Xem Nhiều 10/2021 # Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp # Top Trend

Xem 6,237

Cập nhật thông tin chi tiết về Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp mới nhất ngày 22/10/2021 trên website Vincapitalfoundation.org. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 6,237 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Di Chúc Văn Bản Không Công Chứng, Chứng Thực Thì Có Hợp Pháp?
  • Mẫu Văn Bản Mở Di Chúc
  • Thừa Kế Theo Di Chúc Và Thời Điểm Mở Thừa Kế Quy Định Thế Nào?
  • Di Chúc: Cần Biết Những Gì Khi Viết Di Chúc?
  • Di Chúc Bằng Văn Bản Không Có Công Chứng, Chứng Thực Có Hợp Pháp Không?
  • Di chúc vô hiệu khi nào? Luật sư Trí Nam hướng dẫn cách lập di chúc hợp pháp năm 2021 và phân tích các điều kiện có hiệu lực di chúc để Quý khách hàng tham khảo.

    Di chúc lập hợp pháp là bản di chúc đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự Điều 117 và điều kiện để di chúc hợp pháp theo Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2021 . Đây cũng là các điều kiện cần có để di chúc phát inh hiệu lực. Cụ thể như sau

    Điều kiện về chủ thể lập di chúc

    Pháp luật thừa kế quy định đối tượng lập từ 15 tuổi trở lên. Quy định như vậy là vì theo pháp luật lao động Việt Nam thì công dân từ đủ 15 tuổi trở lên có thể tham gia quan hệ lao động. Khi đó, họ đã có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi một cách tương đối, họ có thể có tài sản riêng, có ý chí riêng của mình nên họ hoàn toàn đủ điều kiện lập di chúc. Còn đối với trường hợp dưới 15 tuổi thì pháp luật không thừa nhận quyền lập di chúc của họ.

    Người từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự được toàn quyền lập di chúc. Người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được người làm chứng lập di chúc thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải lập di chúc bằng văn bản và được bố mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Trong khi lập di chúc, người lập di chúc phải còn minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe dọa hay cưỡng ép.

    – Lừa dối ở đây được hiểu là việc che giấu, tạo bằng chứng giả khiến người lập di chúc nhầm tưởng người thừa kế đã chết, không nhận di sản,…Người lập di chúc không chia cho người thừa kế đó nữa và người lừa dối sẽ được nhận nhiều di sản thừa kế hơn.

    – Đe dọa, cưỡng ép được hiểu là sự can thiệp từ người khác ép buộc người lập di chúc phải lập di chúc theo ý họ, nếu không sẽ đánh đập, giam giữ, uy hiếp nhân thân, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người lập di chúc.

    Điều kiện về nội dung để di chúc hợp pháp

    Về hình thức, chỉ cần đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của di chúc theo mỗi hình thức thì đều có giá trị pháp lý, không xác định hình thức nào ưu tiên hơn, không cần nhất thiết phải theo mẫu di chúc cụ thể. Khi mở thừa kế, thì chỉ xem xét bản di chúc nào lập sau cùng, theo đúng quy định về di chúc hợp pháp thì sẽ có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, để xác định bản di chúc hợp pháp thì pháp luật có quy định yêu cầu về từng hình thức của di chúc. Cụ thể cần lưu ý điều kiện về hình thức đối với các hình thức di chúc sau:

    Di chúc miệng

    Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Di chúc miệng là hợp pháp khi: Có ít nhất 2 người làm chứng, sau đó người làm chứng ghi chép lại di chúc miệng đó thành văn bản, cùng kí tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn tối đa 5 ngày, người làm chứng mang bản di chúc đến văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để chứng thực, xác nhận chữ kí hoặc điểm chỉ của người làm chứng. Đến cuối cùng, hình thức của di chúc vẫn phải lập bằng văn bản.

    Sau 3 tháng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng đương nhiên bị hủy bỏ.

    Di chúc bằng văn bản

    Điều 631 BLDS 2021 quy định về nội dung di chúc:

    3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

    Di chúc bằng văn bản không được viết tắt, không được viết ký hiệu. Di chúc có từ 2 trang trở lên thì phải đánh số thứ tự từng trang và mỗi trang đều phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Nếu di chúc có sửa chữa, tẩy xóa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng (chỉ cần 1 trong 2) phải ký tên bên cạnh chỗ bị sửa chữa, tẩy xóa đó.

    Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng. Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc, phải chứa các nội dung chủ yếu theo Điều 631 BLDS 2021 thì di chúc hợp pháp (hình thức đánh máy và điểm chỉ không được chấp nhận).

    Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Để bản di chúc hợp pháp thì người lập di chúc có thể viết hoặc đánh máy, có ít nhất 2 người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ trước mặt người làm chứng, người làm chứng xác nhận và ký vào bản di chúc. Người làm chứng cũng phải đáp ứng điều kiện theo Điều 632 BLDS 2021.

    Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

    Người lập di chúc chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu nộp tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã để làm thủ tục chứng nhận. Hoặc người đó có thể lập tại tổ chức hành nghề công chứng hoăc Ủy ban nhân dân cấp xã theo thủ tục quy định tại Điều 636 BLDS 2021. Hoặc nếu người lập di chúc già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở để lập di chúc. Thủ tục như thủ tục theo Điều 636 BLDS 2021 như sau:

    1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc;

    2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

    Ngoài ra, Điều 638 BLDS 2021 quy định về di chúc bằng văn bản có giá trị pháp lý như công chứng, chứng thực. Hay người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ thì di chúc vừa phải có người làm chứng vừa phải lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Như Thế Nào Là Di Chúc Hợp Pháp Được Pháp Luật Công Nhận ? Cách Lập Di Chúc Sao Cho Hợp Lệ ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc Phân Chia Tài Sản Cho Con Cháu? Di Chúc Viết Tay Có Hợp Pháp Không?
  • Di Chúc Viết Tay Không Công Chứng, Chứng Thực Có Hiệu Lực Pháp Luật Không?
  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Nội Dung Của Di Chúc Bằng Văn Ban
  • Di Chúc Bằng Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Luật?
  • Bạn đang xem bài viết Cách Lập Di Chúc Hợp Pháp trên website Vincapitalfoundation.org. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50