Mức Phạt Quá Tốc Độ Mới Nhất Năm 2021 Theo Nghị Định 100/2019/nđ

--- Bài mới hơn ---

  • Chính Sách Mới Về Tinh Giảm Biên Chế Có Hiệu Lực Từ Ngày 01
  • Một Số Quy Định Mới Về Nghị Hưu Trước Tuổi – Công Ty Tnhh Mtv Sông Chu
  • Chính Sách Về Hưu Trước Tuổi Do Tinh Giản Biên Chế Từ Ngày 01 Tháng 01 Năm 2021
  • Chế Độ Nghỉ Hưu Trước Tuổi Đối Với Giáo Viên
  • Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Và Bồi Thường Nhà Nước
  • TIN TỨC

    → [Cập nhật] Mức phạt quá tốc độ mới nhất năm 2021 theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    Nhắc tới Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mọi người thường liên tưởng ngay tới mức xử phạt nghiêm khắc về nồng độ cồn. Nhưng bên cạnh đó, nghị định này còn rất nhiều quy định đặc biệt về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Trong đó, mức phạt quá tốc độ cũng có nhiều điều chỉnh theo xu hướng tăng mức tiền phạt.

    Vậy cụ thể chạy quá tốc độ bị phạt bao nhiêu? Chạy quá tốc độ có bị giữ bằng hay không và Các quy định khác khi vượt quá tốc độ?

    1. Khi nào thì vi phạm vượt quá tốc độ?

    Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính Phủ có tên gọi đầy đủ là “Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt”. Theo đó, các quy định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Với những quy định nghiêm khắc, mức xử phạt tăng nặng đối với các vi phạm về giao thông, nghị định 100 tác động mạnh mẽ tới đời sống của người dân.

    Lỗi vi phạm vượt quá tốc độ là một lỗi vi phạm khá phổ biến. Nhưng trước khi tìm hiểu mức tiền phạt, bạn cần nắm rõ những trường hợp nào bị xem là vi phạm về tốc độ sẽ bị phạt!

    Vượt quá tốc độ cho phép trên biển báo

    Để biết mình có bị vi phạm vượt quá tốc độ hay không, bạn căn cứ vào các biển cắm hạn chế tốc độ trong quá trình lưu thông trên đường. 

    Ví dụ bạn quan sát kỹ hình bên dưới:

     

    Mẫu biển báo về mức hạn chế tốc độ đối với xe máy, mô tô, ô tô

    Biển báo nêu rõ giới hạn tốc độ cho phép của các loại phương tiện, cụ thể:

    • Ô tô, xe khách, xe tải có giới hạn tốc độ tối đa là 50 km/giờ

    • Xe máy, xe mô tô, xe ba bánh có giới hạn tốc độ tối đa là 40 km/giờ

    Có nghĩa, nếu phương tiện của bạn đi vào khu vực này và chạy nhanh hơn tốc độ nêu trên, thì bạn đã vi phạm lỗi chạy quá tốc độ theo nghị định 100/2019/NĐ-CP. Đồng nghĩa với việc cảnh sát giao thông có quyền dừng phương tiện của bạn và phạt hành chính theo quy định pháp luật. Và lưu ý, mức phạt sẽ khác nhau tùy theo ngưỡng vi phạm của bạn. Mức vượt tốc độ cho phép càng cao, thì mức tiền phạt cũng càng lớn.

    Vượt quá tốc độ quy định trong khu dân cư

    Đặc biệt lưu ý, hình bên dưới có ý nghĩa là xe của bạn chuẩn bị chạy vào khu đông dân cư.

    Biển hạn chế tốc độ trong khu dân cư 

    Dù không ghi số km cụ thể, nhưng biển báo đồng nghĩa với quy định:

    • Tại đường đôi, đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: tốc độ tối đa 60 km/h.

    • Tại đường hai chiều; hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới: tốc độ tối đa 50 km/h.

    • Riêng xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự: tốc độ tối đa 40 km/h.

    Do đó khi thấy các biển báo nêu trên, bạn cần điều chỉnh tốc độ tham gia giao thông sao cho phù hợp để tránh bị phạt oan.

    2. Mức phạt chạy quá tốc độ đối với xe máy, xe ô tô mới nhất năm 2021

    Tùy loại xe tham gia giao thông, tùy mức độ vượt quá tốc độ quy định mà ngưỡng tiền phạt sẽ khác nhau.

    2.1. Mức phạt quá tốc độ xe máy 2021

    Điều 6, nghị định 100/2019/NĐ-CP nêu rõ mức phạt hành chính đối với phương tiện xe máy, xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện). Nội dung khá dài, Saigon Expss tóm tắt ngắn gọn để bạn dễ theo dõi trong bảng phía dưới:

    Mức độ vượt 

    Mức phạt quá tốc độ với xe máy, mô tô, xe gắn máy (xe máy điện)

    Dưới 5 km/h

    Bị nhắc nhở

    Từ 5 km/h đến dưới 10 km/h

    200.000đ – 300.000đ

    Từ 10 km/h đến 20 km/h

    600.000đ – 1.000.000đ

    Trên 20 km/h 

    4.000.000đ – 5.000.000đ. Đồng thời bị tước giấy phép lái xe từ 2 tháng đến 4 tháng

    Chạy quá tốc độ từ 2 xe trở lên

    6.000.000đ – 8.000.000đ

    Cổ vũ, kích động chạy quá tốc độ

    1.000.000đ – 2.000.000đ

    2.2. Mức phạt quá tốc độ đối với xe ô tô, xe khách, xe tải

    Mức phạt quá tốc độ đối với các phương tiện cơ giới lớn như ô tô, xe khách, xe tải cao hơn rất nhiều so với xe máy, quy định tại điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP. Ngoài phạt hành chính, tùy mức độ vi phạm mà còn bị phạt bổ sung. Do đó tài xế, chủ phương tiện cần hết sức lưu ý:

    Mức độ vượt

    Mức phạt quá tốc độ ô tô, Xe khách, xe tải

    Mức phạt bổ sung

    Dưới 5 km

    Bị nhắc nhở

     

    05 km/h đến dưới 10 km/h

    800.000đ đến 1.000.000đ

     

    10 km/h đến 20 km/h

    3.000.000đ đến 5.000.000đ

    Bị tước Giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng

    Trên 20 km/h đến 35 km/h

    6.000.000đ đến 8.000.000đ

    Bị tước Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng

    Trên 35 Km/h

    10.000.000đ đến 12.000.000đ

    Bị tước Giấy phép lái xe từ 2 – 4 tháng

    3. Chạy xe chậm hơn tốc độ quy định có bị phạt tiền không?

    Câu trả lời là có!

