Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng?

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa “hệ Thống Quan Trọng Quốc Gia” Được Quy Định Trong Luật An Toàn Mạng Năm 2021 Và “hệ Thống Qua
  • Mọi Người Giúp Em Câu Này Với Ạ : So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa “hệ Thống Quan Trọng Quốc Gia” Được Quy Định Trong Luật An Toàn Mạng N
  • Công An Tỉnh Quảng Bình: Ban Hành Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Về Một Số Vấn Đề Còn Ý Kiến Khác Nhau Của Luật An Ninh Mạng
  • Gợi Ý Đáp Án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Câu hỏi: Tôi đang làm việc trong một công ty sản xuất phần mềm máy tính, được biết Luật An ninh mạng vừa được Quốc hội thông qua, Bộ Công an cho tôi hỏi nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng là gì?

    Trả lời:

    Luật An ninh mạng gồm 7 chương, 43 điều, quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Luật An ninh mạng được chuẩn bị công phu, kỹ lưỡng, với sự tham gia đóng góp ý kiến của các bộ, ngành chức năng, hơn 30 doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin lớn trong nước như VNPT, FPT, BKAV; nhiều chuyên gia, tập đoàn kinh tế, viễn thông trong và ngoài nước, trong đó có Facebook, Google, Apple, Amazon, Hội đồng kinh doanh Hoa Kỳ – ASEAN, Hiệp hội điện toán đám mây Châu Á; các cơ quan đại diện nước ngoài như Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản… và ý kiến rộng rãi của quần chúng nhân dân.

    Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Luật An ninh mạng đã dành 01 chương quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nhằm loại bỏ các nguy cơ đe dọa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm: phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng, chống chiến tranh mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng. Đây là hành lang pháp lý vững chắc để người dân có thể yên tâm buôn bán, kinh doanh hay hoạt động trên không gian mạng.

    Chương IV của Luật An ninh mạng tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, quy định rõ các nội dung triển khai, hoạt động kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức này. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế cũng là một trong những đối tượng được bảo vệ trọng điểm. Với các quy định chặt chẽ, sự tham gia đồng bộ của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, việc sử dụng thông tin để vu khống, làm nhục, xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác sẽ được xử lý nghiêm minh. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng cũng được quy định chi tiết trong Chương này.

    Hiện nay, dữ liệu của nước ta trên không gian mạng đã và đang bị sử dụng tràn lan, với mục đích lợi nhuận mà Nhà nước chưa có đủ hành lang pháp lý để quản lý, thậm chí là bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật. Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, Luật An ninh mạng đã quy định doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng được quy định rõ trong Luật An ninh mạng, tập trung vào trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành chức năng có trách nhiệm thực hiện đồng bộ các biện pháp được phân công để hướng tới một không gian mạng ít nguy cơ, hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

    Nguồn: Bocongan.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • An Ninh Mạng Là Gì? Nắm Bắt Cơ Hội Nghề “hacker Chân Chính” Hiện Nay!
  • Phản Đối Luật An Ninh Mạng
  • Dự Luật An Ninh Mạng: Để Thúc Đẩy Thay Vì Kiềm Hãm
  • Việt Nam: Tranh Luận Nóng Dự Luật An Ninh Mạng
  • Sức Lan Tỏa Từ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Những Nội Dung Cơ Bản Luật An Ninh Mạng
  • Hội Nghị Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Chính Thức Trình Quốc Hội Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Toàn Văn Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Gần 1000 Bài Dự Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Cấm thông tin sai sự thật gây hoang mang trên mạng

    Điều 8 của Luật quy định nhiều hành vi bị nghiêm cấm trên môi trường mạng. Trong đó, nghiêm cấm việc sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi như: Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục mua chuộc lừa gạt, lôi kéo người chống phá Nhà nước; Xuyên tạc lịch sử; Thông tin sai sự thật gây hoang mang; Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội; Sản xuất, đưa vào sử dụng phần mềm gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet…Bên cạnh đó, hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi cũng là một hành vi bị nghiêm cấm.

    Thông tin vi phạm trên mạng bị xóa bỏ

    Khi người dùng chia sẻ những thông tin bị nghiêm cấm, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin vi phạm chậm nhất là 24 giờ, kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan của Bộ Thông tin và Truyền thông. Đồng thời, doanh nghiệp phải lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian quy định.

    Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

    Đây là một quy định rất nhân văn của Luật An ninh mạng 2021. Theo đó, Điều 29 quy định: Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng. Các doanh nghiệp phải đảm bảo kiểm soát nội dung để không gây nguy hại cho trẻ em; đồng thời, xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em…

    “Nghe lén” các cuộc đàm thoại được coi là hành vi gián điệp mạng

    Các hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng được liệt kê tại khoản 1 Điều 17 Luật An ninh mạng 2021, trong đó có:

    – Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

    – Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;

    – Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân…

    Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bày Tỏ Quan Điểm Như Thế Nào Để Không Vi Phạm Luật An Ninh Mạng?
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Hôm Nay, Làm Sao Để Không Vi Phạm?
  • 6 Nhóm Hành Vi Cấm Với Người Dùng Internet Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật Sư Lưu Ý Người Dân Phải Thực Hiện Nghiêm Quy Định Trong Luật An Ninh Mạng
  • Các Hành Vi Cấm Theo Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Ngày 01/01/2019
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng: Cần Thêm Quy Định Về Đánh Trả Lại
  • Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng
  • Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng
  • Công Bố Lệnh Của Chủ Tịch Nước Về Luật An Ninh Mạng
  • Bán Hàng Online Sẽ Đi Về Đâu Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng
  • Thứ nhất, bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, là một trong những nội dung đặc biệt quan trọng trong Luật An ninh mạng. Theo đó, Luật chỉ rõ, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ xâm phạm nghiêm trọng an ninh mạng. Từ đó, quy định rõ các biện pháp và hoạt động bảo vệ tương xứng với mức độ quan trọng của hệ thống thông tin này, như: thẩm định, đánh giá, kiểm tra, giám sát và ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Thứ hai, Luật An ninh mạng quy định các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm: phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng, chống chiến tranh mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng và đấu tranh bảo vệ an ninh mạng v.v…

    Thứ ba, Luật An ninh mạng quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị; quy định rõ các nội dung triển khai, hoạt động kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức; bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế; bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng; nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.

    Thứ tư, Luật An ninh mạng quy định rõ, doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra, phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Thứ năm, Luật An ninh mạng quy định các nội dung bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng; xác định lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao; chú trọng giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng và kinh phí cho hoạt động bảo vệ an ninh mạng. Đồng thời, Luật cũng quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm: Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Thông tin và Truyền thông; Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng trong bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng v.v…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Diện Và Đập Tan Những Luận Điệu Xuyên Tạc Luật An Ninh Mạng ​
  • Vì Sao Việt Nam Cần Có Luật An Ninh Mạng?
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Liệu Có Phải Là Bản Sao Của Trung Quốc?
  • Trung Quốc Đã Trở Nên Thế Nào Sau Khi Luật An Ninh Mạng Được Thông Qua?
  • Bàn Về Luật An Ninh Mạng Của Trung Quốc
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa, Tác Dụng Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Ảnh Hưởng Đến Quyền Con Người Và Thương Mại Không?
  • Tác Dụng Khi Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Cho Học Sinh Sinh Viên Vào Những Ngày Sinh Hoạt Đầu Khóa
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Tác Động Như Thế Nào Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Ngày 12-6-2018, Kỳ họp thứ 5, Quốc hội Khóa XIV đã thông qua Luật an ninh mạng. Luật này bao gồm 07 chương, 43 điều, quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Luật an ninh mạng đã dành 01 chương (Chương III) quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nhằm loại bỏ các nguy cơ đe dọa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm: phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng, chống chiến tranh mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng. Đây là hành lang pháp lý vững chắc để người dân có thể yên tâm buôn bán, kinh doanh hay hoạt động trên không gian mạng.

    Chương IV của Luật an ninh mạng tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, quy định rõ các nội dung triển khai, hoạt động kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức này. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế cũng là một trong những đối tượng được bảo vệ trọng điểm. Với các quy định chặt chẽ, sự tham gia đồng bộ của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, việc sử dụng thông tin để vu khống, làm nhục, xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác sẽ được xử lý nghiêm minh. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng cũng được quy định chi tiết trong Chương này.

    Hiện nay, dữ liệu của nước ta trên không gian mạng đã và đang bị sử dụng tràn lan với mục đích lợi nhuận mà Nhà nước chưa có đủ hành lang pháp lý để quản lý, thậm chí là bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật. Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, Luật an ninh mạng đã quy định doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của công tác bảo vệ an ninh mạng. Chương V Luật an ninh mạng đã quy định đầy đủ các nội dung bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng, xác định lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, chú trọng giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng.

    Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng được quy định rõ trong Luật an ninh mạng, tập trung vào trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành chức năng, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện đồng bộ các biện pháp được phân công để hướng tới một không gian mạng ít nguy cơ, hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

    Mặc dù được chuẩn bị kỹ lưỡng, được đa số Đại biểu Quốc hội tán thành, nhưng do đây là đạo luật có quy định về phòng ngừa, đấu tranh, xử lý trực tiếp các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia trên không gian mạng nên vẫn còn có những ý kiến băn khoăn về nội dung Luật. Một số đối tượng chống đối đã có hoạt động tuyên truyền, xuyên tạc với những luận điệu như “chống lại loài người”, “bịt miệng dân chủ”, “đàn áp bất đồng chính kiến”, “tạo rào cản kinh doanh”, “tăng chi phí cho doanh nghiệp”, “thêm giấy phép con”, “lạm quyền”, “cấm sử dụng Facebook, Google”. Đây là những thông tin hoàn toàn bịa đặt, xuyên tạc, với mục đích cản trở hoặc gây tâm lý hoang mang, nghi ngờ trong quần chúng nhân dân đối với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an ninh mạng. Luật an ninh mạng không có những quy định nêu trên, không tạo rào cản, không tăng thủ tục hành chính, không cấp giấy phép con và không cản trở hoạt động bình thường, đúng luật của các tổ chức, cá nhân./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Về Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Bài 3: Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Sự Cần Thiết, Mục Đích, Ý Nghĩa Và Nội Dung Cơ Bản
  • Dân Bán Buôn “nhốn Nháo” Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng.
  • Digital Marketing Sẽ Đi Về Đâu Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng?
  • Hỏi Về Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Ý Nghĩa, Tác Dụng Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Ảnh Hưởng Đến Quyền Con Người Và Thương Mại Không?
  • Tác Dụng Khi Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Cho Học Sinh Sinh Viên Vào Những Ngày Sinh Hoạt Đầu Khóa
  • Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Tác Động Như Thế Nào Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Luật An ninh mạng gồm 7 chương, 43 điều, quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Luật An ninh mạng được chuẩn bị công phu, kỹ lưỡng, với sự tham gia đóng góp ý kiến của các bộ, ngành chức năng, hơn 30 doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin lớn trong nước như VNPT, FPT, BKAV; nhiều chuyên gia, tập đoàn kinh tế, viễn thông trong và ngoài nước, trong đó có Facebook, Google, Apple, Amazon, Hội đồng kinh doanh Hoa Kỳ – ASEAN, Hiệp hội điện toán đám mây Châu Á; các cơ quan đại diện nước ngoài như Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản… và ý kiến rộng rãi của quần chúng nhân dân.

    Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Luật An ninh mạng đã dành 01 chương quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nhằm loại bỏ các nguy cơ đe dọa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm: phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng, chống chiến tranh mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng. Đây là hành lang pháp lý vững chắc để người dân có thể yên tâm buôn bán, kinh doanh hay hoạt động trên không gian mạng.

    Chương IV của Luật An ninh mạng tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, quy định rõ các nội dung triển khai, hoạt động kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức này. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế cũng là một trong những đối tượng được bảo vệ trọng điểm. Với các quy định chặt chẽ, sự tham gia đồng bộ của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, việc sử dụng thông tin để vu khống, làm nhục, xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác sẽ được xử lý nghiêm minh. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng cũng được quy định chi tiết trong Chương này.

    Hiện nay, dữ liệu của nước ta trên không gian mạng đã và đang bị sử dụng tràn lan, với mục đích lợi nhuận mà Nhà nước chưa có đủ hành lang pháp lý để quản lý, thậm chí là bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật. Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, Luật An ninh mạng đã quy định doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của công tác bảo vệ an ninh mạng. Chương V Luật An ninh mạng đã quy định đầy đủ các nội dung bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạn g, xác định lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, chú trọng giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng.

    Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cũng được quy định rõ trong Luật An ninh mạng, tập trung vào trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành chức năng có trách nhiệm thực hiện đồng bộ các biện pháp được phân công để hướng tới một không gian mạng ít nguy cơ, hạn chế tối đa các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

