Bảo Vệ Rừng, Nghị Định 70 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Hôn Nhân, Nghị Định 63 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Đấu Thầu, Nghị Định 12 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Thương Mại, Nghị Định 75 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Khiếu Nại, Nghị Định 58 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Chứng Khoán, Nghị Định 04 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Công Chứng, Nghị Định 78 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Quốc Tịch, Nghị Định 60 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Ngân Sách, Nghị Định 35 2003 Hướng Dẫn Thi Hành Luật Pccc, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Báo Cáo Giải Trình Thi Hành Pháp Luật Về Xứ Lý Vi Phạm Hành Chính, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 2021, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Điều 4 Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Pháp Luật 1996, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sơ Kết Triển Khai Nghị Định 34 Của Chính Phủ: Đề Xuất Tăng Nặng Mức Phạt Vi Phạm
  • Đề Xuất Sửa Nghị Định 34 Về Phạt Giao Thông
  • Cần Được Điều Chỉnh, Bổ Sung
  • Giảm Số Lượng Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã
  • Nghị Định Số 34 Về Phụ Cấp Công Vụ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100