    Nhiều người nghĩ rằng chỉ chạy quá tốc độ mới bị phạt hành chính. Nhưng trên thực tế, nếu quá trình tham gia giao thông mà phương tiện của bạn chạy quá chậm, thấp hơn ngưỡng quy định làm ảnh hưởng, thậm chí nguy hiểm cho các phương tiện khác thì vẫn bị phạt. Thông thường sẽ áp dụng đối với xe ô tô, xe tải, xe khách khi vận hành trên đường cao tốc.

    Quy định cụ thể như sau:

    Theo điểm s, khoản 3, điều 5, nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 800.000đ đến 1.000.000đ nếu điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

    Theo điểm b, khoản 2, điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ nếu người điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy (trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định)

    Tốc độ quy định 60-100 km/giờ

    Ví dụ như hình trên, bạn cần chạy tốc độ trong khoảng từ 60-100km/giờ. Nếu chạy chậm hơn 60 km/giờ sẽ bị phạt từ 800.000đ đến 1.000.000đ.

    4. Thủ tục nộp phạt chạy quá tốc độ

    Thủ tục nộp phạt hành chính, mà cụ thể là nộp phạt quá tốc độ sẽ được quy định tại  Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội. Quy định khá dài, và Saigon Expss xin được tóm tắt ngắn gọn với các trường hợp phổ biến như sau:

    • Cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận quyết định xử phạt.

    • Nếu quá thời hạn 10 ngày, bạn sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt. Theo đó, cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì sẽ thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

    • Nếu tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn không thể tới trực tiếp Kho bạc hay không thể chuyển khoản, thì cá nhân, tổ chức có thể nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt. Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ ngày thu tiền phạt, người này sẽ có trách nhiệm nộp lại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc.

    • Nếu xử phạt ngoài giờ hành chính hoặc xử phạt trên biển, bạn cũng có thể nộp phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày vào bờ hoặc thu tiền phạt, người này sẽ có trách nhiệm nộp lại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc.

    • Việc nộp phạt phải tiến hành nộp 1 lần, trừ những trường hợp đặc biệt.

    • Người thu tiền phạt bắt buộc phải giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày 14/9/2020, Chính Phủ Ban Hành Nghị Định 108/2020/nđ
  • Một Số Điểm Mới Về Xử Lý Kỷ Luật Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Trong Nghị Định 112/2020/nđ
  • Đề Xuất Tăng Lương Hưu, Trợ Cấp Từ 1/1/2022
  • Tóm Tắt Nhanh Nghị Định 123/2020/nđ
  • Thông Báo: Về Việc Xét Miễn, Giảm Học Phí + Hỗ Trợ Chi Phí Học Tập Đối Với Sinh Viên Là Người Dân Tộc Thiểu Số (Học Kỳ I, Năm Học 2021
  • Mức Phạt Quá Tốc Độ Mới Nhất Năm 2021 Theo Nghị Định 100/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Định 100 Cho Phép Sử Dụng Bản Sao Cà Vẹt Xe Trong Một Số Trường Hợp
  • Bộ Nội Vụ Đề Xuất Quy Định Về Tinh Giản Biên Chế, Về Hưu Trước Tuổi
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Thế Nào?
  • Đối Tượng Nghỉ Hưu Trước Tuổi Quy Định Pháp Luật
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Theo Nghị Định 26
  • → [Cập nhật] Mức phạt quá tốc độ mới nhất năm 2021 theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP

    Nhắc tới Nghị định 100/2019/NĐ-CP, mọi người thường liên tưởng ngay tới mức xử phạt nghiêm khắc về nồng độ cồn. Nhưng bên cạnh đó, nghị định này còn rất nhiều quy định đặc biệt về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. Trong đó, mức phạt quá tốc độ cũng có nhiều điều chỉnh theo xu hướng tăng mức tiền phạt.

    Vậy cụ thể chạy quá tốc độ bị phạt bao nhiêu? Chạy quá tốc độ có bị giữ bằng hay không và Các quy định khác khi vượt quá tốc độ?

    Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính Phủ có tên gọi đầy đủ là “Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt”. Theo đó, các quy định này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Với những quy định nghiêm khắc, mức xử phạt tăng nặng đối với các vi phạm về giao thông, nghị định 100 tác động mạnh mẽ tới đời sống của người dân.

    Lỗi vi phạm vượt quá tốc độ là một lỗi vi phạm khá phổ biến. Nhưng trước khi tìm hiểu mức tiền phạt, bạn cần nắm rõ những trường hợp nào bị xem là vi phạm về tốc độ sẽ bị phạt!

    Vượt quá tốc độ cho phép trên biển báo

    Để biết mình có bị vi phạm vượt quá tốc độ hay không, bạn căn cứ vào các biển cắm hạn chế tốc độ trong quá trình lưu thông trên đường.

    Ví dụ bạn quan sát kỹ hình bên dưới:

    Mẫu biển báo về mức hạn chế tốc độ đối với xe máy, mô tô, ô tô

    Biển báo nêu rõ giới hạn tốc độ cho phép của các loại phương tiện, cụ thể:

    Có nghĩa, nếu phương tiện của bạn đi vào khu vực này và chạy nhanh hơn tốc độ nêu trên, thì bạn đã vi phạm lỗi chạy quá tốc độ theo nghị định 100/2019/NĐ-CP. Đồng nghĩa với việc cảnh sát giao thông có quyền dừng phương tiện của bạn và phạt hành chính theo quy định pháp luật. Và lưu ý, mức phạt sẽ khác nhau tùy theo ngưỡng vi phạm của bạn. Mức vượt tốc độ cho phép càng cao, thì mức tiền phạt cũng càng lớn.

    Vượt quá tốc độ quy định trong khu dân cư

    Đặc biệt lưu ý, hình bên dưới có ý nghĩa là xe của bạn chuẩn bị chạy vào khu đông dân cư.