    Mặc dù được chuẩn bị kỹ lưỡng, được đa số đại biểu Quốc hội tán thành, nhưng do đây là đạo luật có quy định về phòng ngừa, đấu tranh, xử lý trực tiếp các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia trên không gian mạng nên vẫn còn có những ý kiến băn khoăn về nội dung Luật. Một số đối tượng chống đối đã có hoạt động tuyên truyền, kích động biểu tình, chống phá Luật An ninh mạng hòng hướng lái dư luận theo hướng bất lợi, với các luận điệu như “chống lại loài người”, “bịt miệng dân chủ”, “đàn áp bất đồng chính kiến”, “tạo rào cản kinh doanh”, “tăng chi phí cho doanh nghiệp”, “thêm giấy phép con”, “lạm quyền”, “cấm sử dụng Facebook, Google”. Đây là những thông tin bịa đặt, xuyên tạc, với mục đích cản trở hoặc gây tâm lý hoang mang, nghi ngờ trong quần chúng nhân dân đối với chính sách của Đảng, Nhà nước về an ninh mạng. Luật An ninh mạng không có những quy định nêu trên, không tạo rào cản, không tăng thủ tục hành chính, không cấp giấy phép con và không cản trở hoạt động bình thường, đúng luật của các tổ chức, cá nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng: Sự Cần Thiết, Mục Đích, Ý Nghĩa Và Nội Dung Cơ Bản
  • Dân Bán Buôn “nhốn Nháo” Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng.
  • Digital Marketing Sẽ Đi Về Đâu Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng?
  • Bán Hàng Online Sẽ Đi Về Đâu Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng
  • Bài 3: Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi Về Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Ý Nghĩa, Tác Dụng Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Có Ảnh Hưởng Đến Quyền Con Người Và Thương Mại Không?
  • Tác Dụng Khi Tuyên Truyền Luật An Ninh Mạng Cho Học Sinh Sinh Viên Vào Những Ngày Sinh Hoạt Đầu Khóa
  • Quốc hội thông qua Luật An ninh mạng

    Để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, Luật An ninh mạng đã dành 1 chương (Chương III) quy định đầy đủ các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nhằm loại bỏ các nguy cơ đe dọa, phát hiện và xử hành vi vi phạm pháp luật. Bao gồm: Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng, chống chiến tranh mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng. Đây là hành lang pháp lý vững chắc để người dân có thể yên tâm buôn bán, kinh doanh hay hoạt động trên không gian mạng.

    Chương IV của Luật An ninh mạng tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị, quy định rõ các nội dung triển khai, hoạt động kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức này. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế cũng là một trong những đối tượng được bảo vệ trọng điểm.

    Với các quy định chặt chẽ, sự tham gia đồng bộ của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, việc sử dụng thông tin để vu khống, làm nhục, xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác sẽ được xử lý nghiêm minh. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng cũng được quy định chi tiết trong Chương này.

    Hiện nay, dữ liệu của nước ta trên không gian mạng đã và đang bị sử dụng tràn lan với mục đích lợi nhuận mà Nhà nước chưa đủ có hành lang pháp lý để quản lý, thậm chí là bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật. Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, Luật An ninh mạng đã quy định doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và cac dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng tại Việt nam có hoạt động thu nhập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quanhệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của công tác bảo vệ an ninh mạng. Chương V Luật An ninh mạng đã quy định đầy đủ các nội dung bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng, xác định lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, chú trọng giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng.

    Trách nhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân cũng được quy định rõ ràng trong Luật An ninh mạng, tập trung vào trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành chức năng, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện đồng bộ các biện pháp được phân công để hướng tới một không gian mạng ít nguy cơ, hạn chế tối đa những hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

    Mặc dù được chuẩn bị kỹ lưỡng, được đa số đại biểu Quốc hội tán thành, nhưng do đây là đạo luật có quy định về phòng ngừa, đấu tranh, xử lý trực tiếp các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia trên không gian mạng nên vẫn còn có những ý kiến băn khoăn về nội dung Luật. Một số đối tượng chống đối đã có hoạt động tuyên truyền, xuyên tạc với những luận điệu như “chống lại loài người”, “bịt miệng dân chủ”, “đàn áp bất đồng chính kiến”, “tạo rào cản kinh doanh”, “tăng chi phí cho doanh nghiệp”, “thêm giấy phép con”, “lạm quyền”, “cấm sử dụng Facebook, Google”. Đây là những thông tin hoàn toàn bịa đặt, xuyên tạc với mục đích cản trở hoặc gây tâm lý hoang mang, nghi ngờ trong quần chúng nhân dân đối với chủ trương của Đảng, chinh sách pháp luật của Nhà nước về an ninh mạng. Luật An ninh mạng không có những quy định nêu trên, không tạo rào cản, không tăng thủ tục hành chính, không cấp giấy phép con và không cản trở hoạt động bình thường, đúng luật của các tổ chức, cá nhân.

    Thu Trang (còn nữa)

    Nguồn :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng: Sự Cần Thiết, Mục Đích, Ý Nghĩa Và Nội Dung Cơ Bản
  • Dân Bán Buôn “nhốn Nháo” Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng.
  • Digital Marketing Sẽ Đi Về Đâu Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng?
  • Bán Hàng Online Sẽ Đi Về Đâu Khi Luật An Ninh Mạng Được Áp Dụng
  • Công Bố Lệnh Của Chủ Tịch Nước Về Luật An Ninh Mạng
  • Hội Nghị Thông Tin Những Nội Dung Cơ Bản Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng
  • Chính Thức Trình Quốc Hội Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Toàn Văn Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Gần 1000 Bài Dự Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Bộ Công An Công Bố Dự Thảo Nghị Định Về Luật An Ninh Mạng
  • Dự hội nghị có các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; đại diện các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Phó Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố; các đồng chí báo cáo viên Trung ương, báo cáo viên cấp tỉnh; thành viên Ban Chỉ đạo 94 cấp tỉnh.

    Tại hội nghị, Đại tá chúng tôi Đỗ Anh Tuấn, Phó Cục trưởng Cục An ninh mạng và Phòng chống tội phạm công nghệ cao, Bộ Công an truyền đạt các nội dung về sự cần thiết, mục đích, ý nghĩa và nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng đã thông qua tại Kỳ họp thứ 5, Quốc hội Khóa IV. Mục đích xây dựng Luật an ninh mạng để hoàn thiện cơ sở pháp lý ổn định về an ninh mạng theo hướng áp dụng các quy định pháp luật một cách đồng bộ, khả thi trong thực tiễn thi hành. Phát huy các nguồn lực của đất nước để bảo đảm an ninh mạng, phát triển lĩnh vực an ninh mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Bảo vệ chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng, xây dựng môi trường không gian mạng lành mạnh. Triển khai công tác an ninh mạng trên phạm vi toàn quốc, đẩy mạnh công tác giám sát, dự báo, ứng phó và diễn tập ứng phó sự cố an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; đảm bảo hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng, hoàn thiện chính sách nghiên cứu, phát triển chiến lược, chia sẻ thông tin về an ninh mạng. Mở rộng hợp tác quốc tế về an ninh mạng trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi, phù hợp với pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước ta tham gia ký kết.

    Đại tá chúng tôi Đỗ Anh Tuấn, Phó Cục trưởng Cục An ninh mạng và Phòng chống tội phạm công nghệ cao, Bộ Công an truyền đạt các nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng

    Luật an ninh mạng gồm 07 chương, 43 điều, quy định những nội dung cơ bản về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Luật an ninh mạng không có những quy định tạo rào cản, không tăng thủ tục hành chính, không cấp giấy phép con và không cản trở hoạt động bình thường, đúng luật của các tổ chức, cá nhân. Khi Luật an ninh mạng được thi hành sẽ giúp hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân được bảo vệ trước hoạt động tấn công mạng theo quy định của Luật an ninh mạng; các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được bảo vệ tương xứng với tầm quan trọng đối với an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được bảo vệ trước các hành vi tấn công mạng.

    Đồng chí Trần Hồng Quảng- Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh phát biểu kết luận hội nghị

    Lê Chung- Văn phòng Tỉnh ủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng 2021
  • Bày Tỏ Quan Điểm Như Thế Nào Để Không Vi Phạm Luật An Ninh Mạng?
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Từ Hôm Nay, Làm Sao Để Không Vi Phạm?
  • 6 Nhóm Hành Vi Cấm Với Người Dùng Internet Trong Luật An Ninh Mạng
  • Luật Sư Lưu Ý Người Dân Phải Thực Hiện Nghiêm Quy Định Trong Luật An Ninh Mạng
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng .công An Tra Vinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Website Không Ảnh Hưởng Bởi Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Ngày 1/1/2019
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực Ngày 1/1/2019: Những Điều Cần Đặc Biệt Lưu Ý
  • 10 Luật Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày 1/1/2019
  • Luật An Ninh Mạng Có Hiệu Lực 1/1/2019: Những Nhóm Hành Vi Nào Bị Cấm?
  • Dự Luật An Ninh Mạng Sửa Quy Định Đặt Máy Chủ Ở Việt Nam
  • Thứ nhất, quy định các khái niệm cơ bản và chính sách của Nhà nước về an ninh mạng; nguyên tắc và biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ không gian mạng quốc gia; hợp tác quốc tế về an ninh mạng; các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng; xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng. Đây là cơ sở để xác định phạm vi đấu tranh, biện pháp áp dụng, các hành vi vi phạm và cách thức phòng ngừa, xử lý các hành vi này cũng như triển khai công tác nghiên cứu, hoàn thiện lý luận về an ninh mạng.

    Thứ hai, quy định đầy đủ các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Với các quy định về thẩm định, kiểm tra, đánh giá điều kiện, ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng được quy định tại Chương II, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được bảo vệ chặt chẽ từ bên trong. Với các biện pháp bảo vệ an ninh mạng, xử lý các hành vi tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, chiếm đoạt thông tin thuộc bí mật nhà nước, các hành vi chống, phá Nhà nước được quy định tại Chương I, Chương III, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được bảo vệ từ bên ngoài. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng, thể hiện sự bảo vệ tương xứng với vai trò của hệ thống thông tin an ninh quốc gia.