    Biển hạn chế tốc độ trong khu dân cư

    Dù không ghi số km cụ thể, nhưng biển báo đồng nghĩa với quy định:

    Do đó khi thấy các biển báo nêu trên, bạn cần điều chỉnh tốc độ tham gia giao thông sao cho phù hợp để tránh bị phạt oan.

    2. Mức phạt chạy quá tốc độ đối với xe máy, xe ô tô mới nhất năm 2021

    Tùy loại xe tham gia giao thông, tùy mức độ vượt quá tốc độ quy định mà ngưỡng tiền phạt sẽ khác nhau.

    2.1. Mức phạt quá tốc độ xe máy 2021

    Điều 6, nghị định 100/2019/NĐ-CP nêu rõ mức phạt hành chính đối với phương tiện xe máy, xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện). Nội dung khá dài, Saigon Expss tóm tắt ngắn gọn để bạn dễ theo dõi trong bảng phía dưới:

    2.2. Mức phạt quá tốc độ đối với xe ô tô, xe khách, xe tải

    Mức phạt quá tốc độ đối với các phương tiện cơ giới lớn như ô tô, xe khách, xe tải cao hơn rất nhiều so với xe máy, quy định tại điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP. Ngoài phạt hành chính, tùy mức độ vi phạm mà còn bị phạt bổ sung. Do đó tài xế, chủ phương tiện cần hết sức lưu ý:

    3. Chạy xe chậm hơn tốc độ quy định có bị phạt tiền không?

    Nhiều người nghĩ rằng chỉ chạy quá tốc độ mới bị phạt hành chính. Nhưng trên thực tế, nếu quá trình tham gia giao thông mà phương tiện của bạn chạy quá chậm, thấp hơn ngưỡng quy định làm ảnh hưởng, thậm chí nguy hiểm cho các phương tiện khác thì vẫn bị phạt. Thông thường sẽ áp dụng đối với xe ô tô, xe tải, xe khách khi vận hành trên đường cao tốc.

    Theo điểm s, khoản 3, điều 5, nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 800.000đ đến 1.000.000đ nếu điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

    Theo điểm b, khoản 2, điều 5 nghị định 100/2019/NĐ-CP, phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ nếu người điều khiển xe chạy tốc độ thấp hơn các xe khác đi cùng chiều mà không đi về bên phải phần đường xe chạy (trừ trường hợp các xe khác đi cùng chiều chạy quá tốc độ quy định)

    Tốc độ quy định 60-100 km/giờ

    Ví dụ như hình trên, bạn cần chạy tốc độ trong khoảng từ 60-100km/giờ. Nếu chạy chậm hơn 60 km/giờ sẽ bị phạt từ 800.000đ đến 1.000.000đ.

    Thủ tục nộp phạt hành chính, mà cụ thể là nộp phạt quá tốc độ sẽ được quy định tại Điều 78 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội. Quy định khá dài, và Saigon Expss xin được tóm tắt ngắn gọn với các trường hợp phổ biến như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Kon Tum Triển Khai Thực Hiện Nghị Định Số 107/2020/nđ
  • Nghị Định 126 Năm 2021
  • Tăng Lương Cơ Sở Lên 7,38% Từ 1/7/2020
  • Bảng Lương Cơ Sở Năm 2021 Và 2 Điều Đặc Biệt Về Lương Cơ Sở 2021
  • Mức Lương Tối Thiểu Vùng Năm 2021
  • Cần Tăng Mức Phạt Chạy Quá Tốc Độ Trên Đường Cao Tốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Độ, Chế Đèn Trợ Sáng Trên Phương Tiện Giao Thông
  • Hỏi Đáp Pháp Luật Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đường Bộ
  • Một Số Lỗi Vi Phạm Giao Thông Thường Gặp Theo Nghị Định 100/2019/nđ
  • Nghị Định 100 Bxd Pdf
  • Nghị Định Và Luật ‘Đá’ Nhau, Doanh Nghiệp Xây Nhà Ở Xã Hội Không Được Giảm 70% Thuế
  • Theo thống kê của cơ quan chức năng, hầu hết các vụ tai nạn giao thông (TNGT) là do người điều khiển phương tiện không chấp hành nghiêm quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Trong đó, vi phạm về tốc độ dẫn đến không làm chủ tay lái là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn.

     Hiện trường vụ tai nạn giao thông do không giữ khoảng cách an toàn trên đường cao tốc chúng tôi - Long Thành - Dầu Giây xảy ra vào tháng 3-2019

    Hiện trường vụ tai nạn giao thông do không giữ khoảng cách an toàn trên đường cao tốc chúng tôi – Long Thành – Dầu Giây xảy ra vào tháng 3-2019

    * Nhiều vi phạm nghiêm trọng

    Đánh giá của các lực lượng chức năng cho thấy, vi phạm về tốc độ xảy ra trên nhiều tuyến đường. Đối với những tuyến đường giới hạn tốc độ càng cao thì tình trạng vi phạm càng phổ biến, đặc biệt là vào thời điểm “đường thông, hè thoáng”. Thời gian qua, các tuyến đường cao tốc thường xuyên xảy ra các vụ xe ô tô chạy quá tốc độ cho phép.

    Sáng 24-11-2020, M.X.C. (quê tỉnh Thanh Hóa) điều khiển ô tô chạy trên đường cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn. Khi thấy đường vắng, ít phương tiện qua lại đã phóng xe với tốc độ lên đến 233km/giờ. Tài xế ngay sau đó đã bị tổ tuần tra kiểm soát thuộc Cục Cảnh sát giao thông Bộ Công an phát hiện và áp dụng các biện pháp để dừng chiếc xe này lại.

    Các mức phạt vi phạm tốc độ đối với xe ô tô theo Nghị định 100

    Phạt tiền từ 800 ngàn đến 1 triệu đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/giờ đến dưới 10km/giờ; phạt tiền từ 3-5 triệu đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10-20km/giờ; phạt tiền từ 6-8 triệu đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20-35km/giờ và phạt tiền từ 10-12 triệu đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35km/giờ.

    Làm việc với cơ quan chức năng, tài xế C. đã thừa nhận hành vi vi phạm của mình. Người này cho hay, do vội đi công việc và vì đường đẹp, vắng xe nên đã không làm chủ được tốc độ. Với hành vi vi phạm này, lực lượng chức năng đã ra quyết định xử phạt tài xế C. 11 triệu đồng và tước giấy phép lái xe 3 tháng theo quy định tại Điểm c, Khoản 7, Điều 5 Nghị định 100/NĐ-CP (gọi là Nghị định 100) ngày 30-12-2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ – đường sắt.

    Trước đó, vào ngày 11-4-2020, mạng xã hội Facebook lan truyền clip dài 52 giây ghi lại cảnh một tài xế lái ô tô hiệu Mercedes chạy trên đường cao tốc chúng tôi – Long Thành – Dầu Giây với vận tốc lên đến 234km/giờ. Trong khi tốc độ tối đa cho phép trên tuyến đường này không quá 120km/giờ. Thời điểm vụ việc xảy ra tại đoạn đường thuộc địa phận Đồng Nai, trên đường cao tốc vắng xe lưu thông.

    Sau khi được Cục Cảnh sát giao thông mời đến làm việc, người này khai nhận, trong lúc lưu thông trên tuyến đường cao tốc chúng tôi – Long Thành – Dầu Giây cùng với bạn bè, chủ xe đã điều khiển lái xe chạy với vận tốc 234km/giờ. Việc này được một người bạn quay lại rồi đăng lên mạng xã hội để khoe với mọi người.

    * Mức phạt chưa đủ sức răn đe

    Theo đại diện Công ty CP Dịch vụ kỹ thuật đường cao tốc Việt Nam (VECE, đơn vị quản lý tuyến đường cao tốc chúng tôi – Long Thành – Dầu Giây), đường cao tốc cho phép phương tiện lưu thông tốc độ cao nhưng không vì thế mà người điều khiển ô tô vô tư phóng xe quá giới hạn cho phép. Điều này rất nguy hiểm bởi việc điều khiển xe tốc độ cao, dễ mất lái và khi gặp sự cố bất ngờ dẫn đến không xử lý được. Hậu quả là dễ dẫn đến TNGT gây nguy hiểm đối với không chỉ bản thân người cầm lái mà còn cả những phương tiện khác.

    “Để hạn chế các vụ TNGT do phóng nhanh, vượt ẩu, không làm chủ tốc độ, cơ quan chức năng cần tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý rất nghiêm đối với hành vi này. Đặc biệt, cần tăng chế tài phạt bổ sung như tước giấy phép lái xe với thời gian trên 6 tháng” – đại diện VECE nói.

    Ông Đỗ Quang Học, giáo viên dạy lái xe tại một trung tâm ở TP.Biên Hòa phân tích, hành vi chạy xe quá tốc độ cho phép là vô cùng nguy hiểm. Hai trường hợp vi phạm nêu trên đã bị xử lý theo khung hình phạt cao nhất được quy định trong Nghị định 100. Tuy nhiên, khi đối chiếu lại các mức xử phạt được quy định trong Nghị định 100 vẫn còn chưa phù hợp.

    Theo quy định, mức phạt dành cho tài xế chạy xe vượt tốc độ cho phép quá 99 km/giờ cũng chỉ ngang bằng với người lái xe vượt 35km/giờ là chưa tương xứng với vi phạm cũng như mức độ nguy hiểm cho bản thân và người khác. Mức phạt 11 triệu đồng có thể phù hợp với hành vi chạy xe vượt quy định 35km/giờ với các tuyến đường khác, nhưng sẽ là quá nhẹ nếu đem áp dụng cho trường hợp lái xe với tốc độ vượt quá 99km/giờ.

    Ông Học cho biết thêm, khi lưu thông trên đường cao tốc trong điều kiện đường thông thoáng, không ít tài xế đã không tuân theo quy định. Kéo theo đó là rất nhiều nguy hiểm rình rập, đe dọa tính mạng của người tham gia giao thông. Nguyên nhân chính khiến vi phạm tốc độ trên đường cao tốc vẫn còn xảy ra nhiều ngoài ý thức kém còn do mức phạt hiện nay thấp. Vì vậy, các cơ quan chức năng cần nghiên cứu tăng nặng mức phạt để tạo tính răn đe và ngăn ngừa vi phạm.

    Thanh Hải

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Phạt Mới Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Một Số Điểm Mới Về Hoạt Động Kinh Doanh Rượu
  • Vn201. Luật Ngân Sách Nhà Nước Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
  • Một Số Bất Cập Trong Quy Định Về Hoạt Động Thanh Tra Lại Và Kiến Nghị Hoàn Thiện
  • Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Điều Luật Khiếu Nại
  • Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?
  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ ,dừng Đỗ Xe Ô Tô Thế Nào Cho Đúng Luật
  • Tổng Hợp Một Số Quy Định Trong Luật Giao Thông Đường Bộ Lái Xe Cần
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Dành Cho Thi Lái Xe Ô Tô
  • Luật Giao Thông Đường Bộ 2021 Cho Xe Oto 1900.6363.92
  • Chạy quá tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền ? Cách tra cứu mức phạt với lỗi quá tốc tộ ? và một số quy định mới nhất của luật giao thông đường bộ về hình thức xử phạt với lỗi này sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

    1. Mức xử phạt khi vi phạm vượt quá tốc độ ?

    Xin chào luật sư, xin luật sư giải đáp giúp tôi về các mức xử phạt đối với xe máy khi bị bắn tốc độ theo luật hiện hành với ạ? Cảm ơn!

    Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ về tốc độ xe chạy trên đường, đồng thời nghiêm cấm hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định.

    Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

    1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

    3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

    Nếu vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử lý theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

    Cụ thể, đối với xe gắn máy theo Điều 6 của Nghị định này, người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định nhưng không phải trong trường hợp gây tai nạn giao thông, đi thành nhóm hay đuổi nhau trên đường thì chỉ bị xử phạt khi chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h trở lên.

    Các mức phạt đối với từng trường hợp được quy định như sau: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người đ iều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    2. Chạy xe quá tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền ?

    Cho tôi hỏi chạy quá tốc độ bị phạt nhiêu tiền?

    Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

    Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

    Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    3. Khi nào cảnh sát giao thông được bắn tốc độ ?

    Thưa luât sư, cho tôi hỏi: Khi nào cản sát giao thông được bắn tốc độ và bắn tốc độ ở những địa điểm nào? Xin cảm ơn.

    Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

    1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

    3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

    Việc tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông của lực lượng cảnh sát giao thông được thực hiện theo Thông tư số 01/2016/NĐ-CP của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ; Theo đó, xuất phát từ tình hình, diễn biến trật tự an toàn giao thông trên các tuyến, địa bàn, lực lượng cảnh sát giao thông sẽ tổ chức công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông (trong đó có tốc độ) theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều này nhằm đảm bảo tình hình trật tự an toàn giao thông và phòng ngừa tai nạn giao thông xảy ra, do đó không nhất thiết phải kiểm tra, xử lý tốc độ tại các nơi có biển báo quy định về tốc độ. Theo đó ngoài các đoạn đường có gắn biển báo quy định về tốc độ thì cảnh sát giao thông có thể bắn tốc độ những đoạn đường khác theo chỉ đạo của Bộ Công an, Cục cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt ……..

    4. Bị phạt do chạy quá tốc độ 42/30 km/h ?

    Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp về tốc độ tối đa cho phép với xe máy: tôi xin hỏi là quy định về tốc độ giao thông trước giờ có mức điều khiển xe dưới 30 km/h?

    1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

    2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

    3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.”

    Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

    Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

    Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc): Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

    Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc: Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.

    5. Xe máy chạy quá tốc độ ?

    Xe ô tô, xe gắn máy chạy quá tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền?

    Trả lời:

    Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

    1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

    2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

    3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

    Đồng thời, tại Điều 8 Thông tư này có quy định Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc). Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

    Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì:

    Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

    Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

    Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

    Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông
  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • Mức Phạt Nồng Độ Cồn Xe Máy Cụ Thể Theo Nghị Định 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Tạo Thuận Lợi Hơn Cho Hoạt Động Kinh Doanh Hàng Miễn Thuế
  • Mức Phạt Khi Không Đội Mũ Bảo Hiểm
  • Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm: Mức Phạt Theo Nghị Định 100/2019
  • Các Khung Xử Phạt Cho Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm Năm 2021
  • Giải Ngân 2.700 Tỷ Đồng Cho Vay Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100/nđ
  • Kể từ ngày 1/1/2020, Nghị định 100/2019 chính thức có hiệu lực, tập trung vào việc nâng cao mức phạt cũng như hình thức xử phạt các hành vi vi phạm giao thông và vi phạm nồng độ cồn trong máu.

    Đáng chú ý, Nghị định mới tăng mức xử phạt đối với 50 hành vi, nhóm hành vi vi phạm trong đó đặc biệt là mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn (mức 3), ma túy sẽ bị tăng tối đa. Ngoài ra, Nghị định cũng bổ sung quy định xử phát vi phạm nồng độ cồn mức 1 đối với xe mô tô theo Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia cùng với đó là bổ sung quy định xử phạt đối với doanh nghiệp vận tải sử dụng người lái xe mà trong cơ thể có chất ma túy.

    Lỗi nồng độ cồn xe máy bao nhiêu thì bị phạt?

    Mức 1: Mức nồng độ cồn khi điều khiển xe máy chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1lít khí thở:

    Mức 2: Mức nồng độ cồn khi điều khiển xe máy từ 50 – 80mg/100ml máu hoặc 0,25 – 0,4mg/1lít khí thở:

    Mức 3: Mức nồng độ cồn khi điều khiển xe máy vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 0,4 mg//1lít khí thở:

    Nồng độ cồn sau bao lâu thì hết?

    Vậy bao lâu sau khi sử dụng rượu bia thì người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ có thể tiếp tục lái xe? Câu trả lời là điều này hoàn toàn phụ thuộc vào lượng rượu, bia mà bạn sử dụng. Tuy nhiên bạn vẫn có thể tham khảo một vài thông số trung bình như sau:

    • Sau 6 – 12 giờ, nồng độ cồn sẽ vẫn còn tồn tại trong máu và hiện lên nếu đi xét nghiệm.
    • Sau 12 – 24 giờ, người sử dụng rượu bia vẫn còn nồng độ cồn trong khí thở.
    • Sau 36 giờ, nồng độ cồn vẫn có thể đo được trong nước tiểu nếu xét nghiệm.

    Nhìn chung, mức phạt nồng độ cồn xe máy hiện nay đã được nâng lên nhằm nâng tính răn đe, qua đó hạn chế tình trạng tai nạn giao thông do lỗi nồng độ cồn khi lái xe.

    Với bài viết này, chúng tôi đã trả lời câu hỏi: Uống rượu bia khi lái xe phạt bao nhiêu? qua đó giúp bạn đọc hiểu thêm về các mức xử phạt nồng độ cồn xe máy nói riêng và mức xử phạt uống rượu bia lái xe, xử lý nồng độ cồn 2021 nói chung.

    Lan Châu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi Không Thắt Dây An Toàn 2021 Phạt Bao Nhiêu?
  • Các Lỗi Liên Quan Đến Đèn Xe Và Mức Phạt Theo Nghị Định 100
  • Các Mức Phạt Mới Về Lỗi Sử Dụng Đèn Xe Khi Lưu Thông
  • Quy Định Về Lỗi Không Bật Đèn Năm 2021 Theo Nghị Định 100
  • Phạt “thẳng Tay” Đối Với Lỗi Không Xi Nhan Và Quên Bật Đèn Chiếu Sáng Sau 19 Giờ
  • Bắn Tốc Độ, Lỗi Tốc Độ Khi Tham Gia Giao Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Phạt Hành Chính Đi Quá Tốc Độ Theo Luật Giao Thông Đường Bộ ?
  • Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ
  • Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?
  • 450 Câu Hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ ,dừng Đỗ Xe Ô Tô Thế Nào Cho Đúng Luật
  • Tổng Hợp Một Số Quy Định Trong Luật Giao Thông Đường Bộ Lái Xe Cần
  • Căn cứ Luật giao thông đường bộ 2008 quy định :

    11. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.”

    “Điều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

    1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

    2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

    3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.”