    Thứ ba, đưa ra các quy định nhằm tạo nền tảng pháp lý trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức cá nhân trên không gian mạng, như soạn thảo, đăng tải thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; sử dụng không gian mạng để tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, chiếm đoạt bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng; sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự; tấn công mạng… Đây là hành lang pháp lý vững chắc để người dân có thể yên tâm kết bạn, trao đổi, buôn bán, kinh doanh hay hoạt động trên không gian mạng.

    Thứ tư, tập trung quy định về triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng một cách đồng bộ, thống nhất từ Trung ương tới địa phương, trọng tâm là các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị, quy định rõ các nội dung triển khai, hoạt động kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức này. Kết cấu hạ tầng không gian mạng quốc gia, cổng kết nối mạng quốc tế cũng là một trong những đối tượng được bảo vệ trọng điểm. Với các quy định chặt chẽ cùng sự tham gia đồng bộ của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân, việc sử dụng thông tin để vu khống, làm nhục, xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác sẽ bị xử lý nghiêm minh; hành vi xâm phạm an ninh mạng sẽ được phát hiện, cảnh báo kịp thời. Các hoạt động nghiên cứu, phát triển an ninh mạng, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng, nâng cao năng lực tự chủ về an ninh mạng và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng cũng được quy định chi tiết, là nền tảng pháp lý quan trọng triển khai công tác an ninh mạng hiện tại và tương lai.

    Thứ năm, tạo cơ sở pháp lý quan trọng thực thi chính sách của Nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu quốc gia trên không gian mạng. Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, Luật An ninh mạng đã quy định các doanh nghiệp trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đấu tranh phòng, chống tội phạm trước các diễn biến phức tạp của hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên biên giới, thương mại điện tử, kinh doanh tiền ảo, tiền điện tử thời gian qua.

    Thứ sáu, tạo cơ sở pháp lý cho công tác bảo đảm triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng, xây dựng và hình thành lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của tình hình thực tế, ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao. Chú trọng giáo dục, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân với mục tiêu tham gia không gian mạng an toàn, lành mạnh, hạn chế tối đa nguy cơ, tác động tiêu cực, phát huy tối đa hiệu quả.

    Thứ bảy, quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động trên không gian mạng, tập trung vào việc xác định trách nhiệm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng, Những Điều Cần Biết Để Bảo Vệ Chính Bạn!
  • Luật An Ninh Mạng Và Những Điều Cần Biết.
  • Năm 2021, Các Thiết Bị Iot Sẽ Là Điểm Nóng An Ninh Mạng
  • Doanh Nghiệp Lo Ngại Sự Chồng Chéo Của Luật An Ninh Mạng Với Luật Attt Năm 2021
  • Dn Lo Ngại Luật An Ninh Mạng Chồng Chéo Với Luật Attt Ban Hành Năm 2021
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Trong Dự Thảo Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1
  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Là Nâng Cao Trách Nhiệm Công Dân Khi Sử Dụng Mạng Xã Hội – Công An Tỉnh Sơn La
  • Luật An Ninh Mạng – Một Số Nội Dung Đáng Chú Ý Và Ý Kiến Của Chuyên Gia
  • Luật An Ninh Mạng – Bao Gồm Những Quy Định Điều Khoản Nào Gì
  • Lăng Mạ, Chửi Bới Người Khác Trên Mạng Xã Hội, Xử Lý Hình Sự Thế Nào?
  • 1. Về chính sách của Nhà nước về an ninh mạng (Điều 3)

    Dự thảo Luật đã quy định rõ và cụ thể hơn các chính sách về an ninh mạng. Theo đó, Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Trên cơ sở đó, ưu tiên xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và nhằm huy động các nguồn lực trong xã hội, Nhà nước cũng khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng và phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng. Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Xử lý nghiêm minh các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân…

    2. Về nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng (Điều 4)

    Dự thảo Luật đưa ra 6 nguyên tắc về bảo vệ an ninh mạng gồm các nguyên tắc chung và nguyên tắc riêng. Nguyên tắc chung là việc bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng. Đồng thời, kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

    Về nguyên tắc riêng, trong việc bảo vệ an ninh mạng là coi hoạt động chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các mối đe dọa chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng. Dự thảo Luật cũng khẳng định, việc bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo nguyên tắc thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    3. Về các biện pháp bảo vệ an ninh mạng (Điều 5)

    4. Về hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8)

    Dự thảo Luật đã quy định rõ ràng, cụ thể 06 nhóm hành vi bị cấm bao gồm:

    Một là, sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

    – Soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15; thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Luật này;

    – Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    – Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tôn giáo; kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc;

    – Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

    – Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

    – Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

    Hai là, thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Ba là, sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

    Bốn là, chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    Năm là, lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

    Sáu là, hành vi khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của Luật này.