    Tốc độ của phương tiện giao thông được quy định cụ thể tại Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

    Theo đó, việc điều khiển xe chạy không đúng tốc độ cho phép, thường là vượt quá tốc độ, là hành vi vi phạm quy định của pháp luật và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Cu thể, Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định mức phạt đối với hành vi này như sau :

    “Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;…

    7. Phạt tiền 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h”

    “Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    …3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

    b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

    c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;…

    5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;…

    8. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

    9. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    …d) Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

    Điều 7. Xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

    3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    …c) Chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;”

    Theo đó, tùy vào từng loại phương tiện là xe ô tô, xe máy hay các loại xe chuyên dùng và mức độ vượt quá tốc độ cho phép cụ thể mà sẽ có chế tài và mức xử lý vi phạm khác nhau. Người có thẩm quyền xử phạt lỗi tốc độ có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Với lỗi chạy quá tốc độ cho phép của người điều khiển xe thì tổ công tác phải dựa trên kết quả thu được của máy đo tốc độ có ghi hình (hay thường gọi là “súng bắn tốc độ”) và hình hảnh ảnh này phải lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

    “Điều 11. Sử dụng, bảo quản kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ

    1. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là bản ảnh, hình ảnh, phiếu in, chỉ số đo, dữ liệu lưu trong bộ nhớ của các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại Nghị định này.

    2. Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ chỉ được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính khi bảo đảm các điều kiện sau:

    a) Được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đảm bảo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo đúng quy định của pháp luật;

    b) Thu thập theo đúng quy trình, thủ tục;

    c) Được ghi nhận bằng văn bản;

    d) Đảm bảo thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều này.

    3. Khi có kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải nhanh chóng xác định tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính.

    a) Trường hợp xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm, người có thẩm quyền phải tiến hành ngay việc lập biên bản vi phạm hành chính và kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được lưu theo biên bản vi phạm hành chính;

    b) Trường hợp chưa xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm thì thời hạn sử dụng kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được áp dụng theo quy định của Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính; khi hết thời hạn quy định mà không xác định được tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính thì kết quả thu được sẽ không sử dụng để làm căn cứ xử phạt vi phạm hành chính.

    4. Kết quả thu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phải được bảo quản chặt chẽ theo chế độ hồ sơ.”

    Như vậy, việc vi phạm quy định của pháp luật về tốc độ của phương tiện giao thông là hành vi nguy hiểm và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Việc sử dụng thiết bị bắn tốc độ là sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để xác định hành vi vi phạm và là căn cứ để xử phạt. Việc dùng máy bắn tốc độ để ghi lại bằng chứng xử phạt phải đảm bảo các điều kiện về tiêu chuẩn, kỹ thuật và trình tự, thủ tục.

    Nghị định số 46/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    Thông tư số 91/2015/TT-BGTVT quy định về tốc độ khoảng cách của xe cơ giới xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ

    Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6199 để được hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Báo Giao Thông Đường Bộ
  • Các Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Việt Nam
  • Dự Luật Giao Thông Đường Bộ Bỏ Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • Luật Giao Thông Đường Bộ Sẽ Không Quy Định Cấp Bằng Lái Xe
  • 17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Mức Phạt Lỗi Chạy Quá Tốc Độ Theo Quy Định Mới Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Vi Phạm Tốc Độ
  • Hành Vi Gây Tiếng Ồn Trong Khu Dân Cư Bị Xử Lý Thế Nào ? Mức Phạt Hành Vi Gây Tiếng Ồn ?
  • Xử Lý Vi Phạm Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Nhà Hàng Xóm Mở Xưởng Gỗ Gây Tiếng Ồn Thì Làm Thế Nào?
  • Gây Tiếng Ồn Sau 22 Giờ Đêm, Sẽ Bị Xử Phạt Thế Nào ? Cách Xử Lý Quán Karaoke Gây Ô Nhiễm Tiếng Ồn ?
  • Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tốc độ của phương tiện giao thông:

    Khoản 11, Điều 8 quy định nghiêm cấm các hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định; khoản 1 Điều 12 quy định người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường

    Ngoài ra, Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định cụ thể tốc độ tối đa của các loại phương tiện như sau:

    Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

    Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

    Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

    Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên

    Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

    Tốc độ tối đa của xe máy chuyên dùng, xe máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là 40km/h.

    Tốc độ tối đa của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường tốc là 120km/h.

    Vi phạm chạy quá tốc độ quy định, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

    Cụ thể như sau:

    – Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    – Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng;

    – Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng;

    – Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng;

    Đối với xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy:

    – Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

    – Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

    – Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng;

    Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng:

    – Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến 10km/h;

    – Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng;

    – Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h. Ngoài ra người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng.

    BBT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Giao Thông Vi Phạm Tốc Độ
  • Công An Xử Phạt Lỗi Vi Chạy Quá Tốc Độ Nhưng Không Chứng Minh Lỗi Vi Phạm Có Đúng Luật ?
  • Chuẩn Bị Phạm Tội Trong Luật Hình Sự
  • Khái Niệm Tội Phạm Và Tình Hình Tội Phạm Trong Tội Phạm Học
  • Một Số Quy Định Của Pháp Luật Về Tội Phạm Công Nghệ Cao
  • 3 Mức Xử Phạt Nồng Độ Cồn Xe Máy, Ô Tô 2021, Nghị Định 100

    --- Bài mới hơn ---

  • Mức Xử Phạt Nồng Độ Cồn Xe Máy Theo Nghị Định 100 Năm 2021
  • Luật Phòng Chống Tác Hại Của Rượu, Bia Có Hiệu Lực Từ 1
  • Chính Sách Mới Có Hiệu Lực Từ Tháng 1/2020
  • Giải Đáp Một Số Vướng Mắc Liên Quan Đến Xây Dựng Nhà Ở Xã Hội Của Công Ty Cp Đầu Tư Và Xây Dựng Pg
  • Nghị Định 100 Bổ Sung: Không Có Hoặc Quên Mang Giấy Phép Lái Xe Có Thể Bị Phạt Tới 8 Triệu Đồng
  • Uống rượu, bia khi tham gia giao thông là một trong những nguyên nhân chính gây ra tai nạn giao thông. Theo nghị định 100 thì dù uống nhiều hay ít, chỉ một hớp bia rượu hay một cái nhấp môi thôi cũng bị phạt

    Các mức xử phạt nồng độ cồn Xe Máy, Ô Tô năm 2021

    Theo Nghị định 100, mức phạt người uống rượu, bia khi lái xe là một trong những mức tăng mạnh nhất, chia thành 3 mức phạt tùy theo nồng độ cồn đo được từ người điều khiển phương tiện.

    Mức xử phạt nồng độ cồn đối với Xe Máy, Xe Đạp Điện

    Mức 1: Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/1l khí thở

    • Xe máy: phạt từ 02 – 03 triệu đồng; tước GPLX từ 10 – 12 tháng
    • Xe đạp, xe đạp điện: phạt từ 80.000 – 100.000 đồng.

    Mức 2: Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1l khí thở

    • Xe máy: phạt từ 04 – 05 triệu đồng; tước GPLX từ 16 – 18 tháng
    • Xe đạp, xe đạp điện: phạt từ 200.000 – 400.000 đồng

    Mức 3: Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1l khí thở

    • Xe máy: phạt từ 06 – 08 triệu đồng; tước GPLX 22 – 24 tháng
    • Xe đạp, xe đạp điện: phạt từ 600 – 800.000 đồng.

    Mức xử phạt nồng độ cồn đối với ô tô

    Mức 1: Chưa vượt quá 50mg/100ml máu hoặc 0,25mg/1l khí thở

      Đối với ô tô: phạt từ 06 – 08 triệu đồng; tước GPLX từ 10 – 12 tháng

    Mức 2: Vượt quá 50mg đến 80mg/100ml máu hoặc quá 0,25mg đến 0,4mg/1l khí thở

      Đối với ô tô: phạt từ 16 – 18 triệu đồng, tước GPLX từ 16 – 18 tháng.

    Mức 3: Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1l khí thở

      Đối với ô tô: phạt từ 30 – 40 triệu đồng; tước GPLX 22 – 24 tháng

    Vậy làm sao để tránh bị xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông?

    Bạn có thể tự trang bị cho mình máy đo nồng độ cồn để tránh bị phạt khi sử dụng rượu, bia. Tự kiểm tra nồng độ cồn, nếu vượt ngưỡng cho phép thì không nên tự ý lái xe.

    Nếu sau khi kiểm tra nếu vượt quá mức nồng độ cồn cho phép bạn nên nhờ người chở về nhà hoặc gọi các dịch vụ xe ôm grap, taxi để đảm bảo an toàn tính mạng mà không bị phạt, tước bằng lái xe.

    Các mức xử phạt khác của nghị định 100

    Mức phạt lỗi xe không bật đèn

    Không sử dụng đèn chiếu sáng từ 19 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ sáng ngày hôm sau. Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

    Mức phạt không gương chiếu hậu

    Mức xử phạt không gương đối với xe máy là từ 100.000 -200.000 đồng. Tuy nhiên nếu bạn không có gương chiếu hậu bên trái bạn mới bị xử phạt.

    Nồng độ cồn của các loại bia ở việt nam

  • Bia Sài Gòn đỏ có nồng độ cồn: 4.9%.
  • Bia Sài Gòn Special có nồng độ cồn: 4.9%.
  • Bia Sài Gòn xanh có nồng độ cồn: 4.3%.
  • Bia 333 có nồng độ cồn: 5.3%.
  • Bia Tiger nâu có nồng độ cồn: 5%.
  • Bia Tiger bạc có nồng độ cồn: 4.6%.
  • Bia Heineken xanh có nồng độ cồn: 5%.
  • Bia Heineken bạc (Heineken Silver) có nồng độ cồn: 4%.
  • Strongbow có nồng độ cồn: 4.5%.
  • Bia Sapporo Premium có nồng độ cồn: 5.2%.
  • Bia Sapporo Blue Cap có nồng độ cồn: 4.5%.
  • Bia Beck’s có nồng độ cồn: 5%.
  • Bia Beck’s Ice có nồng độ cồn: 4.7%.
  • Bia Larue có nồng độ cồn: 4.2%.
  • Bia Larue Special có nồng độ cồn: 4.6%.
  • Bia Huda có nồng độ cồn: 4.7%.
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hồ Sơ Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Thông Tư 20/2016/tt
  • Giải Ngân 2.700 Tỷ Đồng Cho Vay Mua Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100/nđ
  • Các Khung Xử Phạt Cho Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm Năm 2021
  • Lỗi Không Đội Mũ Bảo Hiểm: Mức Phạt Theo Nghị Định 100/2019
  • Mức Phạt Khi Không Đội Mũ Bảo Hiểm
  • Độ “hot” Của Nghị Định 100/2019/nđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Trái Khoáy Của Nghị Định 100/2015: Nhà Nước Không Được Gì Mà Dân Không Có Nhà Ở Xã Hội Để Mua
  • Công Khai Quy Trình, Thủ Tục, Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Người Vay Ưu Đãi Mua, Thuê Mua Nhà Ở Xã Hội
  • Nghị Định 100/2006 Về Quyền Tác Giả Và Quyền Liên Quan
  • Nghị Đinh 100 Quyền Tác Giả
  • Nghị Định 85/2011 Sửa Đổi Nghị Định 100/2006/nđ
  • Vừa qua, ngày 30/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó, có nhiều quy định mới nhằm hiện thực hóa quy định cấm người đã uống rượu, bia nhưng tham gia điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại Luật phòng chống tác hại của rượu, bia 2021.

    , về thời điểm ban hành và có hiệu lực của Nghị định 100/2019/NĐ-CP là trong chớp nhoáng chỉ sau 02 ngày kể từ ngay ban hành tức là ngày 01/01/2020 đã có hiệu lực, vì thế nhiều người không kịp cập nhật cho bản thân mình những quy định xử phạt khi tham gia giao thông. Lý giải cho vấn đề này đó là bởi vì Nghị định này đã được ban hành theo thủ tục rút gọn và để để nhằm phù hợp và thực hiện hóa các quy định với quy định của Luật phòng chống tác hại của rượu, bia 2021. Về thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Khoản 1 Điều 151 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2021:

    “Thời điểm có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương”

    Theo quy định nêu trên thì Nghị định 100/2019/NĐ-CP sẽ có hiệu lực không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ban hành 30/12/2019 là phải có hiệu lực từ ngày 14/02/2020 (45 ngày sau ngày ban hành). Tuy nhiên, cũng theo Khoản 2 Điều 151 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2021:

    “Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, đồng thời phải được đăng ngay trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải được đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.”

    Như vậy, có thể thấy Nghị định 100/2019/NĐ-CP được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn, nên có hiệu lực chỉ sau 02 ngày kể từ ngày ký.