     5. Về hoạt động thẩm định, kiểm tra, đánh giá, giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 10, Điều 12, Điều 13)

    Dự thảo Luật quy định theo hướng:

    + Hoạt động thẩm định an ninh mạng (Điều 10): do lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trước khi phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và trong thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hoặc đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về ANQG.

    + Hoạt động kiểm tra an ninh mạng (Điều 12): do chủ quản hệ thống thông tin thực hiện định kỳ và khi có thay đổi hiện trạng hệ thống; còn lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng sẽ tiến hành kiểm tra trong trường hợp đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng, khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.

    + Hoạt động giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về ANQG (Điều 13) sẽ do chủ quản hệ thống thông tin chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện trong suốt quá trình hoạt động; lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành giám sát chung đối với toàn bộ hệ thống thông tin quan trọng về ANQG trong cả nước.

    + Bổ sung, chỉnh lý các quy định cụ thể về trường hợp, nội dung, thẩm quyền, thủ tục thẩm định, kiểm tra, giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về ANQG theo ý kiến các vị ĐBQH.

    6. Về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng đối với doanh nghiệp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ viễn thông, internet tại Việt Nam

    + Về yêu cầu đặt máy chủ quản lý dữ liệu trên lãnh thổ Việt Nam, dự thảo Luật đã không quy định nội dung này để bảo đảm tính khả thi và thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài khi cung cấp dịch vụ vào Việt Nam.

    Thảo Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Tạo Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp Phát Triển
  • Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu Và Đặt Chi Nhánh Hoặc Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam Của Luật An Ninh Mạng Không Cản Trở Các Doanh Nghiệp Nước Ngoài Tham Gia Vào Nền Kinh Tế Việt Nam .công An Tra Vinh
  • Luật An Ninh Mạng – Những Lưu Ý Cho Doanh Nghiệp Hoạt Động Quảng Cáo Trên Không Gian Mạng (Kỳ 2)
  • Luật An Ninh Mạng (Trích Dẫn Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Luật An Ninh Mạng Số 24/2018/qh14 Được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa Xiv, Kỳ Họp Thứ 5 Thông Qua Ngày 12 Tháng 6 Năm 2021
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng Năm 2021
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật An Ninh Mạng Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng (Trích Dẫn Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Luật An Ninh Mạng Số 24/2018/qh14 Được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa Xiv, Kỳ Họp Thứ 5 Thông Qua Ngày 12 Tháng 6 Năm 2021
  • Luật An Ninh Mạng – Những Lưu Ý Cho Doanh Nghiệp Hoạt Động Quảng Cáo Trên Không Gian Mạng (Kỳ 2)
  • Quy Định Lưu Trữ Dữ Liệu Và Đặt Chi Nhánh Hoặc Văn Phòng Đại Diện Tại Việt Nam Của Luật An Ninh Mạng Không Cản Trở Các Doanh Nghiệp Nước Ngoài Tham Gia Vào Nền Kinh Tế Việt Nam .công An Tra Vinh
  • Luật An Ninh Mạng Tạo Thuận Lợi Cho Doanh Nghiệp Phát Triển
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Trong Dự Thảo Luật An Ninh Mạng
  • Bố cục của Luật An ninh mạng

    gồm:

    Chương I. Những quy định chung, gồm 9 điều, (từ Điều 1 đến Điều 9), quy định về phạm vi điều chỉnh; giải thích từ ngữ; chính sách của Nhà nước về an ninh mạng; nguyên tắc và biện pháp bảo vệ an ninh mạng; bảo vệ không gian mạng quốc gia; hợp tác quốc tế về an ninh mạng; các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng; xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    Chương II. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, gồm 6 điều (từ Điều 10 đến Điều 15), quy định về hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định, đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; kiểm tra, giám sát và ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    Chương III. Phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, gồm7 điều (từ Điều 16 đến Điều 22), quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế; phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng; phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tấn công mạng; phòng, chống khủng bố mạng; phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng; đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.

    Chương V. Bảo đảm hoạt động bảo vệ an ninh mạng, gồm 6 điều (từ Điều 30 đến Điều 35), quy định về lực lượng bảo vệ an ninh mạng; bảo đảm nguồn nhân lực bảo vệ an ninh mạng; tuyển chọn, đào tạo, phát triển lực lượng bảo vệ an ninh mạng; giáo dục, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ an ninh mạng; phổ biến kiến thức về an ninh mạng; kinh phí bảo vệ an ninh mạng.

    Chương VI. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gồm 7 điều (từ Điều 36 đến Điều 42), quy định về trách nhiệm của Bộ Công an; trách nhiệm của Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông; trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ; trách nhiệm của Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng.

    Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

    Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.

    – Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

    Chương VII. Điều khoản thi hành, gồm 01 điều (Điều 43), quy định về hiệu lực thi hành.

    Một số điểm mới và nổi bật nhất của Luật An ninh mạng năm 2021

    1. Nghiêm cấm thông tin sai sự thật gây hoang mang trên mạng

    Điều 8 của Luật này quy định nhiều hành vi bị nghiêm cấm trên môi trường mạng. Trong đó, nghiêm cấm việc sử dụng không gian mạng để thực hiện các hành vi như: Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục mua chuộc lừa gạt, lôi kéo người chống phá Nhà nước; xuyên tạc lịch sử; thông tin sai sự thật gây hoang mang; hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội; Sản xuất, đưa vào sử dụng phần mềm gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet…

    Bên cạnh đó, hành vi lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi cũng là một hành vi bị nghiêm cấm.

    2. Doanh nghiệp nước ngoài phải lưu trữ dữ liệu người dùng tại Việt Nam

    Khoản 3 Điều 26 của Luật yêu cầu doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ. Riêng doanh nghiệp nước ngoài phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    3. Ngừng cung cấp dịch vụ mạng khi có yêu cầu của cơ quan chức năng

    Ngoài yêu cầu phải lưu trữ dữ liệu người dùng tại Việt Nam, tại Điểm c Khoản 2 Điều 26 của Luật quy định: Các doanh nghiệp trong và ngoài nước không được cung cấp hoặc phải ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên mạng thông tin bị nghiêm cấm (theo quy định tại Điều 8 của Luật này), khi có yêu cầu của lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    4. Trách nhiệm của các Doanh nghiệp phải cung cấp thông tin người dùng để phục vụ điều tra

    Điểm a khoản 2 Điều 26 của Luật quy định: Các Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải có trách nhiệm xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng. Và đặc biệt các doanh nghiệp nêu trên cũng phải cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng.

    5. Thông tin vi phạm trên mạng bị xóa bỏ trong vòng 24 giờ

    Điểm b khoản 2 Điều 26 quy định: Khi người dùng chia sẻ những thông tin bị nghiêm cấm, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam phải ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin vi phạm chậm nhất là 24 giờ, kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Đồng thời, doanh nghiệp phải lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian quy định.

    6. Bảo vệ trẻ em trên không gian mạng

    Đây là một quy định rất nhân văn của Luật An ninh mạng 2021. Theo đó, Điều 29 quy định: Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.

    Các doanh nghiệp phải đảm bảo kiểm soát nội dung để không gây nguy hại cho trẻ em; đồng thời, xóa bỏ thông tin có nội dung gây nguy hại cho trẻ em…

    7. “Nghe lén” các cuộc đàm thoại được coi là hành vi gián điệp mạng

    Các hành vi gián điệp mạng; xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng được liệt kê tại khoản 1 Điều 17 Luật An ninh mạng 2021, trong đó có:

    – Đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trái quy định của pháp luật;

    – Cố ý nghe, ghi âm, ghi hình trái phép các cuộc đàm thoại;

    – Chiếm đoạt, mua bán, thu giữ, cố ý làm lộ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân…

    8. Khuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia phổ biến kiến thức an ninh mạng

    Nhà nước có chính sách phổ biến kiến thức về an ninh mạng trong phạm vi cả nước, khuyến khích cơ quan Nhà nước phối hợp với tổ chức tư nhân, cá nhân thực hiện chương trình giáo dục và nâng cao nhận thức về an ninh mạng.

    Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xây dựng và triển khai hoạt động phổ biến kiến thức về an ninh mạng cho cán bộ, công chức trong Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức. UBND cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến kiến thức cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương.(các nội dung trên được quy định tại Điều 34 của Luật).

     

    Nguyễn Anh Tuấn – Văn phòng Sở

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng Áp Dụng Khi Nào Ở Việt Nam Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Luật An Ninh Mạng Có Kiểm Soát Cá Nhân Của Công Dân, Cản Trở Hoạt Động Của Doanh Nghiệp Và Tạo Giấy Phép Con Không?
  • Dự Thảo Nghị Định Quy Định Chi Tiết Một Số Điều Của Luật An Ninh Mạng
  • Luật An Ninh Mạng Của Trung Quốc Và Việt Nam Khác Nhau Ra Sao?
  • Luật An Ninh Mạng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100