    , về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm khi người tham gia điều khiển phương tiện giao thông mà trong hơi thở có nồng độ cồn quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP tăng cao so với Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Bên cạnh đó, nhiều kênh thông tin rằng việc ăn trái cây hoặc uống siro sẽ có nồng độ cồn và bị xử phạt, nhưng vừa qua tại cuộc họp tổng kết công tác cuối năm 2021 (ngày 09/01/2020) Cục trưởng Cục Cảnh sát Giao thông cũng đã khẳng định không có quy định trên và đã có thực nghiệm về vấn đề này. Trong trường hợp nếu tài xế bị Cảnh sát giao thông kiểm tra mà nếu tài xế trình bày vừa ăn trái cây hoặc uống siro thì sẽ cho uống nước hoặc 05 phút sau thổi đo lại nồng độ cồn, nếu phát hiện có nồng độ cồn thì sẽ xử lý theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

    Thứ ba, do mức phạt tăng cao trong trường hợp người tham gia điều khiển phương tiện giao thông mà trong hơi thở có nồng độ cồn quy định tại Khoản 10 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP đó là bị xử phạt với mức tiền phạt cao, đồng thời có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe nên kéo theo tình trạng người dân bỏ lại phương tiện và không đóng phạt.

    Cập nhật bởi chaugiang9897 ngày 12/01/2020 10:46:09 CH Cập nhật bởi chaugiang9897 ngày 12/01/2020 10:43:42 CH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Phạt Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Vận Chuyển Hàng Hoá, Chở Hàng Quá Tải Của Xe Ô Tô Tải Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Mức Xử Phạt Xe Quá Tải Theo Nghị Định Số 100/2019/nđ
  • Quy Định Về Mức Xử Phạt Chở Hàng Quá Tải Trọng Năm 2021
  • Mức Xử Phạt Hành Chính Đối Với Lỗi Vi Phạm Chở Quá Tải Trọng Cho Phép ?
  • Mức Xử Phạt Xe Vi Phạm Lỗi Quá Tải Theo Quy Định Mới Năm 2021
  • Nghị Định 100 Phạt Nặng, Hơn 86.000 Người Vẫn Vi Phạm Quy Định Nồng Độ Cồn

    --- Bài mới hơn ---

  • Xử Phạt Nồng Độ Cồn Theo Nđ100, Có “vênh” Với Luật Gtđb Và Có Hiệu Lực Quá Sớm
  • ‘mức Phạt Nồng Độ Cồn Vì Sự Sống Còn Của Con Người’
  • Xử Phạt Hành Vi Điều Khiển Xe Ô Tô Vi Phạm Về Tốc Độ, Khoảng Cách Giữa Các Xe Khi Tham Gia Giao Thông Theo Quy Định Của Nghị Định 100/2019/nđ
  • Xử Phạt Lái Xe Có Nồng Độ Cồn Dưới 0,25 Miligam/1 Lít Khí Thở: Nghị Định 100/2019 Không “vênh” Với Luật
  • V/v Hướng Dẫn Nghị Định Số 100/2016/nđ
  • Sáng 30-6, Phó Thủ tướng thường trực, chủ tịch ủy ban An toàn giao thông Quốc gia Trương Hòa Bình chủ trì cuộc họp trực tuyến về kết quả bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2021; nhiệm vụ, giải pháp quý 3 và 6 tháng cuối năm.

    Theo ông Khuất Việt Hùng, 6 tháng đầu năm cảnh sát giao thông đã xử lý hơn 1,83 triệu trường hợp vi phạm giao thông. Tổng số tiền xử phạt hơn 1.617,7 tỉ đồng, đồng thời tước 150.931 giấy phép lái xe, bằng, chứng chỉ chuyên môn…

    So với cùng kỳ năm trước, việc xử lý giảm 151.471 trường hợp nhưng tiền phạt tăng hơn 342 tỉ đồng do đã áp dụng nghị định 100/2019 về qui định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt.

    Ông Hùng cũng cho biết tai nạn 6 tháng đầu năm đã giảm sâu nhất trong nhiều năm qua về số vụ, số người chết và số người bị thương so với cùng kỳ. Cụ thể, toàn quốc xảy ra 6.790 vụ tai nạn giao thông, làm chết 3.242 người, bị thương 4.939 người.

    Tuy nhiên, Phó chủ tịch chuyên trách Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia cũng nhìn nhận công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông vẫn còn tồn tại và hạn chế. Tuy tai nạn giảm sâu nhưng tai nạn do xe tải nặng, xe container tăng đột biến so với cùng kỳ.

    Điển hình vụ xe tải chở quá tải trọng va chạm liên hoàn gây tai nạn tại Đăk Nông ngày 13-6 làm 5 người chết; xe đầu kéo chở container gây tai nạn tại Quảng Ninh ngày 18-6 làm 3 người chết..

    Đáng chú ý, ông Hùng cho biết số vụ vi phạm quy định về nồng độ cồn vẫn ở mức cao với 86.114 trường hợp vi phạm bị phát hiện (chiếm 4,4% tổng số vi phạm giao thông), trong đó nhiều trường hợp bị xử phạt ở mức cao nhất. Mặt khác, nhiều địa phương vẫn xảy ra một số vụ do nguyên nhân uống rượu bia gây ra.

    Ông Hùng cho biết ý thức của một số người tham gia giao thông chưa cao. Khi lực lượng chức năng dừng phương tiện để kiểm tra đã có những lời nói, hành động chống đối bất hợp tác, không chấp hành, nhất là khi được kiểm tra nồng độ cồn. Có những trường hợp người vi phạm nồng độ cồn trốn tránh không xuất trình giấy phép lái xe, bỏ lại phương tiện.

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Mật khẩu không đúng.

    Vui lòng nhập Email

    Email Không đúng định dạng

    Lấy mã mới

    Mã xác nhận không đúng.

    Nhập mã xác nhận

    Đóng lại

    Lấy mã mới

    Mã xác nhận không đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Định 100 Khắc Chế ‘ma Men’
  • Sẽ Sửa Đổi Nghị Định 100 Để Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Lấy Ý Kiến Xây Dựng Nghị Định Sửa Đổi Bổ Sung Nghị Định 100 Về Phát Triển Và Quản Lý Nhà Ở Xã Hội
  • Cho Vay Nhà Ở Xã Hội Theo Nghị Định 100: Mức Sàn Lãi Suất Là 3%
  • Mức Phạt Chi Tiết Các Vi Phạm An Toàn Thực Phẩm Theo Nghị Định Mới
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50